| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Nội Mật |
内密 |
Bí mật |
| Sinh Thân |
生身 |
Người trần |
| Phỏng |
倣う |
Noi theo |
| Đào Xuất |
逃げ出す |
Chạy trốn |
| Nhậm Mệnh |
任命 |
Bổ nhiệm |
| Niết Tạo |
捏造 |
Bịa đặt |
| Căn Hồi |
根回し |
Dàn xếp ngầm |
| Bái Hạ |
拝賀 |
Chúc tụng |
| Bài Trừ |
排除 |
Loại bỏ |
| Bối Nhậm Hành Vi |
背任行為 |
Phản bội |
| Phá Hoại Đích |
破壊的 |
Hủy diệt |
| Ba Cập Hiệu Quả |
波及効果 |
Lan tỏa |
| Bạc Lợi Đa Mại |
薄利多売 |
Bán rẻ |
| Phái Khiển |
派遣 |
Phái cử |
| Phá Đản |
破綻 |
Sụp đổ |
| Phá Diệt |
破滅 |
Diệt vong |
| Phồn Vinh |
繁栄 |
Thịnh vượng |
| Phản Nghịch |
反逆 |
Phản bội |
| Phạm Tội Tổ Chức |
犯罪組織 |
Bất chính |
| Phản Luận |
反論 |
Phản biện |
| Bồi Thường Kim |
賠償金 |
Bồi thường |
| Bạo Lộ |
暴露 |
Vạch trần |
| Vạn Năng |
万能 |
Vạn nẵng |
| Bi Quan Đích |
悲観的 |
Bi quan |
| Phi Công Thức |
非公式 |
Ngầm |
| Oai |
歪mi |
Lệch lạc |
| Tất Chí |
必至 |
Tất yếu |
| Bức Bách |
逼迫 |
Khủng hoảng |
| Bí Nặc |
秘匿 |
Che giấu |
| Phê Phán Đích |
批判的 |
Phê phán |
| Phì Mãn |
肥満 |
Quá tải |
| Tiện Thừa |
便乗 |
Lợi dụng |
| Bất Khả Kháng Lực |
不可抗力 |
Bất khả kháng |
| Phục Tuyến |
伏線 |
Gài cắm |
| Phúc Diện |
覆面 |
Ẩn danh |
| Bất Tường Sự |
不祥事 |
Bê bối |
| Bất Đương Giải Cố |
不当解雇 |
Sa thải sai |
| Bất Luân |
不倫 |
Bất chính |
| Bế Tỏa Thể Chế |
閉鎖体制 |
Bảo thủ |
| Biến Mạo |
変貌 |
Lột xác |
| Biện Minh |
弁明 |
Giải trình |
| Bạo Lợi |
暴利 |
Lợi nhuận bẩn |
| Mai Tàng |
埋蔵 |
Chôn giấu |
| Phân |
紛れる |
Xao nhãng |
| Huyễn |
幻 |
Ảo tưởng |
| Thân Đại Kim |
身代金 |
Tiền chuộc |
| Mô Phỏng |
模倣 |
Sao chép |
| Dược Tiến |
躍進 |
Bước tiến |
| Ưu Vị Tính |
優位性 |
Lợi thế |
| Dự Triệu |
予兆 |
Điềm báo |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てやる (Trình độ N4 / N3)
Cấu trúc 「~てやる」 được thành lập từ động từ chia ở thể 「~て」 đi kèm với động từ 「やる」 (cho, tặng - vị thế bề trên cho kẻ dưới).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một mối quan hệ vị thế bất cân xứng hoặc một ý chí đối kháng mạnh mẽ. Nó mang hai luồng bản chất logic hoàn toàn khác biệt tùy thuộc vào đối tượng tiếp nhận hành động:
Logic ban phát quyền lực: Khi hướng tới đối tượng yếu thế (động vật, cây cối, hoặc người có vai vế thấp hơn hẳn), nó là hành vi ban phát lòng tốt từ trên xuống.
Logic đối kháng, phục thù: Khi hướng tới đối tượng ngang hàng hoặc đối thủ, nó biến thành một tuyên ngôn thể hiện ý chí quyết tâm, sự thách thức hoặc trả đũa một cách đanh thép.
Ý nghĩa
Làm cái gì đó cho... (Bề dưới, động vật, cây cối).
Thế nào tôi cũng sẽ làm cho mà xem! / Nhất định tôi sẽ làm... (Thể hiện ý chí thách thức, quyết tâm phục thù).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự phân cấp vị thế rõ rệt: Khác với cấu trúc ~てあげる (N4) mang sắc thái lịch sự, tôn trọng khi làm việc tốt cho người khác, ~てやる đặt người nói ở vị thế cao hơn hẳn đối phương. Do đó, tuyệt đối không dùng cấu trúc này với người bề trên hoặc người mới quen vì sẽ bị đánh giá là thô lỗ, trịch thượng.
Hai ngữ cảnh ứng dụng kinh điển:
Ngữ cảnh chăm sóc (Nuôi dưỡng): Dùng khi người nói thực hiện hành động chăm sóc các đối tượng không có khả năng phản kháng hoặc vai vế thấp hẳn như con cái nhỏ, thú cưng, cây cỏ. (犬の散歩をしてやる $\rightarrow$ Dắt chó đi dạo; 弟に宿題を教えてやる $\rightarrow$ Chỉ bài cho thằng em).
Ngữ cảnh chiến đấu (Ý chí bộc phát): Trong phim ảnh, anime hoặc khi thi đấu thể thao, cấu trúc này biến thành một vũ khí ngôn từ. Người nói dùng nó để hạ thấp đối thủ và khẳng định quyết tâm chiến thắng của mình. (見返してやる $\rightarrow$ Tôi sẽ chứng minh cho họ thấy / Tôi sẽ trả đũa cho mà xem!).
Văn phong: Chủ yếu xuất hiện trong khẩu ngữ hằng ngày, thân mật giữa những người đàn ông, bối cảnh gia đình ruột thịt, hoặc văn phong manga/anime mang tính kịch tính, đối kháng cao.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + やる}$$
Ví dụ minh họa
庭の花に水をやって、犬に餌を仕込んでやるのが私の毎朝の仕事だ。
(Tưới nước cho hoa trong vườn và cho chú chó ăn là công việc mỗi sáng của tôi.)
「お兄ちゃん、この数学の問題が解けないんだ」「よし、貸してみろ。俺が教えてやるよ」
(“Anh hai ơi, em không giải được bài toán này” – “Được rồi, đưa đây xem nào. Để anh chỉ cho.”)
あんなに私をバカにした奴らを見返してやるために、私は死ぬ気で勉強した。
(Để trả đũa và chứng minh cho những kẻ từng coi thường tôi thấy, tôi đã học tập với tinh thần liều mạng.)
次の試合では、絶対に相手チームを叩きのめしてやるから覚悟しておけ。
(Trận đấu tới, tụi tao nhất định sẽ đánh bại hoàn toàn đội đối thủ, hãy cứ đợi đấy mà xem!)
1. 次の試験、絶対に一番になってやる。
Kỳ thi tới, nhất định tôi sẽ đứng nhất cho mà xem.
2. どんなに困難でも、この夢を叶えてやる。
Dù khó khăn thế nào đi nữa, tôi cũng sẽ thực hiện bằng được giấc mơ này.
3. あいつには無理だと言われたけど、俺は成し遂げてやる。
Hắn ta bảo tôi không làm được đâu, nhưng tôi sẽ hoàn thành nó cho hắn biết tay.
4. 今年こそ、甲子園に絶対行ってやる。
Chính năm nay, nhất định chúng ta sẽ tiến tới Koshien.
5. この分厚い本、一週間で全部読んでやる。
Cuốn sách dày cộp này, tôi sẽ đọc sạch bách trong vòng một tuần cho xem.
6. 不可能だと言われたこのプロジェクトを成功させてやる。
Tôi sẽ làm cho dự án bị coi là bất khả thi này thành công rực rỡ.
7. 見てろ、俺は必らず社長になってやる。
Cứ chờ mà xem, tôi nhất định sẽ trở thành giám đốc.
8. この壁は絶対に乗り越えてやる。
Bức tường này, nhất định tôi sẽ vượt qua được.
9. 自分の限界を、今日ここで超えてやる。
Hôm nay, tại chính nơi này, tôi sẽ vượt qua giới hạn của bản thân.
10. 諦めろと言われても、俺は最後まで戦い抜いてやる。
Dù bị bảo là hãy bỏ cuộc đi, tôi vẫn sẽ chiến đấu đến cùng.
11. この逆境をバネにして、もっと強くなってやる。
Tôi sẽ lấy nghịch cảnh này làm đòn bẩy để trở nên mạnh mẽ hơn nữa.
12. 誰にも頼らず、自分の力だけでやり遂げてやる。
Chẳng cần dựa dẫm vào ai, tôi sẽ tự mình hoàn thành việc này.
13. マラソン大会で、自己ベストを更新してやる。
Tại đại hội marathon, tôi sẽ phá vỡ kỷ lục cá nhân của chính mình.
14. この論文を完成させて、学会を驚かせてやる。
Tôi sẽ hoàn thành bài luận văn này và làm cho giới học thuật phải kinh ngạc.
15. 絶対にこの会社を立て直してやる。
Nhất định tôi sẽ khôi phục lại công ty này.
16. 司法試験に一発で合格してやる。
Tôi sẽ thi đỗ kỳ thi tư pháp ngay trong lần đầu tiên cho xem.
17. どんな手を使っても、この契約を取ってやる。
Dù phải dùng bất cứ thủ đoạn nào, tôi cũng sẽ giành được hợp đồng này.
18. 俺のやり方が正しいってことを、結果で証明してやる。
Tôi sẽ chứng minh bằng kết quả rằng cách làm của tôi là đúng đắn.
19. このつまらない日常を、俺自身の手で変えてやる。
Cái chuỗi ngày nhàm chán này, chính tay tôi sẽ thay đổi nó.
20. 弱気な自分とは今日でさよならだ。これからはもっと強気に生きてやる。
Kể từ hôm nay tôi sẽ tạm biệt cái tôi yếu đuối. Từ giờ tôi sẽ sống một cách mạnh mẽ hơn.
21. この一球に全てを懸けて、ホームランを打ってやる。
Tôi sẽ dồn hết thảy vào cú ném này và đánh một quả Home run cho mà xem.
22. このチャンスは絶対に逃さない。必らずものにしてやる。
Cơ hội này tôi tuyệt đối không để lỡ. Nhất định tôi sẽ nắm bắt được nó.
23. 俺の人生の主役は俺だ。最高の物語にしてやる。
Nhân vật chính trong cuộc đời tôi là chính tôi. Tôi sẽ biến nó thành một câu chuyện tuyệt vời nhất.
24. あいつらが無理だと言うなら、なおさら燃える。絶対に達成してやる。
Nếu chúng bảo là không thể, tôi lại càng hăng máu. Nhất định tôi sẽ đạt được nó.
25. どん底からでも、必らずはい上がってやる。
Dù có đang ở dưới đáy vực, tôi nhất định cũng sẽ leo lên lại.
26. この手で栄光を掴み取ってやる。
Chính đôi tay này sẽ nắm lấy vinh quang.
27. 自分の才能を、世界中に見せつけてやる。
Tôi sẽ phô diễn tài năng của mình cho cả thế giới thấy.
28. この大舞台で、最高のパフォーマンスを見せてやる。
Trên sân khấu lớn này, tôi sẽ trình diễn một màn biểu diễn đỉnh nhất.
29. 俺の邪魔をの(する)やつは、全員まとめて黙らせてやる。
Những kẻ dám cản đường tôi, tôi sẽ khiến tất cả bọn họ phải câm miệng.
30. この悔しさを忘れずに、次こそは笑ってやる。
Không quên nỗi hậm hực này, lần tới nhất định tôi sẽ là người nở nụ cười chiến thắng.
31. このボロボロの体でも、最後まで立ってやる。
Dù cơ thể có rệu rã thế này, tôi vẫn sẽ đứng vững đến phút cuối cùng.
32. 自分の正義を、貫き通してやる。
Tôi sẽ kiên định với chính nghĩa của bản thân cho đến cùng.
33. 誰にも真似できないような、伝説を作ってやる。
Tôi sẽ tạo ra một huyền thoại mà không ai có thể bắt chước được.
34. この手垢のついた常識なんて、俺がぶっ壊してやる。
Mấy cái định kiến cũ rích này, chính tôi sẽ đập nát nó.
35. 過去の失敗なんて、成功への糧にしてやる。
Thất bại trong quá khứ ư, tôi sẽ biến nó thành bàn đạp cho thành công.
36. いつかあいつを見返すために、今はただ強くなってやる。
Để một ngày nào đó khiến hắn phải nhìn mình bằng con mắt khác, giờ tôi chỉ việc trở nên mạnh mẽ hơn thôi.
37. この腐った世界で、俺なりの花を咲かせてやる。
Trong cái thế giới mục nát này, tôi sẽ khiến bông hoa của riêng mình nở rộ.
38. 周りの雑音なんて気にしない。我か道を行ってやる。
Tôi chẳng bận tâm đến mấy lời xì xào xung quanh. Tôi cứ đường mình mình đi thôi.
39. この一戦に勝って、歴史に名を刻んでやる。
Thắng trận này xong, tôi sẽ khắc tên mình vào lịch sử.
40. 自分の価値は自分で決める。最高の値段をつけてやる。
Giá trị của bản thân là do tôi quyết định. Tôi sẽ định giá mình ở mức cao nhất.
41. 俺を馬鹿にしたこと、絶対に後悔させてやる。
Tôi nhất định sẽ khiến anh phải hối hận vì đã coi thường tôi.
42. 今に見てろ、お前より絶対に出世してやる。
Cứ chờ đấy, tôi nhất định sẽ thăng tiến hơn cả anh.
43. 次の試合では、お前を完膚なきまでに叩きのめしてやる。
Trận đấu tới, tôi sẽ đánh cho anh tơi bời hoa lá, không còn manh giáp.
44. お前にだけは絶対に負けない。必らず勝ってやる。
Riêng anh thì tôi tuyệt đối không thua đâu. Nhất định tôi sẽ thắng.
45. 俺から彼女を奪ったこと、ただじゃおかない。必らず見返してやる。
Chuyện anh cướp bạn gái của tôi, tôi sẽ không để yên đâu. Nhất định tôi sẽ khiến anh phải trả giá.
46. いつも偉そうにしやがって。いつかその鼻をへし折ってやる。
Cứ hở ra là làm bộ ta đây. Một ngày nào đó tôi sẽ bẻ gãy cái sự kiêu ngạo đó của anh.
47. 俺の実力を認めなかった上司に、目にもの見せてやる。
Tôi sẽ cho tên sếp không biết nhìn người đó một bài học nhớ đời.
48. お前な゙んかい゙なくても、俺一人でやっていけるってことを見せつけてやる。
Tôi sẽ chứng minh cho anh thấy dù không có anh, tôi vẫn tự mình xoay sở tốt.
49. 俺のことを笑ったやつら全員、ギャフンと言わせてやる。
Tất cả những kẻ đã cười nhạo tôi, tôi sẽ khiến bọn chúng phải á khẩu.
50. 裏切ったな!この恨み゙は必らず晴らしてやる。
Dám phản bội tôi sao! Mối thù này nhất định tôi sẽ trả.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~まくる (Trình độ N2 / N3)
Cấu trúc 「~まくる」 (thường viết thuần bằng Hiragana, bắt nguồn từ động từ cổ 「捲る / まくる」 với nghĩa gốc là xắn tay áo lên, vén lên – hành động chuẩn bị lao vào làm việc gì đó một cách quyết liệt, không e ngại). Trong ngữ pháp hiện đại, nó đóng vai trò như một hậu tố kết hợp vào sau động từ chính để tạo thành một động từ phức.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự bùng nổ hành động với tần suất cực cao và liên tục: "Chủ thể dồn toàn bộ năng lượng, gạt bỏ mọi sự kiềm chế để thực hiện một hành động nào đó ở vế trước một cách điên cuồng, dồn dập, lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc kéo dài liên tục không ngắt quãng, tạo ra một cảm giác vô cùng mãnh liệt."
Ý nghĩa
Làm... điên cuồng / Làm... tới tấp.
Liên tục làm... / Mặc sức làm... (Với cường độ cao và năng lượng tràn đầy).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Cường độ bộc phát và nhịp điệu dồn dập (Mấu chốt logic): Khác với các cấu trúc chỉ sự tiếp diễn thông thường như ~続ける (N3 - tiếp tục làm gì đó một cách bền bỉ, đều đặn), ~まくる mang sắc thái tốc độ, điên cuồng và không phanh. Hành động được nhắc đến diễn ra với nhịp độ rất nhanh, áp đảo hoàn toàn bối cảnh xung quanh.
Ứng dụng đa dạng từ tích cực đến tiêu cực: Cấu trúc này không thiên vị tốt hay xấu, nó chỉ tập trung tả thực cái "độ cuồng" của hành vi:
食べまくる (Ăn lấy ăn để, ăn điên cuồng cho bõ công).
買いまくる (Mua sắm vô tội vạ, mua tới tấp).
走りまくる (Chạy thục mạng, chạy liên tục không ngừng).
嘘をつきまくる (Nói dối liên hoàn, nói dối như cuội).
Văn phong: Đậm chất khẩu ngữ đời sống, cực kỳ phổ biến trong giao tiếp hằng ngày của giới trẻ, trong phim ảnh, anime hoặc các chương trình truyền hình thực tế khi muốn mô tả một chuỗi hành động tràn đầy năng lượng hoặc sự giải tỏa áp lực. Cấu trúc này tuyệt đối không dùng trong văn bản hành chính hay báo chí trang trọng.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Đ型 Động từ thể } V\text{-ます} (\text{Bỏ } ます) + まくる}$$
Ví dụ minh họa
試験が終わったら、今まで我慢していた分、友達と朝までカラオケで歌いまくるつもりだ。
(Kỳ thi mà kết thúc thì để bù lại những tháng ngày nhịn nhục bấy lâu nay, tớ tính sẽ cùng lũ bạn ra quán hát karaoke điên cuồng đến tận sáng luôn.)
ストレスが溜まると、彼女は高級ブランドの服やバッグを買いまくって発散する。
(Cứ hễ tích tụ căng thẳng là cô ấy lại xả stress bằng cách đi mua sắm túi xách với quần áo hàng hiệu tới tấp.)
昨日のサッカーの試合で、わがチームは相手のゴールに向かってシュートを撃ちまくったが、結局1点も取れなかった。
(Trong trận bóng đá ngày hôm qua, đội của chúng tôi đã liên tục sút tới tấp về phía khung thành đối phương, vậy mà kết cục chẳng ghi nổi một bàn thắng nào.)
あの政治家は、過去の不正疑惑について記者から追及されると、言い訳を言い、嘘をつきまくった。
(Vị chính trị gia đó khi bị các phóng viên truy hỏi về nghi vấn bất chính trong quá khứ đã liên tục ngụy biện và nói dối như cuội.)
51. ネットで好゙きなアイドルの良さを語りまくった。
Tôi đã lên mạng thao thao bất tuyệt mãi về những điểm tốt của thần tượng mà mình yêu thích.
52. 上司の理不尽な指示に、同僚と愚痴りまくった。
Trước chỉ thị phi lý của sếp, tôi đã cùng đồng nghiệp xả cơn than vãn liên hồi.
53. 彼はSNSで自撮り゙写真を載せまくっている。
Anh ta suốt ngày đăng ảnh tự sướng lên mạng xã hội liên tục không nghỉ.
54. 質問コーナーで、彼は手を挙げて質問しまくった。
Ở phần hỏi đáp, anh ta cứ liên tục giơ tay đặt câu hỏi dồn dập.
55. オークションで、ドウしても欲しくて値段を吊り上げまくった。
Tại buổi đấu giá, vì quá khao khát món đồ nên tôi đã đẩy giá lên cao liên tục.
56. 彼は飲み会で、上司にお世辞を言いまくっていた。
Anh ta trong buổi nhậu toàn nịnh hót sếp liên hồi không ngớt.
57. クレーマーが、サポートセンターに電話しまくって業務を妨害した。
Kẻ hay gây chuyện đã gọi điện liên tục tới trung tâm hỗ trợ làm cản trở công việc kinh doanh.
58. 彼女は自分の正しさを証明するために、証拠を見せまくった。
Để chứng minh mình đúng, cô ấy đã lôi ra hàng loạt bằng chứng để cho mọi người thấy.
59. 彼は自分の武勇伝を、会う人みん゙なに自慢しまくっている。
Anh ta hễ gặp ai cũng khoe khoang tẹt ga về những chiến tích anh hùng của bản thân.
60. 政治家は選挙演説で、ライバル候補をこき下ろしまくった。
Các chính trị gia trong diễn văn tranh cử đã liên tục hạ thấp nhục mạ các đối thủ cạnh tranh.
61. 試験前日、徹夜で単語帳をめくりまくった。
Ngày trước kỳ thi, tôi đã thức trắng đêm lật cuốn sổ từ vựng liên tục không ngừng.
62. 締め切りに追われ、三日間ひたすらキーボードを打ちまくった。
Bị hạn chót đuổi sát nút nên suốt 3 ngày tôi chỉ có cắm đầu gõ phím liên hồi.
63. 自由研究のテーマについて、図書館で関連書籍を読みまくった。
Về chủ đề nghiên cứu tự do, tôi đã ngốn sạch hàng loạt sách liên quan ở thư viện.
64. 彼はプロジェクト成功のため、休日も返上で働きまくっている。
Để dự án thành công, anh ấy làm việc điên cuồng ngay cả vào ngày nghỉ.
65. 夏休み最終日、溜まっていた宿題をやりまくった。
Vào ngày cuối cùng của kỳ nghỉ hè, tôi đã cày cuốc làm cho xong đống bài tập tồn đọng.
66. 卒業論文のために、インターネットで参考文献を調べまくった。
Để làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã sục sạo tra cứu tài liệu tham khảo trên mạng liên tục.
67. 新しい企画を考えるため、ブインストーミングでアイデアを出しまくった。
Để nghĩ ra kế hoạch mới, tôi đã tuôn ra hàng loạt ý tưởng trong buổi động não nhóm.
68. 彼は昇進試験のために、過去問を解きまくっている。
Vì kỳ thi thăng chức nên anh ta đang giải đi giải lại các đề thi cũ liên tục.
69. 経理部は年度末で忙しく、電卓を叩きまくっていた。
Phòng kế toán bận rộn lúc cuối năm nên mọi người cứ bấm máy tính liên hồi không nghỉ.
70. 作家はホテルに缶詰になって、原稿を書きまくった。
Nhà văn nhốt mình trong khách sạn và cắm đầu viết bản thảo liên tục.
71. 彼は会議の資料に、何度も何度も修正を入れまくった。
Anh ta đã chỉnh sửa đi chỉnh sửa lại bộ tài liệu cuộc họp không biết bao nhiêu lần.
72. 英語をマスターするために、海外ドラマを字幕なしで見まくった。
Để làm chủ tiếng Anh, tôi đã xem tì tì các bộ phim nước ngoài mà không cần phụ đề.
73. 営業マンは契約を取るために、頭を下げまくった。
Anh nhân viên kinh doanh đã phải cúi đầu khép nép liên tục để có được hợp đồng.
74. プログラマーは、コードのエラーを特定するためにテストしまくった。
Lập trình viên đã thực hiện kiểm tra liên tục để xác định lỗi trong mã nguồn.
75. 彼は仕事でミスをして、関係各所に謝りまくった。
Anh ta mắc lỗi trong công việc nên đã phải đi xin lỗi khắp các nơi liên quan.
76. デザイナーはクライアントの要望に応えるため、デザイン案を作りまくった。
Nhà thiết kế đã phải làm ra hàng loạt bản nháp thiết kế để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
77. 彼は出世のために、上司にゴマを擦りまくっている。
Anh ta vì muốn thăng tiến nên đang tích cực nịnh hót lấy lòng sếp liên hồi.
78. 今月は残業続きで、栄養ドリンクを飲みまくって乗り切った。
Tháng này tăng ca suốt nên tôi đã phải nốc tì tì nước tăng lực để vượt qua.
79. 彼は重要なプレゼンのために、何度も練習しまくった。
Anh ấy đã luyện tập đi luyện tập lại liên tục cho buổi thuyết trình quan trọng.
80. アナリストは膨大なデータを分析し、グラフを作りまくった。
Chuyên gia phân tích đã xử lý khối lượng dữ liệu khổng lồ và vẽ biểu đồ liên tục.
81. ボーナスが出たので、欲しかった洋服やバッグを買い゙まくった。
Vì có tiền thưởng nên tôi đã vung tay mua sắm tẹt ga những quần áo và túi xách mình hằng ao ước.
82. 長期休暇中は、友達と毎日遊びまくった。
Trong kỳ nghỉ dài, ngày nào tôi cũng cùng bạn bè đi chơi tẹt ga.
83. 休日は一日中、家でオンラインゲームをやりまくった。
Ngày nghỉ tôi đã cắm đầu chơi game online ở nhà suốt cả ngày trời.
84. カラオケで、喉が枯れるまで好゙きな歌を歌いまくった。
Ở quán karaoke, tôi đã hát tì tì những bài mình thích cho đến tận khi khản cả giọng.
85. 旅行先で、美しい景色を写真に撮りまくった。
Tại nơi du lịch, tôi đã liên tục bấm máy chụp lại những cảnh sắc tuyệt đẹp.
86. 彼はUFOキャッチャーで、景品を取りまくっていた。
Anh ta đã gắp được hàng loạt quà tặng từ máy gắp thú bông.
87. セール初日に、デパートで買い゙物しまくった。
Vào ngày đầu tiên của đợt giảm giá, tôi đã mua sắm tẹt ga ở trung tâm thương mại.
88. 子供の頃は、夏休みになると毎日川で泳ぎまくった。
Hồi còn nhỏ, cứ hễ đến kỳ nghỉ hè là ngày nào tôi cũng đi bơi tẹt ga ở sông.
89. 彼はパチンコにハマって、給料を全部使いまくった。
Anh ta nghiện chơi Pachinko và đã nướng sạch sành sanh tiền lương vào đó.
90. 好゙きな漫画の全巻セットを、大人買いで読みまくった。
Tôi đã mua trọn bộ truyện tranh yêu thích rồi vùi đầu vào đọc ngấu nghiến sạch bách.
91. 彼は釣り゙が趣味で、週末は海で魚を釣りまくっている。
Anh ấy có sở thích câu cá nên cuối tuần nào cũng ra biển câu được hàng đống cá.
92. 彼女はストレス発散のために、クレジットカードで買い゙物しまくる。
Để xả stress, cô ấy thường xuyên vung thẻ tín dụng mua sắm vô tội vạ.
93. 休みの日は、溜まっていた録画を見まくって過゙ごすのが幸せだ。
Ngày nghỉ được ngồi xem sạch bách những chương trình đã thu lại là niềm hạnh phúc của tôi.
94. 彼はガチャに課金しまくって、レアキャラクターを手に入れた。
Anh ta đã nạp tiền quay Gacha liên tục để sở hữu được nhân vật hiếm.
95. 子供たちはテーマパークで、アトラクションに乗りまくった。
Lũ trẻ đã chơi tẹt ga hết trò này đến trò khác ở công viên giải trí.
96. 彼はDIYにハマり、週末はノコギリで木を切りまくっている。
Anh ấy nghiện đồ tự chế (DIY) nên cuối tuần nào cũng mang cưa ra xẻ gỗ liên hồi.
97. 彼女はアイドルに夢中で、グッズを買い゙あさりまくっている。
Cô ấy phát cuồng vì thần tượng nên đang lùng sục mua sạch sành sanh các món đồ lưu niệm.
98. スキー場で、一日中リフトに乗っては滑りまくった。
Tại khu trượt tuyết, tôi đã ngồi cáp treo rồi trượt xuống liên tục suốt cả ngày trời.
99. 彼は暇さえあれば、スマホで動画を見まくっている。
Hắn ta cứ hễ rảnh ra là lại cắm mặt vào xem video trên điện thoại liên tục.
100. ペットショップで、可愛い子犬や子猫を触りまくった。
Ở cửa hàng thú cưng, tôi đã nựng tẹt ga những chú chó và mèo con đáng yêu.
101. 彼は試合に負けて、悔しさのあまり壁を殴りまくった。
Anh ta thua trận nên vì quá hậm hực đã đấm túi bụi vào bức tường.