Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Nội Mật

内密(ないみつ)

Bí mật
Sinh Thân

生身(なまみ)

Người trần
Phỏng

(なら)

Noi theo
Đào Xuất

()()

Chạy trốn
Nhậm Mệnh

任命(ninnmei)

Bổ nhiệm
Niết Tạo

捏造(ねつぞう)

Bịa đặt
Căn Hồi

根回(ねまわ)

Dàn xếp ngầm
Bái Hạ

拝賀(はいが)

Chúc tụng
Bài Trừ

排除(はいじょ)

Loại bỏ
Bối Nhậm Hành Vi

背任行為(はいにんこうい)

Phản bội
Phá Hoại Đích

破壊的(はかいてき)

Hủy diệt
Ba Cập Hiệu Quả

波及効果(はきゅうこうか)

Lan tỏa
Bạc Lợi Đa Mại

薄利多売(はくりたばい)

Bán rẻ
Phái Khiển

派遣(はけん)

Phái cử
Phá Đản

破綻(はたん)

Sụp đổ
Phá Diệt

破滅(はめつ)

Diệt vong
Phồn Vinh

繁栄(はんえい)

Thịnh vượng
Phản Nghịch

反逆(はんぎゃく)

Phản bội
Phạm Tội Tổ Chức

犯罪組織(はんざいそしき)

Bất chính
Phản Luận

反論(はんろん)

Phản biện
Bồi Thường Kim

賠償金(ばいしょうきん)

Bồi thường
Bạo Lộ

暴露(ばくろ)

Vạch trần
Vạn Năng

万能(ばんのう)

Vạn nẵng
Bi Quan Đích

悲観的(ひかんてき)

Bi quan
Phi Công Thức

非公式(ひこうしき)

Ngầm
Oai

(ひず)mi

Lệch lạc
Tất Chí

必至(ひっし)

Tất yếu
Bức Bách

逼迫(ひっぱく)

Khủng hoảng
Bí Nặc

秘匿(ひとく)

Che giấu
Phê Phán Đích

批判的(ひはんてき)

Phê phán
Phì Mãn

肥満(ひまん)

Quá tải
Tiện Thừa

便乗(びんじょう)

Lợi dụng
Bất Khả Kháng Lực

不可抗力(ふかこうりょく)

Bất khả kháng
Phục Tuyến

伏線(ふくせん)

Gài cắm
Phúc Diện

覆面(ふくめん)

Ẩn danh
Bất Tường Sự

不祥事(ふしょうじ)

Bê bối
Bất Đương Giải Cố

不当解雇(ふとうかいこ)

Sa thải sai
Bất Luân

不倫(ふりん)

Bất chính
Bế Tỏa Thể Chế

閉鎖体制(へいさたいせい)

Bảo thủ
Biến Mạo

変貌(へんぼう)

Lột xác
Biện Minh

弁明(べんめい)

Giải trình
Bạo Lợi

暴利(ぼうり)

Lợi nhuận bẩn
Mai Tàng

埋蔵(まいぞう)

Chôn giấu
Phân

(まぎ)れる

Xao nhãng
Huyễn

(まぼろし)

Ảo tưởng
Thân Đại Kim

身代金(みのしろきん)

Tiền chuộc
Mô Phỏng

模倣(もほう)

Sao chép
Dược Tiến

躍進(やくしん)

Bước tiến
Ưu Vị Tính

優位性(ゆういせい)

Lợi thế
Dự Triệu

予兆(よちょう)

Điềm báo

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てやる (Trình độ N4 / N3)

Cấu trúc 「~てやる」 được thành lập từ động từ chia ở thể 「~て」 đi kèm với động từ 「やる」 (cho, tặng - vị thế bề trên cho kẻ dưới).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một mối quan hệ vị thế bất cân xứng hoặc một ý chí đối kháng mạnh mẽ. Nó mang hai luồng bản chất logic hoàn toàn khác biệt tùy thuộc vào đối tượng tiếp nhận hành động:

Logic ban phát quyền lực: Khi hướng tới đối tượng yếu thế (động vật, cây cối, hoặc người có vai vế thấp hơn hẳn), nó là hành vi ban phát lòng tốt từ trên xuống.

Logic đối kháng, phục thù: Khi hướng tới đối tượng ngang hàng hoặc đối thủ, nó biến thành một tuyên ngôn thể hiện ý chí quyết tâm, sự thách thức hoặc trả đũa một cách đanh thép.

Ý nghĩa

Làm cái gì đó cho... (Bề dưới, động vật, cây cối).

Thế nào tôi cũng sẽ làm cho mà xem! / Nhất định tôi sẽ làm... (Thể hiện ý chí thách thức, quyết tâm phục thù).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự phân cấp vị thế rõ rệt: Khác với cấu trúc ~てあげる (N4) mang sắc thái lịch sự, tôn trọng khi làm việc tốt cho người khác, ~てやる đặt người nói ở vị thế cao hơn hẳn đối phương. Do đó, tuyệt đối không dùng cấu trúc này với người bề trên hoặc người mới quen vì sẽ bị đánh giá là thô lỗ, trịch thượng.

Hai ngữ cảnh ứng dụng kinh điển:

Ngữ cảnh chăm sóc (Nuôi dưỡng): Dùng khi người nói thực hiện hành động chăm sóc các đối tượng không có khả năng phản kháng hoặc vai vế thấp hẳn như con cái nhỏ, thú cưng, cây cỏ. (犬の散歩をしてやる $\rightarrow$ Dắt chó đi dạo; 弟に宿題を教えてやる $\rightarrow$ Chỉ bài cho thằng em).

Ngữ cảnh chiến đấu (Ý chí bộc phát): Trong phim ảnh, anime hoặc khi thi đấu thể thao, cấu trúc này biến thành một vũ khí ngôn từ. Người nói dùng nó để hạ thấp đối thủ và khẳng định quyết tâm chiến thắng của mình. (見返してやる $\rightarrow$ Tôi sẽ chứng minh cho họ thấy / Tôi sẽ trả đũa cho mà xem!).

Văn phong: Chủ yếu xuất hiện trong khẩu ngữ hằng ngày, thân mật giữa những người đàn ông, bối cảnh gia đình ruột thịt, hoặc văn phong manga/anime mang tính kịch tính, đối kháng cao.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + やる}$$

Ví dụ minh họa

庭の花に水をやって、犬に餌を仕込んでやるのが私の毎朝の仕事だ。

(Tưới nước cho hoa trong vườn và cho chú chó ăn là công việc mỗi sáng của tôi.)

「お兄ちゃん、この数学の問題が解けないんだ」「よし、貸してみろ。俺が教えてやるよ」

(“Anh hai ơi, em không giải được bài toán này” – “Được rồi, đưa đây xem nào. Để anh chỉ cho.”)

あんなに私をバカにした奴らを見返してやるために、私は死ぬ気で勉強した。

(Để trả đũa và chứng minh cho những kẻ từng coi thường tôi thấy, tôi đã học tập với tinh thần liều mạng.)

次の試合では、絶対に相手チームを叩きのめしてやるから覚悟しておけ。

(Trận đấu tới, tụi tao nhất định sẽ đánh bại hoàn toàn đội đối thủ, hãy cứ đợi đấy mà xem!)

 

Kỳ thi tới, nhất định tôi sẽ đứng nhất cho mà xem.

Dù khó khăn thế nào đi nữa, tôi cũng sẽ thực hiện bằng được giấc mơ này.

Hắn ta bảo tôi không làm được đâu, nhưng tôi sẽ hoàn thành nó cho hắn biết tay.

Chính năm nay, nhất định chúng ta sẽ tiến tới Koshien.

Cuốn sách dày cộp này, tôi sẽ đọc sạch bách trong vòng một tuần cho xem.

Tôi sẽ làm cho dự án bị coi là bất khả thi này thành công rực rỡ.

Cứ chờ mà xem, tôi nhất định sẽ trở thành giám đốc.

Bức tường này, nhất định tôi sẽ vượt qua được.

Hôm nay, tại chính nơi này, tôi sẽ vượt qua giới hạn của bản thân.

Dù bị bảo là hãy bỏ cuộc đi, tôi vẫn sẽ chiến đấu đến cùng.

Tôi sẽ lấy nghịch cảnh này làm đòn bẩy để trở nên mạnh mẽ hơn nữa.

Chẳng cần dựa dẫm vào ai, tôi sẽ tự mình hoàn thành việc này.

Tại đại hội marathon, tôi sẽ phá vỡ kỷ lục cá nhân của chính mình.

Tôi sẽ hoàn thành bài luận văn này và làm cho giới học thuật phải kinh ngạc.

Nhất định tôi sẽ khôi phục lại công ty này.

Tôi sẽ thi đỗ kỳ thi tư pháp ngay trong lần đầu tiên cho xem.

Dù phải dùng bất cứ thủ đoạn nào, tôi cũng sẽ giành được hợp đồng này.

Tôi sẽ chứng minh bằng kết quả rằng cách làm của tôi là đúng đắn.

Cái chuỗi ngày nhàm chán này, chính tay tôi sẽ thay đổi nó.

Kể từ hôm nay tôi sẽ tạm biệt cái tôi yếu đuối. Từ giờ tôi sẽ sống một cách mạnh mẽ hơn.

Tôi sẽ dồn hết thảy vào cú ném này và đánh một quả Home run cho mà xem.

Cơ hội này tôi tuyệt đối không để lỡ. Nhất định tôi sẽ nắm bắt được nó.

Nhân vật chính trong cuộc đời tôi là chính tôi. Tôi sẽ biến nó thành một câu chuyện tuyệt vời nhất.

Nếu chúng bảo là không thể, tôi lại càng hăng máu. Nhất định tôi sẽ đạt được nó.

Dù có đang ở dưới đáy vực, tôi nhất định cũng sẽ leo lên lại.

Chính đôi tay này sẽ nắm lấy vinh quang.

Tôi sẽ phô diễn tài năng của mình cho cả thế giới thấy.

Trên sân khấu lớn này, tôi sẽ trình diễn một màn biểu diễn đỉnh nhất.

Những kẻ dám cản đường tôi, tôi sẽ khiến tất cả bọn họ phải câm miệng.

Không quên nỗi hậm hực này, lần tới nhất định tôi sẽ là người nở nụ cười chiến thắng.

Dù cơ thể có rệu rã thế này, tôi vẫn sẽ đứng vững đến phút cuối cùng.

Tôi sẽ kiên định với chính nghĩa của bản thân cho đến cùng.

Tôi sẽ tạo ra một huyền thoại mà không ai có thể bắt chước được.

Mấy cái định kiến cũ rích này, chính tôi sẽ đập nát nó.

Thất bại trong quá khứ ư, tôi sẽ biến nó thành bàn đạp cho thành công.

Để một ngày nào đó khiến hắn phải nhìn mình bằng con mắt khác, giờ tôi chỉ việc trở nên mạnh mẽ hơn thôi.

Trong cái thế giới mục nát này, tôi sẽ khiến bông hoa của riêng mình nở rộ.

Tôi chẳng bận tâm đến mấy lời xì xào xung quanh. Tôi cứ đường mình mình đi thôi.

Thắng trận này xong, tôi sẽ khắc tên mình vào lịch sử.

Giá trị của bản thân là do tôi quyết định. Tôi sẽ định giá mình ở mức cao nhất.

Tôi nhất định sẽ khiến anh phải hối hận vì đã coi thường tôi.

Cứ chờ đấy, tôi nhất định sẽ thăng tiến hơn cả anh.

Trận đấu tới, tôi sẽ đánh cho anh tơi bời hoa lá, không còn manh giáp.

Riêng anh thì tôi tuyệt đối không thua đâu. Nhất định tôi sẽ thắng.

Chuyện anh cướp bạn gái của tôi, tôi sẽ không để yên đâu. Nhất định tôi sẽ khiến anh phải trả giá.

Cứ hở ra là làm bộ ta đây. Một ngày nào đó tôi sẽ bẻ gãy cái sự kiêu ngạo đó của anh.

Tôi sẽ cho tên sếp không biết nhìn người đó một bài học nhớ đời.

Tôi sẽ chứng minh cho anh thấy dù không có anh, tôi vẫn tự mình xoay sở tốt.

Tất cả những kẻ đã cười nhạo tôi, tôi sẽ khiến bọn chúng phải á khẩu.

Dám phản bội tôi sao! Mối thù này nhất định tôi sẽ trả.

 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~まくる (Trình độ N2 / N3)

Cấu trúc 「~まくる」 (thường viết thuần bằng Hiragana, bắt nguồn từ động từ cổ 「捲る / まくる」 với nghĩa gốc là xắn tay áo lên, vén lên – hành động chuẩn bị lao vào làm việc gì đó một cách quyết liệt, không e ngại). Trong ngữ pháp hiện đại, nó đóng vai trò như một hậu tố kết hợp vào sau động từ chính để tạo thành một động từ phức.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự bùng nổ hành động với tần suất cực cao và liên tục: "Chủ thể dồn toàn bộ năng lượng, gạt bỏ mọi sự kiềm chế để thực hiện một hành động nào đó ở vế trước một cách điên cuồng, dồn dập, lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc kéo dài liên tục không ngắt quãng, tạo ra một cảm giác vô cùng mãnh liệt."

Ý nghĩa

Làm... điên cuồng / Làm... tới tấp.

Liên tục làm... / Mặc sức làm... (Với cường độ cao và năng lượng tràn đầy).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Cường độ bộc phát và nhịp điệu dồn dập (Mấu chốt logic): Khác với các cấu trúc chỉ sự tiếp diễn thông thường như ~続ける (N3 - tiếp tục làm gì đó một cách bền bỉ, đều đặn), ~まくる mang sắc thái tốc độ, điên cuồng và không phanh. Hành động được nhắc đến diễn ra với nhịp độ rất nhanh, áp đảo hoàn toàn bối cảnh xung quanh.

Ứng dụng đa dạng từ tích cực đến tiêu cực: Cấu trúc này không thiên vị tốt hay xấu, nó chỉ tập trung tả thực cái "độ cuồng" của hành vi:

食べまくる (Ăn lấy ăn để, ăn điên cuồng cho bõ công).

買いまくる (Mua sắm vô tội vạ, mua tới tấp).

走りまくる (Chạy thục mạng, chạy liên tục không ngừng).

嘘をつきまくる (Nói dối liên hoàn, nói dối như cuội).

Văn phong: Đậm chất khẩu ngữ đời sống, cực kỳ phổ biến trong giao tiếp hằng ngày của giới trẻ, trong phim ảnh, anime hoặc các chương trình truyền hình thực tế khi muốn mô tả một chuỗi hành động tràn đầy năng lượng hoặc sự giải tỏa áp lực. Cấu trúc này tuyệt đối không dùng trong văn bản hành chính hay báo chí trang trọng.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Đ型 Động từ thể } V\text{-ます} (\text{Bỏ } ます) + まくる}$$

Ví dụ minh họa

試験が終わったら、今まで我慢していた分、友達と朝までカラオケで歌いまくるつもりだ。

(Kỳ thi mà kết thúc thì để bù lại những tháng ngày nhịn nhục bấy lâu nay, tớ tính sẽ cùng lũ bạn ra quán hát karaoke điên cuồng đến tận sáng luôn.)

ストレスが溜まると、彼女は高級ブランドの服やバッグを買いまくって発散する。

(Cứ hễ tích tụ căng thẳng là cô ấy lại xả stress bằng cách đi mua sắm túi xách với quần áo hàng hiệu tới tấp.)

昨日のサッカーの試合で、わがチームは相手のゴールに向かってシュートを撃ちまくったが、結局1点も取れなかった。

(Trong trận bóng đá ngày hôm qua, đội của chúng tôi đã liên tục sút tới tấp về phía khung thành đối phương, vậy mà kết cục chẳng ghi nổi một bàn thắng nào.)

あの政治家は、過去の不正疑惑について記者から追及されると、言い訳を言い、嘘をつきまくった。

(Vị chính trị gia đó khi bị các phóng viên truy hỏi về nghi vấn bất chính trong quá khứ đã liên tục ngụy biện và nói dối như cuội.)

 

 

Tôi đã lên mạng thao thao bất tuyệt mãi về những điểm tốt của thần tượng mà mình yêu thích.

Trước chỉ thị phi lý của sếp, tôi đã cùng đồng nghiệp xả cơn than vãn liên hồi.

Anh ta suốt ngày đăng ảnh tự sướng lên mạng xã hội liên tục không nghỉ.

Ở phần hỏi đáp, anh ta cứ liên tục giơ tay đặt câu hỏi dồn dập.

Tại buổi đấu giá, vì quá khao khát món đồ nên tôi đã đẩy giá lên cao liên tục.

Anh ta trong buổi nhậu toàn nịnh hót sếp liên hồi không ngớt.

Kẻ hay gây chuyện đã gọi điện liên tục tới trung tâm hỗ trợ làm cản trở công việc kinh doanh.

Để chứng minh mình đúng, cô ấy đã lôi ra hàng loạt bằng chứng để cho mọi người thấy.

Anh ta hễ gặp ai cũng khoe khoang tẹt ga về những chiến tích anh hùng của bản thân.

Các chính trị gia trong diễn văn tranh cử đã liên tục hạ thấp nhục mạ các đối thủ cạnh tranh.

Ngày trước kỳ thi, tôi đã thức trắng đêm lật cuốn sổ từ vựng liên tục không ngừng.

Bị hạn chót đuổi sát nút nên suốt 3 ngày tôi chỉ có cắm đầu gõ phím liên hồi.

Về chủ đề nghiên cứu tự do, tôi đã ngốn sạch hàng loạt sách liên quan ở thư viện.

Để dự án thành công, anh ấy làm việc điên cuồng ngay cả vào ngày nghỉ.

Vào ngày cuối cùng của kỳ nghỉ hè, tôi đã cày cuốc làm cho xong đống bài tập tồn đọng.

Để làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã sục sạo tra cứu tài liệu tham khảo trên mạng liên tục.

Để nghĩ ra kế hoạch mới, tôi đã tuôn ra hàng loạt ý tưởng trong buổi động não nhóm.

Vì kỳ thi thăng chức nên anh ta đang giải đi giải lại các đề thi cũ liên tục.

Phòng kế toán bận rộn lúc cuối năm nên mọi người cứ bấm máy tính liên hồi không nghỉ.

Nhà văn nhốt mình trong khách sạn và cắm đầu viết bản thảo liên tục.

Anh ta đã chỉnh sửa đi chỉnh sửa lại bộ tài liệu cuộc họp không biết bao nhiêu lần.

Để làm chủ tiếng Anh, tôi đã xem tì tì các bộ phim nước ngoài mà không cần phụ đề.

Anh nhân viên kinh doanh đã phải cúi đầu khép nép liên tục để có được hợp đồng.

Lập trình viên đã thực hiện kiểm tra liên tục để xác định lỗi trong mã nguồn.

Anh ta mắc lỗi trong công việc nên đã phải đi xin lỗi khắp các nơi liên quan.

Nhà thiết kế đã phải làm ra hàng loạt bản nháp thiết kế để đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

Anh ta vì muốn thăng tiến nên đang tích cực nịnh hót lấy lòng sếp liên hồi.

Tháng này tăng ca suốt nên tôi đã phải nốc tì tì nước tăng lực để vượt qua.

Anh ấy đã luyện tập đi luyện tập lại liên tục cho buổi thuyết trình quan trọng.

Chuyên gia phân tích đã xử lý khối lượng dữ liệu khổng lồ và vẽ biểu đồ liên tục.

Vì có tiền thưởng nên tôi đã vung tay mua sắm tẹt ga những quần áo và túi xách mình hằng ao ước.

Trong kỳ nghỉ dài, ngày nào tôi cũng cùng bạn bè đi chơi tẹt ga.

Ngày nghỉ tôi đã cắm đầu chơi game online ở nhà suốt cả ngày trời.

Ở quán karaoke, tôi đã hát tì tì những bài mình thích cho đến tận khi khản cả giọng.

Tại nơi du lịch, tôi đã liên tục bấm máy chụp lại những cảnh sắc tuyệt đẹp.

Anh ta đã gắp được hàng loạt quà tặng từ máy gắp thú bông.

Vào ngày đầu tiên của đợt giảm giá, tôi đã mua sắm tẹt ga ở trung tâm thương mại.

Hồi còn nhỏ, cứ hễ đến kỳ nghỉ hè là ngày nào tôi cũng đi bơi tẹt ga ở sông.

Anh ta nghiện chơi Pachinko và đã nướng sạch sành sanh tiền lương vào đó.

Tôi đã mua trọn bộ truyện tranh yêu thích rồi vùi đầu vào đọc ngấu nghiến sạch bách.

Anh ấy có sở thích câu cá nên cuối tuần nào cũng ra biển câu được hàng đống cá.

Để xả stress, cô ấy thường xuyên vung thẻ tín dụng mua sắm vô tội vạ.

Ngày nghỉ được ngồi xem sạch bách những chương trình đã thu lại là niềm hạnh phúc của tôi.

Anh ta đã nạp tiền quay Gacha liên tục để sở hữu được nhân vật hiếm.

Lũ trẻ đã chơi tẹt ga hết trò này đến trò khác ở công viên giải trí.

Anh ấy nghiện đồ tự chế (DIY) nên cuối tuần nào cũng mang cưa ra xẻ gỗ liên hồi.

Cô ấy phát cuồng vì thần tượng nên đang lùng sục mua sạch sành sanh các món đồ lưu niệm.

Tại khu trượt tuyết, tôi đã ngồi cáp treo rồi trượt xuống liên tục suốt cả ngày trời.

Hắn ta cứ hễ rảnh ra là lại cắm mặt vào xem video trên điện thoại liên tục.

Ở cửa hàng thú cưng, tôi đã nựng tẹt ga những chú chó và mèo con đáng yêu.

Anh ta thua trận nên vì quá hậm hực đã đấm túi bụi vào bức tường.