| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Cảnh Giác |
警戒 |
Cảnh giác |
| Khế Cơ |
契機 |
Duyên cớ |
| Khinh Giảm |
軽減 |
Giảm nhẹ |
| Kê Tải |
掲載 |
Đăng tải |
| Khuynh Tà |
傾斜 |
Độ nghiêng |
| Khế Ước |
契約 |
Hợp đồng |
| Kinh Lịch |
経歴 |
Lý lịch |
| Hệ Liệt |
系列 |
Chuỗi |
| Ô |
汚れる |
Bị ô uế |
| Khiếm Hãm |
欠陥 |
Khiếm khuyết |
| Kiệt Tác |
傑作 |
Kiệt tác |
| Kết Thành |
結成 |
Thành lập |
| Kết Thúc |
結束 |
Đoàn kết |
| Quyết Đoán |
決断 |
Quyết đoán |
| Thú |
獣 |
Muông thú |
| Kiến Giải |
見解 |
Quan điểm |
| Quyền Hạn |
権限 |
Thẩm quyền |
| Kiến Vị |
見込み |
Dự đoán |
| Kiện Toàn |
健全な |
Lành mạnh |
| Kiến Đương |
見当 |
Phán đoán |
| Kiện Đấu |
健闘 |
Nỗ lực |
| Kiến Đương Vi |
見当違い |
Đoán sai |
| Nguyệt Tạ |
月謝 |
Học phí |
| Hảo Ý |
好意 |
Thiện ý |
| Quang Vinh |
光栄 |
Vinh hạnh |
| Hảo Cảm |
好感 |
Ấn tượng tốt |
| Hảo Khuống |
好況 |
Thịnh vượng |
| Kháng Nghị |
抗議 |
Phản đối |
| Cống Hiến |
貢献 |
Cống hiến |
| Giao Thiệp |
交渉 |
Đàm phán |
| Cao Thượng |
高尚な |
Cao quý |
| Hương Tân Liệu |
香辛料 |
Gia vị |
| Khẩu Thực |
口実 |
Viện cớ |
| Giảng |
講じる |
Đề ra |
| Câu Thúc |
拘束 |
Ràng buộc |
| Công Nhận |
公認 |
Công nhận |
| Cấu Mãi |
購買 |
Mua sắm |
| Hưng Phấn |
興奮 |
Kích động |
| Công Bình |
公平 |
Công bằng |
| Hậu Bổ |
候補 |
Ứng viên |
| Xảo Diệu |
巧妙な |
Khéo léo |
| Hiệu Suất |
効率 |
Hiệu suất |
| Cố Khách |
顧客 |
Khách hàng |
| Quốc Sản |
国産 |
Hàng nội |
| Khoa Trương |
誇張 |
Thổi phồng |
| Cự |
拒む |
Cự tuyệt |
| Cá Biệt |
個別 |
Riêng rẽ |
| Cố Hữu |
固有 |
Vốn có |
| Cố Dụng |
雇用 |
Tuyển dụng |
| Tế |
際 |
Khi |
| Tế Công |
細工 |
Thủ công |
| Tuế Nguyệt |
歳月 |
Thời gian |
| Tối Cao |
最高 |
Cao nhất |
| Tái Tam |
再三 |
Nhiều lần |
| Tài Bố |
財布 |
Ví tiền |
| Tiên Khoảnh |
先頃 |
Vừa rồi |
| Sá Khi |
詐欺 |
Lừa đảo |
| Tước Giảm |
削減 |
Cắt giảm |
| Thác Ngộ |
錯誤 |
Sai lầm |
| Tác Chiến |
作戦 |
Chiến lược |
| Khiếu |
叫ぶ |
Gào thét |
| Tị |
避ける |
Né tránh |
| Chi |
支える |
Chống đỡ |
| Phủng |
捧げる |
Cống hiến |
| Chỉ Đồ |
指図 |
Ra lệnh |
|
さしずめ |
Trước mắt | |
|
さすが |
Quả nhiên | |
| Thụ |
授ける |
Ban tặng |
|
さぞ |
Ắt hẳn | |
| Định |
定める |
Quy định |
| Sát |
察する |
Cảm nhận |
| Sát Tri |
察知 |
Nhận biết |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: なんともない (Trình độ N3 / N2)
Cấu trúc 「なんともない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「何ともない」, đôi khi biến điệu thành なんとも思わない hay なんとも感じない) được thành lập từ đại từ nghi vấn 何 / なん (cái gì), trợ từ nhấn mạnh とも (cho dù là, hoàn toàn) và tính từ phủ định ない.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự phủ định tuyệt đối về mức độ ảnh hưởng: "Hoàn toàn không có bất kỳ vấn đề gì, không bị tổn hại, không có sự thay đổi bất thường nào xảy ra đối với cơ thể, vật chất hoặc tâm lý, dẫu cho trước đó đã có một tác động mạnh va chạm vào."
Ý nghĩa
Không có vấn đề gì cả / Chẳng sao cả / Bình thường.
Hoàn toàn không đau đớn, không hề hấn gì hoặc không bận tâm.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Cấu trúc này được ứng dụng cực kỳ linh hoạt trong 3 ngữ cảnh đời sống cốt lõi sau:
🔸 Ngữ cảnh 1: Tình trạng Sức khỏe / Thể chất (Phổ biến nhất)
Bản chất: Diễn tả việc cơ thể bị ngã, bị va đập hoặc trải qua một trận ốm, nhưng kết quả là không bị thương, không thấy đau đớn hay khó chịu.
Ví dụ: 転んだけど、なんともない (Tớ bị ngã nhưng không sao cả).
🔸 Ngữ cảnh 2: Trạng thái của Vật chất / Đồ vật
Bản chất: Đồ vật bị rơi từ trên cao xuống hoặc bị tác động lực mạnh nhưng không hề bị vỡ, xước hay hỏng hóc.
Ví dụ: スマホを落としたが、なんともなかった (Lỡ làm rơi điện thoại nhưng máy chẳng sao cả).
🔸 Ngữ cảnh 3: Trạng thái Tâm lý / Cảm xúc
Bản chất: Khi đối mặt với một lời chê bai, một biến cố hoặc một lời phê bình gay gắt, chủ thể hoàn toàn dửng dưng, bình thản, không có một chút cảm giác buồn bã hay tổn thương nào.
Ví dụ: 悪口を言われてもなんともない (Bị nói xấu tôi cũng chẳng bận tâm).
Văn phong: Sử dụng với tần suất dày đặc trong hội thoại hằng ngày (khẩu ngữ), phim ảnh, anime đời thường. Sắc thái mang tính tự nhiên, nhẹ nhàng, dùng để trấn an người khác hoặc khẳng định trạng thái bình an vô sự của bản thân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Chủ ngữ (Cơ thể / Đồ vật / Tâm lý) } + は + なんともない}$$
Ví dụ minh họa
「さっき派手に転んでいたけど, Thân thể em có sao không?」「うん, Đại trượng phu, なんともない よ」
(“Lúc nãy thấy em ngã rõ đau, cơ thể có sao không đấy?” – “Vâng, em ổn mà, không sao cả đâu ạ.”)
階段から高級なグラスを落としてしまったが、奇跡的に割れずになんともなかった。
(Tôi lỡ tay làm rơi chiếc ly thủy tinh cao cấp từ trên cầu thang xuống, nhưng thật kỳ tích là nó không vỡ và hoàn toàn không hề hấn gì.)
医者に精密検査をしてもらったが、どこもなんともないと言われて安心した。
(Tôi đã được bác sĩ tiến hành kiểm tra chuyên sâu, và tôi đã nhẹ cả người khi được chẩn đoán là mọi bộ phận hoàn toàn bình thường, không có vấn đề gì cả.)
昔は振られたら大泣きしていたけれど、今の私は彼に何を言われてもなんともない。
(Ngày xưa cứ bị đá là tôi lại khóc lóc thảm thiết, thế nhưng tôi của bây giờ thì dẫu anh ta có nói lời gì đi chăng nữa, tôi cũng chẳng thèm bận tâm.)
1. 転んだけど、なんともないよ。心配しないで。
Tớ bị ngã nhưng không sao đâu. Đừng lo nhé.
2. 病院で検査したけど、結果はなんともなかった。
Tôi đã đi kiểm tra ở bệnh viện nhưng kết quả là không có vấn đề gì cả.
3. 頭をぶつけたけど、幸いなんともなかった。
Tôi bị cộc đầu nhưng may mắn là không sao hết.
4. 昨日は熱があったけど、もうなんともない。
Hôm qua tôi bị sốt nhưng giờ không sao nữa rồi.
5. このくらいの傷なら、なんともない。
Vết thương cỡ này thì chẳng hề hấn gì.
6. 彼は事故にあったらしいが、命はなんともなくてよかった。
Nghe nói anh ấy gặp tai nạn, thật may là tính mạng không bị đe dọa.
7. 医者は「もうなんともないでしょう」と言った。
Bác sĩ nói: "Có lẽ sẽ không còn vấn đề gì nữa đâu".
8. 見た目はひどい怪我だったが、本人はなんともないと言っている。
Nhìn bên ngoài thì có vẻ bị thương nặng, nhưng anh ấy nói là không sao.
9. 少し気分が悪かったが、休んだらなんともなくなった。
Lúc nãy tôi thấy hơi khó chịu, nhưng nghỉ ngơi một lát là hết ngay.
10. 地震の揺れは大きかったが、家の中はなんともなかった。
Trận động đất rung lắc mạnh nhưng đồ đạc trong nhà không bị làm sao cả.
11. 台風が過゙ぎ去り、庭の木もなんともなくて安心した。
Cơn bão đã đi qua, thấy cây cối trong vườn vẫn ổn nên tôi đã yên tâm.
12. パソコンを落としてしまったが、幸運にもなんともなかった。
Tôi lỡ tay làm rơi máy tính nhưng may mắn thay nó không bị hỏng hóc gì.
13. データが消えたかとおもっだが、バックアップがあってなんともなかった。
Cứ ngỡ là mất hết dữ liệu rồi, may mà có bản sao lưu nên không vấn đề gì.
14. 車はへこんだけど、エンジンはなんともない。
Xe bị móp một chút nhưng động cơ vẫn không sao.
15. 彼は屈強な男で、少し殴られたくらいではなんともない。
Anh ta là một gã lực lưỡng, bị đấm một chút cũng chẳng hề hấn gì.
16. 子供はよく転ぶけど、大抵はなんともないものだ。
Trẻ con hay bị ngã nhưng thường thì cũng chẳng bị sao cả.
17. ちょっとお腹が痛かったけど、薬を飲んだらなんともなくなった。
Lúc nãy bụng hơi đau nhưng uống thuốc vào là hết hẳn luôn.
18. 精密検査の結果、異常はなく、なんともないとのことだった。
Kết quả kiểm tra chi tiết cho thấy không có gì bất thường, mọi thứ đều ổn.
19. 彼は大病を患ったとぼ思えないほど、今はなんともない様子だ。
Bây giờ trông anh ấy khỏe khoắn như chưa từng mắc bạo bệnh vậy.
20. ペットの元気かな゙かったので心配したが、獣医に診てもらったらなんともなかった。
Tôi đã lo lắng vì thú cưng uể oải, nhưng đi bác sĩ thú y khám thì hóa ra không bị làm sao cả.
21. この時計は防水だから、水に濡れてもなんともない。
Chiếc đồng hồ này chống nước nên bị dính nước cũng chẳng sao.
22. 彼は激しいスポーツをしても、翌日にはなんともない顔をしている。
Dù chơi thể thao mạnh bạo nhưng hôm sau anh ấy vẫn tỉnh bơ như không có gì.
23. 崖から落ちそうになったが、間一髪で助かり、なんともなかった。
Tôi suýt rơi xuống vực nhưng may mắn thoát chết trong gang tấc và không bị làm sao.
24. 火事になったが、私の大切な写真はなんともなくて本当に良かった。
Có hỏa hoạn xảy ra nhưng thật may là những bức ảnh quan trọng của tôi không bị cháy hỏng.
25. 10キロ走った後でも、彼はなんともないようだ。
Ngay cả sau khi chạy 10km, anh ấy trông vẫn khỏe re.
26. 徹夜で勉強したが、不思議と翌日はなんともなかった。
Tôi đã thức trắng đêm học bài nhưng kỳ lạ là hôm sau tôi vẫn thấy rất bình thường.
27. このカバンは丈夫だから、多少乱暴に扱ってもなんともない。
Cái cặp này bền lắm, có quăng quật một chút cũng không hề hấn gì.
28. 携帯を水没させたが、すぐに乾かしたのでなんともなかった。
Tôi làm rơi điện thoại xuống nước nhưng vì sấy khô ngay nên nó không bị hỏng.
29. あの子はアレルギー体質だったが、成長してなんともなくなった。
Đứa bé đó hồi trước hay bị dị ứng, nhưng lớn lên thì không còn bị nữa.
30. 心配していた副作用も、結果的になんともなかった。
Tác dụng phụ mà tôi lo lắng, rốt cuộc cũng chẳng có gì xảy ra.
31. 古い建物だが、耐震補強のおかげで地震でもなんともなかった。
Dù là tòa nhà cũ nhưng nhờ gia cố chống động đất nên khi rung lắc vẫn không bị làm sao.
32. 船は大きく揺れたが、船酔いしやすい私でもなんともなかった。
Tàu rung lắc mạnh nhưng một người hay say sóng như tôi cũng vẫn thấy ổn.
33. 彼は蜂に刺されたが、アレルギーがなくてなんともなかった。
Anh ấy bị ong đốt nhưng vì không bị dị ứng nên chẳng có vấn đề gì.
34. 料理で指を切ったが、浅い傷でなんともなかった。
Tôi bị đứt tay lúc nấu ăn nhưng vết thương nông nên không sao.
35. 試合に負けた直後は落ち込んでいたが、今はもうなんともない。
Ngay sau khi thua trận tôi đã rất thất vọng, nhưng giờ thì tôi thấy bình thường rồi.
36. 最初は緊張していたが、ステージに立ってしまえばなんともなかった。
Lúc đầu tôi hơi run nhưng khi đứng lên sân khấu rồi thì lại thấy chẳng có gì đáng sợ.
37. 彼の自転車はボロボロに見えるが、走る分にはなんともない。
Xe đạp của anh ấy trông nát tươm nhưng vẫn chạy tốt, không vấn đề gì.
38. 飛行機が少し揺れたくらいでは、乗客はなんともない様子だった。
Máy bay chỉ hơi lắc một chút nên hành khách trông vẫn rất bình thản.
39. 株価は一時暴落したが、私の持ち株はなんともなかった。
Giá cổ phiếu có lúc giảm mạnh nhưng danh mục của tôi vẫn không bị ảnh hưởng.
40. 噂では店が潰れると言われていたが、実際はなんともなかった。
Tin đồn bảo quán sắp sập tiệm nhưng thực tế thì vẫn kinh doanh bình thường.
41. ひどいことを言われたけど、私はもうなんともない。
Dù bị nói những lời thậm tệ nhưng giờ tôi không còn bận tâm nữa.
42. 彼の皮肉なんて、私にはなんともない。
Mấy lời mỉa mai của anh ta chẳng có nghĩa lý gì với tôi cả.
43. 失敗したことは悔しいけど、いつまでも引きず(ず)っていても仕方ない。もうなんともないよ。
Thất bại thì cũng tiếc thật, nhưng cứ dằn vặt mãi cũng chẳng ích gì. Giờ tôi thấy ổn rồi.
44. 昔の恋人に会ったけど、もうなんともない自分に驚いた。
Tôi đã gặp lại người yêu cũ, và chính tôi cũng ngạc nhiên khi thấy mình chẳng còn cảm giác gì nữa.
45. 悪口を言う人はいるけど、僕はなんともない。
Có người nói xấu này nọ nhưng tôi thì mặc kệ, chẳng quan tâm.
46. 彼女に振られた直後は辛かったが、今ではもうなんともない。
Ngay lúc bị cô ấy bỏ thì đau thật, nhưng giờ thì tôi thấy bình thường rồi.
47. 人前で話すのは苦手だったが、慣れてしまえばなんともない。
Hồi trước tôi rất ngại nói trước đám đông, nhưng quen rồi thì thấy cũng chẳng có gì.
48. 周囲のプレッシャーも、彼にとってはなんともないようだ。
Áp lực từ xung quanh có vẻ cũng chẳng hề hấn gì đối với anh ấy.
49. どんなに批判されても、彼はなんともない顔で自分の道を突き進む。
Dù có bị chỉ trích thế nào, anh ấy vẫn thản nhiên bước tiếp trên con đường mình đã chọn.
50. 最初は怖いと思っていた上司も、話してみればなんともない人だった。
Ông sếp lúc đầu tôi tưởng đáng sợ nhưng khi tiếp xúc rồi thì thấy cũng bình thường thôi.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~には及ばない (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~には及ばない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~には及ばない」, đôi khi đọc là 「~にはおよばない」) là dạng phủ định của tự động từ 及ぶ (đạt đến, chạm tới, bằng).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả hai nhánh tư duy hoàn toàn khác biệt dựa trên từ loại và bối cảnh đi kèm: "Mức độ của sự vật ở vế trước chưa đủ tầm để chạm tới một quy chuẩn/đối tượng xuất chúng, HOẶC hành động đó đã trở nên thừa thãi, không cần thiết phải tốn công thực hiện vì mọi thứ đã được giải quyết xong."
Ý nghĩa và Bản chất logic
Cấu trúc này chia làm hai luồng tư duy độc lập mà giảng viên cần lưu ý:
🔸 Luồng 1: Đi với Động từ thể Từ điển $V\text{-る}$ $\rightarrow$ Diễn tả "Không cần thiết"
Ý nghĩa: Không cần phải... / Không đến mức phải...
Bản chất: Mức độ của sự việc hoàn toàn nằm trong tầm kiểm soát, hoặc đã quá muộn, đã có cách giải quyết khác ổn thỏa rồi. Do đó, chủ thể không cần thiết phải tốn thêm thời gian, công sức để thực hiện hành động ở vế trước nữa.
Mẫu câu đồng nghĩa (N3): ~必要はない (Không cần thiết phải...).
🔸 Luồng 2: Đi với Danh từ $\rightarrow$ Diễn tả "Sự so sánh thua kém"
Ý nghĩa: Không thể bằng... / Không thể sánh được với...
Bản chất: Đối tượng hoặc năng lực được nhắc đến ở vế sau quá xuất chúng, vượt bậc. Đối tượng ở vế trước dẫu có nỗ lực đến đâu cũng không đủ tầm để chạm tới hoặc so sánh bằng.
Mẫu câu đồng nghĩa (N3/N2): ~にはかなわない (Không bằng...).
Văn phong: Mang sắc thái trang trọng, lịch sự, văn viết. Được dùng nhiều trong giao tiếp thương mại (khi muốn từ chối khéo sự khách sáo của đối tác) hoặc trong văn nghị luận, nhận xét khi đánh giá so sánh năng lực.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + には及ばない(Luồng 1: Không cần thiết)}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ (Đối tượng so sánh) } + には及ばない(Luồng 2: Thua kém)}$$
Ví dụ minh họa
【Luồng 1】 手術といっても、数分で終わる簡単な処置ですので、何も心配するには及ばない。
(Dẫu nói là phẫu thuật nhưng đây chỉ là một thủ thuật đơn giản kết thúc trong vài phút, thế nên anh hoàn toàn không cần phải lo lắng gì cả.)
【Luồng 1】 資料はすでに全員分印刷してありますので, anh không cần phải 新たにコピーするには及ばない。
(Tài liệu thì tôi đã in đủ cho số lượng mọi người rồi, nên anh không cần thiết phải photo mới thêm nữa đâu.)
【Luồng 2】 どんなにAI技術が進化しようとも、人間の直 cảm や創造性には及ばない 部分が必ずある。
(Dẫu cho công nghệ AI có tiến hóa đến nhường nào đi chăng nữa, chắc chắn vẫn có những phần không thể sánh bằng trực giác và tính sáng tạo của con người.)
【Luồng 2】 彼のベテランとしての圧倒的な知識と経験の量には、新人の私など到底及ばない。
(Đối với lượng kiến thức và kinh nghiệm áp đảo của một người kỳ cựu như anh ấy, một kẻ lính mới như tôi hoàn toàn không đời nào sánh nổi.)
1. この程度の怪我ですから、心配には及ばない。
Vì vết thương chỉ ở mức độ này thôi nên không cần phải lo lắng đâu.
2. 検査の結果、異常はありませんでした。どうぞご心配には及ばない。
Kết quả kiểm tra cho thấy không có gì bất thường. Xin đừng lo lắng.
3. 彼は大丈夫だと言っていますので、案ずるには及ばない。
Anh ấy nói rằng mình ổn nên không cần phải lo âu đâu.
4. 計画は順調に進んでいますから、懸念するには及ばない。
Kế hoạch đang tiến triển thuận lợi nên không cần phải lo ngại.
5. 少し熱があるだけです。病院に行くには及ばない。
Chỉ là hơi sốt một chút thôi. Không cần thiết phải đi bệnh viện đâu.
6. 子供はすぐに立ち直ります。そんなに気をもむには及ばない。
Trẻ con sẽ nhanh chóng lấy lại tinh thần thôi. Không cần phải lo lắng bồn chồn đến thế đâu.
7. 万全の対策を講じたので、失敗を恐れるには及ばない。
Vì đã thực hiện các biện pháp đối phó vẹn toàn nên không cần phải sợ thất bại.
8. 株価は一時的に下がりましたが、慌てるには及ばない。
Giá cổ phiếu đã giảm tạm thời nhưng không cần phải hoảng loạn.
9. 彼は経験豊富なので、我々が心配するには及ばない。
Anh ấy là người dày dạn kinh nghiệm nên chúng ta không cần phải lo lắng.
10. これはただの風邪です。大騒ぎするには及ばない。
Đây chỉ là cảm cúm thông thường thôi. Không cần phải làm ầm ĩ lên đâu.
11. 命に別状はありませんので、ご安心ください。心配するには及ばない。
Tính mạng không gặp nguy hiểm gì nên xin hãy yên tâm. Không cần phải lo lắng đâu.
12. プロジェクトの遅れは軽微です。問題にするには及ばない。
Sự chậm trễ của dự án là không đáng kể. Không cần thiết phải coi đó là vấn đề.
13. すぐに戻りますから、探すには及ばない。
Tôi sẽ quay lại ngay nên không cần phải đi tìm đâu.
14. 彼は自分の力で解決できるでしょう。手助けを心配するには及ばない。
Anh ấy chắc sẽ tự mình giải quyết được thôi. Không cần phải lo lắng về việc giúp đỡ đâu.
15. 些細なミスですから、それほど落ち込むには及ばない。
Chỉ là một lỗi nhỏ nhặt thôi nên không cần phải suy sụp đến mức đó đâu.
16. あの子は強い子です。我々が同情するには及ばない。
Đứa bé đó rất mạnh mẽ. Chúng ta không cần phải thương hại đâu.
17. 警備は万全です。ご懸念には及ばない。
Công tác bảo vệ đã hoàn tất chu đáo. Không cần phải lo ngại đâu ạ.
18. すべて計算通りの結果です。驚くには及ばない。
Tất cả đều là kết quả nằm trong tính toán. Không cần phải ngạc nhiên đâu.
19. 彼は少し疲れているだけです。深刻に考えるには及ばない。
Anh ấy chỉ hơi mệt một chút thôi. Không cần phải suy nghĩ quá nghiêm trọng đâu.
20. この問題はすぐに解決します。心を痛めるには及ばない。
Vấn đề này sẽ sớm được giải quyết thôi. Không cần phải bận lòng đau xót đâu.
21. 当然のことをしたまでです。お礼には及ばない。
Tôi chỉ làm những việc đương nhiên phải làm thôi. Không cần phải ơn nghĩa gì đâu.
22. 困った時はお互い様ですから、お礼には及ばない。
Lúc khó khăn thì giúp đỡ lẫn nhau là chuyện thường nên không cần phải cảm ơn đâu.
23. 道を教えただけですよ。そんなに感謝するには及ばない。
Tôi chỉ chỉ đường thôi mà. Không cần phải cảm kích đến mức đó đâu.
24. お気遣いには感謝しますが、お礼の品には及ばない。
Tôi rất cảm ơn sự quan tâm của bạn, nhưng không cần phải quà cáp cảm ơn đâu.
25. 私が好きでやったことです。お礼を言われるには及ばない。
Đây là việc tôi tự nguyện muốn làm. Không cần thiết phải được nghe lời cảm ơn đâu.
26. わざわざお越いただいただけで十分です。手土産には及ばない。
Bạn bớt chút thời gian ghé qua là quý rồi. Không cần phải mang quà cáp theo đâu.
27. こちらの不手際でしたから、謝罪には及ばない。
Vì đó là sai sót từ phía chúng tôi nên bạn không cần phải xin lỗi đâu.
28. あなたが悪いわけではありません。謝るには及ばない。
Không phải là do bạn có lỗi. Không cần phải xin lỗi đâu.
29. もう済んだことです。改めて謝罪するには及ばない。
Chuyện cũng đã qua rồi. Không cần phải xin lỗi lại một lần nữa đâu.
30. これもお仕事のうちですから、お礼には及ばない。
Đây cũng là một phần trong công việc của tôi nên không cần phải ơn nghĩa gì đâu.
31. お役に立てて光栄です。お礼などには及ばない。
Rất vinh dự vì được giúp đỡ bạn. Mấy chuyện như quà cáp cảm ơn là không cần thiết đâu.
32. またいつでもご相談ください。お礼には及ばない。
Lúc nào cần cứ trao đổi với tôi nhé. Không cần phải cảm ơn đâu.
33. ほんの気持ちです。大げさなお礼には及ばない。
Chỉ là chút tấm lòng thôi. Không cần phải cảm ơn trịnh trọng quá mức thế đâu.
34. ご馳走様でした。お土産までいただくには及ばない。
Cảm ơn vì bữa ăn ngon. Còn cả quà mang về nữa thì thật sự là không cần thiết đến thế đâu ạ.
35. そんなに恐縮するには及ばない。どうぞお気楽に。
Không cần phải thấy ngại ngùng đến thế đâu. Cứ tự nhiên thoải mái đi ạ.
36. 駅まで歩いてすぐですから、送っていただくには及ばない。
Đi bộ ra ga chỉ một loáng thôi nên không cần phải tiễn tôi đâu ạ.
37. こちらから伺いますので、わざわざお越いただくには及ばない。
Vì phía tôi sẽ đến thăm nên không cần thiết bạn phải cất công ghé qua đây đâu ạ.
38. 手荷物はこのくらい、一人で持てます。手伝っていただくには及ばない。
Hành lý cỡ này tôi tự mang được. Không cần thiết bạn phải giúp đỡ đâu.
39. 詳細は資料に書いてありますので、改めて説明するには及ばない。
Chi tiết đã được viết trong tài liệu nên không cần phải giải thích lại một lần nữa.
40. 彼のことはよく存じ上けておりますので、ご紹介には及ばない。
Tôi biết rất rõ về anh ấy nên không cần phải giới thiệu đâu ạ.
41. 電車で行きますので、タクシーを呼ぶには及ばない。
Tôi sẽ đi bằng tàu điện nên không cần phải gọi taxi đâu ạ.
42. 同じものですから、取り替えるには及ばない。
Vì là cùng một loại nên không cần phải đổi lại đâu.
43. 私のことは大丈夫です。お気遣いには及ばない。
Về phần tôi thì không sao đâu. Không cần phải lo lắng cho tôi đâu.
44. すぐに終わる作業です。手伝いを頼むには及ばない。
Đây là công việc sẽ xong ngay thôi. Không cần phải nhờ đến người giúp đỡ đâu.
45. 後ほどメールで結構です。今お電話いただくには及ばない。
Gửi mail sau cho tôi cũng được rồi. Không cần phải gọi điện thoại ngay lúc này đâu ạ.
46. 雨はすぐに止むでしょう。傘をお借りするには及ばない。
Mưa chắc sẽ tạnh ngay thôi. Không cần phải mượn ô của bạn đâu.
47. 会議の議事録は確認しました。再度報告するには及ばない。
Tôi đã kiểm tra biên bản cuộc họp rồi. Không cần phải báo cáo lại lần nữa đâu.
48. この件は私が担当しますので、あなたが動くには及ばない。
Việc này tôi sẽ phụ trách nên bạn không cần phải đích thân ra tay đâu.
49. もう閉店時間です。片付けを手伝うには及ばないよ。
Đã đến giờ đóng cửa rồi. Bạn không cần phải giúp dọn dẹp đâu nhé.
50. 既にご連絡いただいております。改めて知らせるには及ばない。
Tôi đã nhận được liên lạc rồi. Không cần thiết phải thông báo lại đâu.