| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
さっと |
Nhanh chóng | |
| Sát Đáo |
殺到 |
Ồ ạt |
| Tài |
裁く |
Phán xét |
| Tịch |
寂れる |
Hoang vắng |
| Dạng Dạng |
様々 |
Đa dạng |
| Lãnh |
冷ます |
Làm nguội |
| Phòng |
妨る |
Cản trở |
| Lãnh |
冷める |
Nguội đi |
| Táo |
騒がしい |
Ồn ào |
| Sảng |
爽やかな |
Sảng khoái |
| Chướng |
障る |
Gây hại |
| Xúc |
触る |
Chạm vào |
| Tài Chính |
財政 |
Tài chính |
| Tọa Đàm Hội |
座談会 |
Tọa đàm |
| Tạp |
雑な |
Qua loa |
| Tàn Cao |
残高 |
Số dư |
| Cường |
強いて |
Ép buộc |
| Cường |
強いる |
Bắt buộc |
| Sĩ Nhập |
仕入る |
Nhập hàng |
| Sĩ Quải |
仕掛け |
Cơ chế |
| Thức Biệt |
識別 |
Phân biệt |
| Tư Nghị |
私議 |
Ý riêng |
|
しぐさ |
Cử chỉ | |
|
しっぽ |
Đuôi | |
| Thủy Mạt |
始末 |
Giải quyết |
| Thị Dã |
視野 |
Tầm nhìn |
| Thí Luyện |
試練 |
Thử thách |
| Chất Ốc |
質屋 |
Tiệm cầm đồ |
| Tật |
嫉ト |
Đố kỵ |
| Chỉ Trích |
指摘 |
Chỉ ra |
| Thị Điểm |
視点 |
Góc nhìn |
| Thí Niệm |
試念 |
Thử nghiệm |
| Thủy Phát |
始発 |
Chuyến đầu |
| Chi Cư |
芝居 |
Vở kịch |
| Tư Phí |
私費 |
Tự túc |
| Chỉ Danh |
指名 |
Chỉ danh |
| Chấp Trước |
執着 |
Cố chấp |
| Chủ Chỉ |
主旨 |
Chủ ý |
| Thủ Tịch |
首席 |
Thủ khoa |
| Chủ Lưu |
主流 |
Xu hướng chính |
| Chứng Cứ |
証拠 |
Chứng cứ |
| Chiếu Hợp |
照合 |
Đối chiếu |
| Tường Tế |
詳細 |
Chi tiết |
| Thừa Nhận |
承認 |
Phê duyệt |
| Chính Vị |
正味 |
Thực chất |
| Tưởng Lệ |
奨励 |
Khuyến khích |
| Chức Vụ |
職務 |
Chức vụ |
| Tư Dụng |
私用 |
Việc riêng |
| Tân Nhập |
新入り |
Người mới vào |
| Tiến Hóa |
進化 |
Tiến hóa |
| Thẩm Nghị |
審議 |
Thẩm nghị |
| Chân Kiếm |
真剣な |
Nghiêm túc |
| Thâm Khắc |
深刻な |
Nghiêm trọng |
| Tân Nhân |
新人 |
Người mới |
| Tân Tiên |
新鮮な |
Tươi mới |
| Tâm Đ底 |
心底 |
Thâm tâm |
| Tân Tốt |
新卒 |
Mới tốt nghiệp |
| Thận Trọng |
慎重な |
Thận trọng |
| Tiến Độ |
進度 |
Tiến độ |
| Thân Mục |
親睦 |
Thân hữu |
| Tự Giác |
自覚 |
Tự giác |
| Thời Cấp |
時給 |
Lương giờ |
| Trục |
軸 |
Trục tọa |
| Trì Tham |
持参 |
Mang theo |
| Tự Thủ |
自首 |
Tự thú |
| Tự Chủ Đích |
自主的な |
Tự chủ |
| Tự Tôn Tâm |
自尊心 |
Tự tôn |
| Trì Tục |
持続 |
Duy trì |
| Từ Thối |
辞退 |
Từ chối |
| Thực Chất |
実質 |
Thực chất |
| Thực Tiễn |
実践 |
Thực tiễn |
| Trì Bệnh |
持病 |
Bệnh mãn |
| Tự Phụ |
自負 |
Tự hào |
|
じゃんけん |
Oẳn tù tì |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~には当たらない (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~には当たらない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~には当たらない」, đôi khi đọc là 「~にはあたらない」) được thành lập từ trợ từ に, động từ 当たる (tương xứng, phù hợp, đúng với) và đuôi phủ định ない.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này là một lời nhận định, đánh giá khách quan của người nói về mức độ của sự việc: "Sự việc đó vô cùng bình thường, hiển nhiên hoặc quá nhỏ nhặt, hoàn toàn không tương xứng hoặc chưa đủ tầm để chủ thể phải bộc phát những phản ứng tâm lý hay hành động quá mức ở vế trước."
Ý nghĩa
Không đáng để... / Không có gì phải...
Chưa đến mức phải... (Khuyên người khác nên giữ bình tĩnh vì sự việc không có gì to tát).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đánh giá sự bất tương xứng (Mấu chốt logic): Khác với cấu trúc ~には及ばない (Không cần thiết phải hành động), cấu trúc ~には当たらない nhấn mạnh vào phản ứng cảm xúc. Người nói đứng ở góc độ khách quan để nhận xét rằng phản ứng của đối phương (như quá ngạc nhiên, quá lo sợ, hoặc tán dương quá đà) là "làm quá", "không phù hợp" với thực tế nhẹ nhàng của sự việc.
Phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hẹp (Tuyệt chiêu ăn điểm): Trong các đề thi JLPT N1 và đời sống, cấu trúc này gần như chỉ kết hợp với một nhóm động từ chỉ phản ứng tâm lý, cảm xúc nhất định:
驚くには当たらない (Không có gì phải kinh ngạc / Chẳng đáng ngạc nhiên).
恐れるには当たらない (Không có gì phải khiếp sợ / Chẳng đáng e dè).
悲しむには当たらない (Chẳng việc gì phải đau buồn).
称賛するには当たらない (Chưa đến mức phải tán dương, ca ngợi).
Văn phong: Đậm chất nghị luận, phê bình, văn viết trang trọng. Dùng để đưa ra những lời nhận định khách quan, tỉnh táo trước một hiện tượng xã hội, một kết quả nghiên cứu hoặc một tin tức thời sự.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + には当たらない}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ hành động (Bỏ } する) + には当たらない}$$
Ví dụ minh họa
最近の若者の選挙離れが叫ばれているが、過去のデータを考えれば、今に始まったことではなく驚くには当たらない。
(Dẫu người ta đang reo hò về việc giới trẻ gần đây thờ ơ với bầu cử, nhưng nếu xét dữ liệu trong quá khứ thì đây không phải là điều mới bắt đầu nên chẳng có gì phải kinh ngạc cả.)
対戦相手のデータはすべて分析済みだ。彼らは強いが、我々の実力をもってすれば決して恐れるには当たらない。
(Dữ liệu về đối thủ chúng ta đã phân tích toàn bộ rồi. Họ mạnh thật đấy, nhưng nếu dựa vào thực lực của chúng ta thì tuyệt đối không có gì phải khiếp sợ cả.)
彼が今回のプロジェクトで成功したのは当然の努力の結果であり、天才の業だと称賛するには当たらない。
(Việc anh ấy thành công trong dự án lần này là kết quả tất yếu của sự nỗ lực, chưa đến mức phải tán dương ca tụng như thể đó là tác phẩm của một thiên tài.)
一時的な株価の下落に右往左往して、過度に悲観するには当たらない。
(Chẳng việc gì phải chạy đôn chạy đáo lo lắng rồi đâm ra bi quan quá mức trước sự sụt giảm mang tính nhất thời của giá cổ phiếu.)
1. 彼の行為は不適切だったが、法に触れるにはあたらない。
Hành vi của anh ta tuy không thích hợp nhưng chưa đến mức vi phạm pháp luật.
2. 標識はなかったのだから、ここに駐車しても違反にはあたらない。
Vì không có biển báo nên dù có đỗ xe ở đây cũng không tính là vi phạm.
3. 会社の備品を一度使ったくらいでは、懲戒解雇にはあたらない。
Chỉ với việc sử dụng đồ dùng của công ty một lần thì không đến mức bị sa thải kỷ luật.
4. 契約書に誤字はあったものの、契約全体を無効とするにはあたらない。
Mặc dù trong hợp đồng có lỗi chính tả nhưng không đến mức phải hủy bỏ toàn bộ hợp đồng.
5. 彼は大声を出したが、具体的な危害を加えていないので脅迫罪にはあたらない。
Anh ta đã lớn tiếng nhưng vì chưa gây ra tổn hại cụ thể nên không cấu thành tội đe dọa.
6. アイデアの方向性は似ているが、表現が異なるため著作権侵害にはあたらない。
Hướng đi của ý tưởng tuy giống nhau nhưng vì cách thể hiện khác nhau nên không tính là vi phạm bản quyền.
7. 規定には明記されていないので、彼の戦術は反則にはあたらない。
Vì không được ghi rõ trong quy định nên chiến thuật của anh ta không tính là phạm quy.
8. 納期を一日過ぎたというだけでは、重大な契約不履行にはあたらない。
Chỉ vì quá hạn giao hàng một ngày thì không đến mức coi là vi phạm hợp đồng nghiêm trọng.
9. 会議に5分遅刻したが、それだけで減給処分にはあたらない。
Đến muộn cuộc họp 5 phút nhưng chỉ bấy nhiêu thôi thì không đến mức bị phạt giảm lương.
10. 情報が一部漏れたことは事実だが、会社の存続を揺るがす事態にはあたらない。
Việc một phần thông tin bị rò rỉ là sự thật, nhưng chưa đến mức là tình trạng đe dọa sự tồn vong của công ty.
11. 相手が先に攻撃してきたので、彼の反撃は正当防衛であり傷害罪にはあたらない。
Vì đối phương tấn công trước nên hành động phản công của anh ta là phòng vệ chính đáng, không tính là tội gây thương tích.
12. 広告表現は少し大げさだが、景品表示法で言うところの不当表示にはあたらない。
Cách thể hiện trong quảng cáo hơi quá đà một chút nhưng không đến mức là quảng cáo sai sự thật theo Luật biểu thị quà tặng.
13. 社内規定には抵触するものの、法律上の違法行為にはあたらない。
Mặc dù vi phạm quy định nội bộ nhưng không đến mức là hành vi phạm pháp theo luật pháp.
14. 彼の発言は配慮に欠けるが、法的な意味での名誉毀損にはあたらない。
Phát ngôn của anh ta thiếu sự tinh tế nhưng xét về mặt pháp lý thì không cấu thành tội bôi nhọ danh dự.
15. 申告内容に軽微なミスはあったが、意図的ではないため脱税にはあたらない。
Nội dung khai báo có sai sót nhỏ nhưng vì không phải cố ý nên không tính là trốn thuế.
16. 試験中に少し話はしたが、答えを教え合ったわけではないのでカンニングにはあたらない。
Trong giờ thi có nói chuyện một chút nhưng không phải là chỉ bài cho nhau nên không tính là gian lận.
17. これは規則の盲点をついただけで、明確な不正行為にはあたらない。
Đây chỉ là lợi dụng kẽ hở của quy tắc chứ không đến mức là hành vi gian lận rõ ràng.
18. 許可なく敷地に入ったとはいえ、柵を越えたわけではないので住居侵入にはあたらない。
Dẫu là vào khuôn viên mà không xin phép nhưng vì không phải là leo rào nên không tính là tội xâm nhập gia cư bất hợp pháp.
19. 食事会は会社が主催したが、常識の範囲内であり不当な利益供与にはあたらない。
Bữa tiệc do công ty đứng ra tổ chức nhưng nằm trong phạm vi thông thường nên không tính là hối lộ lợi ích bất chính.
20. デザインは似ているが、ありふれた形状なので意匠権の侵害にはあたらない。
Thiết kế tuy giống nhau nhưng vì là hình dáng phổ biến nên không tính là vi phạm quyền kiểu dáng công nghiệp.
21. 彼はまだ新人なのど゙から、その程度の失敗を非難するにはあたらない。
Vì cậu ấy vẫn còn là lính mới nên không đáng để bị chỉ trích vì thất bại ở mức độ đó.
22. やむを得ない事情があったのだから、彼の遅刻を一方的に責めるにはあたらない。
Vì có lý do bất khả kháng nên không đáng để chỉ trích việc cậu ấy đi muộn một cách phiến diện như vậy.
23. 悪気があったわけではないので、彼の無礼な態度をことさらとがめるにはあたらない。
Vì không phải là có ý xấu nên không đáng để đặc biệt khiển trách thái độ vô lễ của anh ta.
24. 全力を尽くして負けたのだから、その結果を批判されるにはあたらない。
Vì đã dốc hết sức mà vẫn thua nên không đáng để bị chỉ trích vì kết quả đó.
25. まだ子供のしたことなのど゙から、そんなに目くじらを立てるにはあたらない。
Vì vẫn là chuyện trẻ con làm nên không đáng để phải xoi mói bắt bẻ đến thế.
26. 彼の意見は少数派だが、それだけで間違っていると断罪するにはあたらない。
Ý kiến của anh ấy tuy thuộc về số ít nhưng không đáng để kết tội là sai chỉ vì lý do đó.
27. 文化が違うのだから、彼の行動を日本の常識だけで軽蔑するにはあたらない。
Vì văn hóa khác nhau nên không đáng để khinh miệt hành động của anh ta chỉ bằng lẽ thường của Nhật Bản.
28. あれは不慮の事故であり、運転手だけを悪者にするにはあたらない。
Đó là tai nạn bất ngờ nên không đáng để coi chỉ mình tài xế là kẻ xấu.
29. 良かれと思ってやったことなのど゙から、結果だけを見て非難するにはあたらない。
Vì đó là việc làm với ý tốt nên không đáng để bị chỉ trích khi chỉ nhìn vào kết quả.
30. プロジェクトは失敗したが、その責任を彼一人に負わせるにはあたらない。
Dự án tuy thất bại nhưng không đáng để bắt một mình anh ấy phải gánh vác trách nhiệm.
31. 彼の言葉遣いは少し乱暴だが、悪意はないので怒るにはあたらない。
Cách dùng từ của anh ấy hơi thô lỗ một chút nhưng vì không có ác ý nên không đáng để nổi giận.
32. 初めての挑戦でうまくいかなくても、その努力を見下すにはあたらない。
Dù lần đầu thử sức không suôn sẻ thì cũng không đáng để xem thường nỗ lực đó.
33. 彼は会社の決定に従っただけなので、個人の責任を問うにはあたらない。
Vì anh ấy chỉ tuân theo quyết định của công ty nên không đáng để truy cứu trách nhiệm cá nhân.
34. その程度のミスは誰にでもあることで、大騒ぎするにはあたらない。
Lỗi ở mức độ đó thì ai cũng có thể mắc phải, không đáng để phải làm ầm ĩ lên.
35. 彼の反論は少しずれているが、人格まで攻撃するにはあたらない。
Lời phản bác của anh ta hơi lệch lạc một chút nhưng không đáng để công kích đến cả nhân phẩm.
36. チーム全体の敗北であり、特定の選手を戦犯扱いするにはあたらない。
Đây là thất bại của cả đội nên không đáng để coi một cầu thủ cụ thể nào là tội đồ.
37. 彼の考えは古いが、その時代を生きてきたのだから嘲笑するにはあたらない。
Suy nghĩ của ông ấy tuy cũ kỹ nhưng vì ông ấy đã sống qua thời đại đó nên không đáng để cười nhạo.
38. 彼の行動は善意から出たもので、偽善だと罵るにはあたらない。
Hành động của anh ấy xuất phát từ thiện chí nên không đáng để bị chửi rủa là đạo đức giả.
39. 試合には負けたが、選手はよく戦ったので監督を解任するにはあたらない。
Dù thua trận nhưng các cầu thủ đã thi đấu tốt nên không đáng để cách chức huấn luyện viên.
40. 彼の作品は平凡かもしれないが、駄作だと切り捨てるにはあたらない。
Tác phẩm của anh ấy có lẽ bình thường nhưng không đáng để bị gạt phăng đi là một tác phẩm tồi.
41. 彼の実力からすれば、その程度のことを成し遂げても驚くにはあたらない。
Dựa vào thực lực của anh ấy thì dù có hoàn thành được việc ở mức độ đó cũng không có gì đáng ngạc nhiên.
42. 結果は最初から分かっていたので、今更感心するにはあたらない。
Vì kết quả đã biết ngay từ đầu nên đến giờ không đáng để phải trầm trồ nữa.
43. プロなのど゙から、これくらいの技術は当然であり、称賛するにはあたらない。
Vì là dân chuyên nghiệp nên kỹ thuật tầm này là đương nhiên, không đáng để ca ngợi.
44. 彼は元々優秀なので、試験に合格したからといって特別に褒めるにはあたらない。
Anh ấy vốn dĩ đã ưu tú nên dù có đỗ kỳ thi cũng không đáng để khen ngợi một cách đặc biệt.
45. 誰にでもできる作業を手伝っただけなので、感謝されるにはあたらない。
Vì tôi chỉ giúp đỡ một công việc mà ai cũng làm được nên không đáng để được cảm ơn.
46. 専門家から見れば、彼の発見はそれほど画期的なものにはあたらない。
Dưới góc nhìn của chuyên gia thì phát hiện của anh ta không đến mức là một thứ mang tính bước ngoặt.
47. まだ一回戦に勝っただけなのど゙から、大騒ぎするにはあたらない。
Vì mới chỉ thắng được vòng đầu thôi nên không đáng để phải làm ầm ĩ lên.
48. そのニュースは以前から噂されていたので、今回の正式発表に驚くにはあたらない。
Vì tin tức đó đã râm ran từ trước nên không đáng để ngạc nhiên trước thông báo chính thức lần này.
49. 彼はいつも親切なので、今回助けてくれたのも特別なことにはあたらない。
Vì anh ấy lúc nào cũng tử tế nên việc anh ấy giúp đỡ lần này cũng không phải là chuyện gì đặc biệt.
50. AIが人間より速く計算するのは当たり前で、驚嘆するにはあたらない。
Việc AI tính toán nhanh hơn con người là chuyện hiển nhiên, không đáng để phải kinh ngạc.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に難くない (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~に難くない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~に難くない」, đôi khi đọc là 「~にかたくない」) được cấu thành từ trợ từ に, tính từ đuôi い cổ 難し / かたし (khó khăn) và đuôi phủ định ない.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này là một hình thức khẳng định kép thông qua phủ định: "Không khó để thực hiện việc đó" $\rightarrow$ "Hoàn toàn có thể dễ dàng thực hiện được". Cấu trúc này dùng để diễn tả nhận định: "Dù người nói không trực tiếp chứng kiến bối cảnh lúc đó, nhưng dựa trên những manh mối rõ ràng ở vế trước, họ hoàn toàn có thể dễ dàng thấu hiểu, đồng cảm hoặc hình dung ra ngay trạng thái ở vế sau."
Ý nghĩa
Không khó để... / Hoàn toàn có thể (tưởng tượng/thấu hiểu) được ngay.
Dễ dàng nhận ra/hình dung ra trạng thái của sự việc.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự thấu cảm dựa trên logic khách quan (Mấu chốt logic): Khác với từ dễ dàng thông thường dùng cho mọi hành động thể chất ("Dễ dàng nhấc vật nặng" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Cấu trúc ~に難くない chỉ được phép áp dụng cho các hoạt động tư duy, nhận thức, trắc ẩn của não bộ con người.
Phạm vi kết hợp từ vựng cực hẹp (Tuyệt chiêu dứt điểm đề thi): Trong các đề thi JLPT N1 và đời sống, cấu trúc này hầu như đóng băng, chỉ đi kèm với 3 động từ cố định sau:
想像に難くない (Không khó để tưởng tượng / Hoàn toàn có thể hình dung được).
察するに難くない (Không khó để cảm thông, thấu hiểu nỗi lòng).
理解に難くない (Không khó để lý giải, thấu suốt nguyên do).
Văn phong: Đậm chất nghị luận, văn viết trang trọng, phê bình văn học hoặc tường thuật báo chí chuyên sâu khi tác giả muốn thể hiện sự thấu cảm sắc sảo của mình trước tình cảnh của nhân vật, đối tượng được nhắc đến.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ hành động (Bỏ } する) / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に難くない}}$$
Ví dụ minh họa
突然の事故で最愛の家族を失った彼の深い悲しみは、察するに難くない。
(Nỗi đau buồn sâu sắc của anh ấy khi đột ngột mất đi người thân yêu nhất trong một vụ tai nạn, thật không khó để chúng ta có thể cảm thông và thấu hiểu.)
これほど過酷な環境での訓練が、どれほど厳しいものであったかは、想像に難くない。
(Quá trình huấn luyện trong một môi trường khắc nghiệt đến nhường này đã diễn ra gay gắt đến thế nào, hoàn toàn không khó để chúng ta có thể tự mình hình dung ra được.)
長年勤めた会社から突然解雇を言い渡された時の彼の動揺は、理解に難くない。
(Sự dao động tột cùng của anh ấy khi đột ngột bị công ty nơi mình đã cống hiến suốt nhiều năm qua tuyên bố sa thải, thật không khó để có thể lý giải được.)
十分な資金と準備期間がないまま強行されたプロジェクトが, rốt cuộc thất bại, 想像に難くない 結果だ。
(Một dự án bị cưỡng ép thực hiện khi chưa có đủ nguồn vốn lẫn thời gian chuẩn bị mà rốt cuộc lại dẫn đến thất bại, thì đó là một kết quả hoàn toàn không khó để tưởng tượng ra từ trước.)
1. 彼がどれほど努力したか、その表情から想像に難くない。
Nhìn vẻ mặt đó, không khó để tưởng tượng anh ấy đã nỗ lực đến nhường nào.
2. 大災害の後、人々が直面した困難は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng những khó khăn mà người dân phải đối mặt sau thảm họa lớn.
3. 突然の解雇宣告に、彼がどれほどショックを受けたかは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng anh ấy đã bị sốc đến mức nào trước thông báo sa thải đột ngột.
4. 初めての海外生活で、彼女が感しだであろう孤独は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng nỗi cô đơn mà cô ấy chắc hẳn đã cảm thấy trong lần đầu sống ở nước ngoài.
5. 長年の夢が叶った瞬間、彼の喜びは想像に難くない。
Vào khoảnh khắc giấc mơ bao năm thành hiện thực, không khó để tưởng tượng niềm vui của anh ấy.
6. 愛するペットを失った彼女の悲しみは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng nỗi đau của cô ấy khi mất đi thú cưng yêu quý.
7. 厳しい練習を乗り越えた選手たちの達成感は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng cảm giác thành tựu của các vận động viên sau khi vượt qua quá trình luyện tập khắc nghiệt.
8. この美しい景色を守るために、先人たちが払った努力は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng những nỗ lực mà người xưa đã bỏ ra để bảo vệ cảnh sắc tươi đẹp này.
9. 情報が錯綜する中、市民が抱いた不安は想像に難くない。
Trong lúc thông tin còn hỗn loạn, không khó để tưởng tượng nỗi bất an mà người dân đã gánh chịu.
10. 一晩で財産を失った彼の絶望は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng sự tuyệt vọng của anh ấy khi mất trắng tài sản chỉ sau một đêm.
11. 満員の観客を前にした彼の緊張感は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng sự căng thẳng của anh ấy khi đứng trước khán đài chật kín người.
12. この複雑な問題を解決することの困難さは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng sự gian nan trong việc giải quyết vấn đề phức tạp này.
13. 彼の成功の裏にあったであろう苦労は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng những gian khổ chắc hẳn đã nằm sau thành công của anh ấy.
14. プロジェクトの失敗が会社に与える影響は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng những ảnh hưởng mà thất bại của dự án sẽ gây ra cho công ty.
15. 幼い子供を一人で育てることの大変さは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng sự vất vả khi phải nuôi dạy con nhỏ một mình.
16. 試験に合格した時の彼の安堵の表情は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng vẻ mặt nhẹ nhõm của anh ấy khi thi đỗ.
17. あの温厚な彼が激怒したのだから、よほどのことがあったと想像に難くない。
Vì một người hiền lành như anh ấy mà nổi trận lôi đình thì không khó để tưởng tượng chắc hẳn đã có chuyện cực kỳ nghiêm trọng xảy ra.
18. 長年連れ添ったパートナーを亡くした老人の寂しさは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng nỗi cô đơn của người già khi mất đi người bạn đời đã gắn bó bao năm.
19. この改革がいかに大きな反発を招くかは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng cuộc cải cách này sẽ vấp phải sự phản đối lớn đến nhường nào.
20. 貧しい時代を生きた祖父母の苦労は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng những gian khổ mà ông bà đã trải qua trong thời kỳ nghèo khó.
21. 慣れない土地での暮らしが、どれほど心細いかは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng việc sống ở một vùng đất lạ lẫm sẽ cảm thấy bất an đến mức nào.
22. 何時間も待たされた顧客の不満は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng sự bất mãn của khách hàng khi phải chờ đợi suốt nhiều tiếng đồng hồ.
23. 彼の突然の辞任が、チームに動揺をもたらしたであろうことは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng việc anh ấy đột ngột từ chức chắc hẳn đã gây ra sự xáo trộn cho cả đội.
24. この歴史的な発見が、学会に与えた衝撃は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng cú sốc mà phát hiện mang tính lịch sử này đã gây ra cho giới học thuật.
25. 戦争が人々の心に残した傷跡の深さは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng độ sâu của những vết sẹo mà chiến tranh đã để lại trong lòng mọi người.
26. 信頼していた人に裏切られた彼の心境は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng tâm trạng của anh ấy khi bị người mình tin tưởng nhất phản bội.
27. 締め切り直前の作家の焦りは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng sự nôn nóng hối hả của nhà văn ngay trước thời hạn nộp bản thảo.
28. 大観衆の拍手を浴びたピアニストの感動は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng sự xúc động của người nghệ sĩ piano khi nhận được những tràng pháo tay từ đông đảo khán giả.
29. 人口減少が地域社会に与える影響は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng những ảnh hưởng mà việc giảm sút dân số gây ra cho cộng đồng địa phương.
30. あの事故が彼の人生を大きく変えたことは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng việc vụ tai nạn đó đã làm thay đổi hoàn toàn cuộc đời anh ấy.
31. 言葉の通じない国で病気になる不安は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng nỗi bất an khi bị bệnh ở một quốc gia bất đồng ngôn ngữ.
32. 彼の発言がどれほどの誤解を生むかは、想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng những lời phát biểu của anh ta sẽ gây ra bao nhiêu hiểu lầm.
33. 新しい技術が、我々の生活をドウ変えるかは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng công nghệ mới sẽ thay đổi cuộc sống của chúng ta như thế nào.
34. 会社の倒産を知らされた従業員たちの落胆は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng sự thất vọng của nhân viên khi nhận được tin công ty phá sản.
35. 優勝を逃した選手の悔し涙の理由は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng lý do đằng sau những giọt nước mắt hối tiếc của vận động viên khi để lỡ chức vô địch.
36. 彼の作品が完成するまでに、どれほどの時間が費やされたかは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng biết bao nhiêu thời gian đã được bỏ ra cho đến khi tác phẩm của anh ấy hoàn thành.
37. 一家を支える母親の責任の重さは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng sức nặng trách nhiệm của người mẹ khi phải gánh vác cả gia đình.
38. SNSでの誹謗中傷が、彼女をどれだけ傷つけたかは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng những lời lăng mạ trên mạng xã hội đã làm tổn thương cô ấy đến nhường nào.
39. 環境汚染が未来の世代に及ぼす影響は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng những ảnh hưởng mà ô nhiễm môi trường gây ra cho các thế hệ tương lai.
40. 初めて自分の子供を抱いた時の親の感動は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng sự xúc động của cha mẹ khi lần đầu tiên bồng bế đứa con của mình.
41. 彼らの意見が対立するのは、その背景を考えれば想像に難くない。
Nếu suy nghĩ về bối cảnh đó, không khó để tưởng tượng việc ý kiến của họ xung đột với nhau.
42. 厳しい条件の下で研究を続ける科学者たちの情熱は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng niềm đam mê của các nhà khoa học khi vẫn tiếp tục nghiên cứu trong điều kiện khắc nghiệt.
43. この法案が可決されれば、国民の生活に大きな変化が訪れることは想像に難くない。
Nếu dự luật này được thông qua, không khó để tưởng tượng những thay đổi lớn sẽ đến với đời sống người dân.
44. 大役を任された新入社員のプレッシャーは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng áp lực của nhân viên mới khi được giao phó trọng trách lớn.
45. 彼の成功が、多くの若者に希望を与えたであろうことは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng thành công của anh ấy chắc hẳn đã tiếp thêm hy vọng cho nhiều người trẻ.
46. 時代の変化に取り残された人々の焦燥感は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng cảm giác nôn nóng của những người bị bỏ lại sau những thay đổi của thời đại.
47. あの小さな村がダムの底に沈むと聞いた住民の悲しみは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng nỗi đau của người dân khi nghe tin ngôi làng nhỏ đó sẽ chìm sâu dưới đáy đập thủy điện.
48. 彼の誠実な人柄が、多くの人から信頼されている理由は想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng lý do tại sao nhân cách thành thực của anh ấy lại được nhiều người tin cậy đến vậy.
49. この美しい自然が、一度失われれば元に戻らないことは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng việc thiên nhiên tươi đẹp này một khi đã mất đi thì sẽ không bao giờ khôi phục lại được như cũ.
50. 長年のライバルに勝利した彼の喜びようは想像に難くない。
Không khó để tưởng tượng niềm hân hoan của anh ấy khi giành chiến thắng trước đối thủ truyền kiếp lâu năm.