Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

さっと

Nhanh chóng
Sát Đáo

殺到(さっとう)

Ồ ạt
Tài

(さば)

Phán xét
Tịch

(さび)れる

Hoang vắng
Dạng Dạng

様々(さまざま)

Đa dạng
Lãnh

()ます

Làm nguội
Phòng

(さまたげ)

Cản trở
Lãnh

()める

Nguội đi
Táo

(さわ)がしい

Ồn ào
Sảng

(さわ)やかな

Sảng khoái
Chướng

(さわ)

Gây hại
Xúc

(さわ)

Chạm vào
Tài Chính

財政(ざいせい)

Tài chính
Tọa Đàm Hội

座談会(ざだんかい)

Tọa đàm
Tạp

(ざつ)

Qua loa
Tàn Cao

残高(ざんだか)

Số dư
Cường

()いて

Ép buộc
Cường

()いる

Bắt buộc
Sĩ Nhập

仕入(しいれ)

Nhập hàng
Sĩ Quải

仕掛(しかけ)

Cơ chế
Thức Biệt

識別(しきべつ)

Phân biệt
Tư Nghị

私議(しぎ)

Ý riêng
 

しぐさ

Cử chỉ
 

しっぽ

Đuôi
Thủy Mạt

始末(しまつ)

Giải quyết
Thị Dã

視野(しや)

Tầm nhìn
Thí Luyện

試練(しれん)

Thử thách
Chất Ốc

質屋(しちや)

Tiệm cầm đồ
Tật

(しっと)

Đố kỵ
Chỉ Trích

指摘(してき)

Chỉ ra
Thị Điểm

視点(してん)

Góc nhìn
Thí Niệm

試念(しねん)

Thử nghiệm
Thủy Phát

始発(しはつ)

Chuyến đầu
Chi Cư

芝居(しばい)

Vở kịch
Tư Phí

私費(しひ)

Tự túc
Chỉ Danh

指名(しめい)

Chỉ danh
Chấp Trước

執着(しゅうちゃく)

Cố chấp
Chủ Chỉ

主旨(しゅし)

Chủ ý
Thủ Tịch

首席(しゅせき)

Thủ khoa
Chủ Lưu

主流(しゅりゅう)

Xu hướng chính
Chứng Cứ

証拠(しょうこ)

Chứng cứ
Chiếu Hợp

照合(しょうごう)

Đối chiếu
Tường Tế

詳細(しょうさい)

Chi tiết
Thừa Nhận

承認(しょうにん)

Phê duyệt
Chính Vị

正味(しょうみ)

Thực chất
Tưởng Lệ

奨励(しょうれい)

Khuyến khích
Chức Vụ

職務(しょくむ)

Chức vụ
Tư Dụng

私用(しよう)

Việc riêng
Tân Nhập

新入(しんい)

Người mới vào
Tiến Hóa

進化(しんか)

Tiến hóa
Thẩm Nghị

審議(しんぎ)

Thẩm nghị
Chân Kiếm

真剣(しんけん)

Nghiêm túc
Thâm Khắc

深刻(しんこく)

Nghiêm trọng
Tân Nhân

新人(しんじん)

Người mới
Tân Tiên

新鮮(しんせん)

Tươi mới
Tâm Đ底

心底(しんそこ)

Thâm tâm
Tân Tốt

新卒(しんそつ)

Mới tốt nghiệp
Thận Trọng

慎重(しんちょう)

Thận trọng
Tiến Độ

進度(しんど)

Tiến độ
Thân Mục

親睦(しんぼく)

Thân hữu
Tự Giác

自覚(じかく)

Tự giác
Thời Cấp

時給(じきゅう)

Lương giờ
Trục

(じく)

Trục tọa
Trì Tham

持参(じさん)

Mang theo
Tự Thủ

自首(じしゅ)

Tự thú
Tự Chủ Đích

自主的(じしゅてき)

Tự chủ
Tự Tôn Tâm

自尊心(じそんしん)

Tự tôn
Trì Tục

持続(じぞく)

Duy trì
Từ Thối

辞退(じたい)

Từ chối
Thực Chất

実質(じっしつ)

Thực chất
Thực Tiễn

実践(じっせん)

Thực tiễn
Trì Bệnh

持病(じびょう)

Bệnh mãn
Tự Phụ

自負(じふ)

Tự hào
 

じゃんけん

Oẳn tù tì

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~には当たらない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~には当たらない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~には当たらない」, đôi khi đọc là 「~にはあたらない」) được thành lập từ trợ từ に, động từ 当たる (tương xứng, phù hợp, đúng với) và đuôi phủ định ない.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này là một lời nhận định, đánh giá khách quan của người nói về mức độ của sự việc: "Sự việc đó vô cùng bình thường, hiển nhiên hoặc quá nhỏ nhặt, hoàn toàn không tương xứng hoặc chưa đủ tầm để chủ thể phải bộc phát những phản ứng tâm lý hay hành động quá mức ở vế trước."

Ý nghĩa

Không đáng để... / Không có gì phải...

Chưa đến mức phải... (Khuyên người khác nên giữ bình tĩnh vì sự việc không có gì to tát).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đánh giá sự bất tương xứng (Mấu chốt logic): Khác với cấu trúc ~には及ばない (Không cần thiết phải hành động), cấu trúc ~には当たらない nhấn mạnh vào phản ứng cảm xúc. Người nói đứng ở góc độ khách quan để nhận xét rằng phản ứng của đối phương (như quá ngạc nhiên, quá lo sợ, hoặc tán dương quá đà) là "làm quá", "không phù hợp" với thực tế nhẹ nhàng của sự việc.

Phạm vi kết hợp từ vựng cực kỳ hẹp (Tuyệt chiêu ăn điểm): Trong các đề thi JLPT N1 và đời sống, cấu trúc này gần như chỉ kết hợp với một nhóm động từ chỉ phản ứng tâm lý, cảm xúc nhất định:

驚くには当たらない (Không có gì phải kinh ngạc / Chẳng đáng ngạc nhiên).

恐れるには当たらない (Không có gì phải khiếp sợ / Chẳng đáng e dè).

悲しむには当たらない (Chẳng việc gì phải đau buồn).

称賛するには当たらない (Chưa đến mức phải tán dương, ca ngợi).

Văn phong: Đậm chất nghị luận, phê bình, văn viết trang trọng. Dùng để đưa ra những lời nhận định khách quan, tỉnh táo trước một hiện tượng xã hội, một kết quả nghiên cứu hoặc một tin tức thời sự.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + には当たらない}}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ hành động (Bỏ } する) + には当たらない}$$

Ví dụ minh họa

最近の若者の選挙離れが叫ばれているが、過去のデータを考えれば、今に始まったことではなく驚くには当たらない。

(Dẫu người ta đang reo hò về việc giới trẻ gần đây thờ ơ với bầu cử, nhưng nếu xét dữ liệu trong quá khứ thì đây không phải là điều mới bắt đầu nên chẳng có gì phải kinh ngạc cả.)

対戦相手のデータはすべて分析済みだ。彼らは強いが、我々の実力をもってすれば決して恐れるには当たらない。

(Dữ liệu về đối thủ chúng ta đã phân tích toàn bộ rồi. Họ mạnh thật đấy, nhưng nếu dựa vào thực lực của chúng ta thì tuyệt đối không có gì phải khiếp sợ cả.)

彼が今回のプロジェクトで成功したのは当然の努力の結果であり、天才の業だと称賛するには当たらない。

(Việc anh ấy thành công trong dự án lần này là kết quả tất yếu của sự nỗ lực, chưa đến mức phải tán dương ca tụng như thể đó là tác phẩm của một thiên tài.)

一時的な株価の下落に右往左往して、過度に悲観するには当たらない。

(Chẳng việc gì phải chạy đôn chạy đáo lo lắng rồi đâm ra bi quan quá mức trước sự sụt giảm mang tính nhất thời của giá cổ phiếu.)

 

 

 

1. かれ行為こうい不適切ふてきせつだったが、ほうれるにはあたらない。

Hành vi của anh ta tuy không thích hợp nhưng chưa đến mức vi phạm pháp luật.

2. 標識ひょうしきはなかったのだから、ここに駐車ちゅうしゃしても違反いはんにはあたらない。

Vì không có biển báo nên dù có đỗ xe ở đây cũng không tính là vi phạm.

3. 会社かいしゃ備品びひん一度使いちどつかったくらいでは、懲戒解雇ちょうかいかいこにはあたらない。

Chỉ với việc sử dụng đồ dùng của công ty một lần thì không đến mức bị sa thải kỷ luật.

4. 契約書けいやくしょ誤字ごじはあったものの、契約全体けいやくぜんたい無効むこうとするにはあたらない。

Mặc dù trong hợp đồng có lỗi chính tả nhưng không đến mức phải hủy bỏ toàn bộ hợp đồng.

5. かれ大声おおごえしたが、具体的ぐたいてき危害きがいくわえていないので脅迫罪きょうはくざいにはあたらない。

Anh ta đã lớn tiếng nhưng vì chưa gây ra tổn hại cụ thể nên không cấu thành tội đe dọa.

6. アイデアの方向性ほうこうせいているが、表現ひょうげんがことなるため著作権侵害ちょさくけんしんがいにはあたらない。

Hướng đi của ý tưởng tuy giống nhau nhưng vì cách thể hiện khác nhau nên không tính là vi phạm bản quyền.

7. 規定きていには明記めいきされていないので、かれ戦術せんじゅつ反則はんそくにはあたらない。

Vì không được ghi rõ trong quy định nên chiến thuật của anh ta không tính là phạm quy.

8. 納期のうき一日過いちにちすぎたというだけでは、重大じゅうだい契約不履行けいやくふりこうにはあたらない。

Chỉ vì quá hạn giao hàng một ngày thì không đến mức coi là vi phạm hợp đồng nghiêm trọng.

9. 会議かいぎに5分遅刻ふんちこくしたが、それだけで減給処分げんきゅうしょぶんにはあたらない。

Đến muộn cuộc họp 5 phút nhưng chỉ bấy nhiêu thôi thì không đến mức bị phạt giảm lương.

10. 情報じょうほうが一部漏いちぶもれたことは事実じじつだが、会社かいしゃ存続そんぞくるがす事態じたいにはあたらない

Việc một phần thông tin bị rò rỉ là sự thật, nhưng chưa đến mức là tình trạng đe dọa sự tồn vong của công ty.

11. 相手あいてがさき攻撃こうげきしてきたので、かれ反撃はんげき正当防衛せいとうぼうえいであり傷害罪しょうがいざいにはあたらない。

Vì đối phương tấn công trước nên hành động phản công của anh ta là phòng vệ chính đáng, không tính là tội gây thương tích.

12. 広告表現こうこくひょうげんすこおおげさだが、景品表示法けいひんひょうじほうでうところの不当表示ふとうひょうじにはあたらない。

Cách thể hiện trong quảng cáo hơi quá đà một chút nhưng không đến mức là quảng cáo sai sự thật theo Luật biểu thị quà tặng.

13. 社内規定しゃないきていには抵触ていしょくするものの、法律上ほうりつじょう違法行為いほうこういにはあたらない。

Mặc dù vi phạm quy định nội bộ nhưng không đến mức là hành vi phạm pháp theo luật pháp.

14. かれ発言はつげん配慮はいりょけるが、法的な意味ほうてきないみでの名誉毀損めいよきそんにはあたらない。

Phát ngôn của anh ta thiếu sự tinh tế nhưng xét về mặt pháp lý thì không cấu thành tội bôi nhọ danh dự.

15. 申告内容しんこくないよう軽微けいびなミスはあったが、意図的いとてきではないため脱税だつぜいにはあたらない。

Nội dung khai báo có sai sót nhỏ nhưng vì không phải cố ý nên không tính là trốn thuế.

16. 試験中しけんちゅうすこはなはしたが、答えこたえおしったわけではないのでカンニングにはあたらない。

Trong giờ thi có nói chuyện một chút nhưng không phải là chỉ bài cho nhau nên không tính là gian lận.

17. これは規則きそく盲点もうてんをついただけで、明確めいかく不正行為ふせいこういにはあたらない。

Đây chỉ là lợi dụng kẽ hở của quy tắc chứ không đến mức là hành vi gian lận rõ ràng.

18. 許可きょかなく敷地しきちはいったとはいえ、さくえたわけではないので住居侵入じゅうきょしんにゅうにはあたらない。

Dẫu là vào khuôn viên mà không xin phép nhưng vì không phải là leo rào nên không tính là tội xâm nhập gia cư bất hợp pháp.

19. 食事会しょくじかい会社かいしゃが主催しゅさいしたが、常識じょうしき範囲内はんいないであり不当ふとう利益供与りえききょうよにはあたらない。

Bữa tiệc do công ty đứng ra tổ chức nhưng nằm trong phạm vi thông thường nên không tính là hối lộ lợi ích bất chính.

20. デザインはているが、ありふれた形状けいじょうなので意匠権いしょうけん侵害しんがいにはあたらない。

Thiết kế tuy giống nhau nhưng vì là hình dáng phổ biến nên không tính là vi phạm quyền kiểu dáng công nghiệp.

21. かれはまだ新人しんじんなのど゙から、その程度ていど失敗しっぱい非難ひなんするにはあたらない

Vì cậu ấy vẫn còn là lính mới nên không đáng để bị chỉ trích vì thất bại ở mức độ đó.

22. やむをない事情じじょうがあったのだから、かれ遅刻ちこく一方的いっぽうてきめるにはあたらない

Vì có lý do bất khả kháng nên không đáng để chỉ trích việc cậu ấy đi muộn một cách phiến diện như vậy.

23. 悪気わるぎがあったわけではないので、かれ無礼ぶれい態度たいどをことさらとがめるにはあたらない。

Vì không phải là có ý xấu nên không đáng để đặc biệt khiển trách thái độ vô lễ của anh ta.

24. 全力ぜんりょくくしてけたのだから、その結果けっか批判ひはんされるにはあたらない

Vì đã dốc hết sức mà vẫn thua nên không đáng để bị chỉ trích vì kết quả đó.

25. まだ子供こどものしたことなのど゙から、そんなにくじらをてるにはあたらない

Vì vẫn là chuyện trẻ con làm nên không đáng để phải xoi mói bắt bẻ đến thế.

26. かれ意見いけん少数派しょうすうはだが、それだけで間違まちがっていると断罪だんざいするにはあたらない

Ý kiến của anh ấy tuy thuộc về số ít nhưng không đáng để kết tội là sai chỉ vì lý do đó.

27. 文化ぶんかがちがうのだから、かれ行動こうどう日本にほん常識じょうしきだけで軽蔑けいべつするにはあたらない

Vì văn hóa khác nhau nên không đáng để khinh miệt hành động của anh ta chỉ bằng lẽ thường của Nhật Bản.

28. あれは不慮ふりょ事故じこであり、運転手うんてんしゅだけを悪者わるものにするにはあたらない

Đó là tai nạn bất ngờ nên không đáng để coi chỉ mình tài xế là kẻ xấu.

29. かれとおもってやったことなのど゙から、結果けっかだけをmi非難ひなんするにはあたらない

Vì đó là việc làm với ý tốt nên không đáng để bị chỉ trích khi chỉ nhìn vào kết quả.

30. プロジェクトは失敗しっぱいしたが、その責任せきにん彼一人かれひとりわせるにはあたらない

Dự án tuy thất bại nhưng không đáng để bắt một mình anh ấy phải gánh vác trách nhiệm.

31. かれ言葉遣ことばづかいはすこ乱暴らんぼうだが、悪意あくいはないのでおこるにはあたらない

Cách dùng từ của anh ấy hơi thô lỗ một chút nhưng vì không có ác ý nên không đáng để nổi giận.

32. はじめての挑戦ちょうせんでうまくいかなくても、その努力どりょく見下みくだすにはあたらない

Dù lần đầu thử sức không suôn sẻ thì cũng không đáng để xem thường nỗ lực đó.

33. かれ会社かいしゃ決定けっていしたがっただけなので、個人こじん責任せきにんうにはあたらない

Vì anh ấy chỉ tuân theo quyết định của công ty nên không đáng để truy cứu trách nhiệm cá nhân.

34. その程度ていどのミスはだれにでもあることで、大騒おおさわぎするにはあたらない。

Lỗi ở mức độ đó thì ai cũng có thể mắc phải, không đáng để phải làm ầm ĩ lên.

35. かれ反論はんろんすこしずれているが、人格じんかくまで攻撃こうげきするにはあたらない

Lời phản bác của anh ta hơi lệch lạc một chút nhưng không đáng để công kích đến cả nhân phẩm.

36. チーム全体ぜんたい敗北はいぼくであり、特定とくてい選手せんしゅ戦犯扱せんぱんあつかいするにはあたらない

Đây là thất bại của cả đội nên không đáng để coi một cầu thủ cụ thể nào là tội đồ.

37. かれ考えかんがえふるいが、その時代じだいきてきたのだから嘲笑ちょうしょうするにはあたらない

Suy nghĩ của ông ấy tuy cũ kỹ nhưng vì ông ấy đã sống qua thời đại đó nên không đáng để cười nhạo.

38. かれ行動こうどう善意ぜんいからたもので、偽善ぎぜんだとののしるにはあたらない

Hành động của anh ấy xuất phát từ thiện chí nên không đáng để bị chửi rủa là đạo đức giả.

39. 試合しあいにはけたが、選手せんしゅはよくたたかったので監督かんとく解任かいにんするにはあたらない

Dù thua trận nhưng các cầu thủ đã thi đấu tốt nên không đáng để cách chức huấn luyện viên.

40. かれ作品さくひん平凡へいぼんかもしれないが、駄作ださくだとてるにはあたらない

Tác phẩm của anh ấy có lẽ bình thường nhưng không đáng để bị gạt phăng đi là một tác phẩm tồi.

41. かれ実力じつりょくからすれば、その程度ていどのことをげてもおどろくにはあたらない

Dựa vào thực lực của anh ấy thì dù có hoàn thành được việc ở mức độ đó cũng không có gì đáng ngạc nhiên.

42. 結果けっか最初さいしょからかっていたので、今更感心いまさら かんしんするにはあたらない

Vì kết quả đã biết ngay từ đầu nên đến giờ không đáng để phải trầm trồ nữa.

43. プロなのど゙から、これくらいの技術ぎじゅつ当然とうぜんであり、称賛しょうさんするにはあたらない

Vì là dân chuyên nghiệp nên kỹ thuật tầm này là đương nhiên, không đáng để ca ngợi.

44. かれ元々優秀もともと ゆうしゅうなので、試験しけん合格ごうかくしたからといって特別とくべつめるにはあたらない

Anh ấy vốn dĩ đã ưu tú nên dù có đỗ kỳ thi cũng không đáng để khen ngợi một cách đặc biệt.

45. だれにでもできる作業さぎょう手伝てつだっただけなので、感謝かんしゃされるにはあたらない

Vì tôi chỉ giúp đỡ một công việc mà ai cũng làm được nên không đáng để được cảm ơn.

46. 専門家せんもんかかられば、かれ発見はっけんはそれほど画期的かっきてきなものにはあたらない

Dưới góc nhìn của chuyên gia thì phát hiện của anh ta không đến mức là một thứ mang tính bước ngoặt.

47. まだ一回戦いっかいせんっただけなのど゙から、大騒おおさわぎするにはあたらない。

Vì mới chỉ thắng được vòng đầu thôi nên không đáng để phải làm ầm ĩ lên.

48. そのニュースは以前いぜんからうわさされていたので、今回こんかい正式発表せいしきはっぴょうおどろくにはあたらない

Vì tin tức đó đã râm ran từ trước nên không đáng để ngạc nhiên trước thông báo chính thức lần này.

49. かれはいつも親切しんせつなので、今回助こんかい たすけてくれたのも特別とくべつなことにはあたらない

Vì anh ấy lúc nào cũng tử tế nên việc anh ấy giúp đỡ lần này cũng không phải là chuyện gì đặc biệt.

50. AIが人間にんげんよりはや計算けいさんするのはたりまえで、驚嘆きょうたんするにはあたらない

Việc AI tính toán nhanh hơn con người là chuyện hiển nhiên, không đáng để phải kinh ngạc.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に難くない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~に難くない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~に難くない」, đôi khi đọc là 「~にかたくない」) được cấu thành từ trợ từ に, tính từ đuôi い cổ 難し / かたし (khó khăn) và đuôi phủ định ない.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này là một hình thức khẳng định kép thông qua phủ định: "Không khó để thực hiện việc đó" $\rightarrow$ "Hoàn toàn có thể dễ dàng thực hiện được". Cấu trúc này dùng để diễn tả nhận định: "Dù người nói không trực tiếp chứng kiến bối cảnh lúc đó, nhưng dựa trên những manh mối rõ ràng ở vế trước, họ hoàn toàn có thể dễ dàng thấu hiểu, đồng cảm hoặc hình dung ra ngay trạng thái ở vế sau."

Ý nghĩa

Không khó để... / Hoàn toàn có thể (tưởng tượng/thấu hiểu) được ngay.

Dễ dàng nhận ra/hình dung ra trạng thái của sự việc.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự thấu cảm dựa trên logic khách quan (Mấu chốt logic): Khác với từ dễ dàng thông thường dùng cho mọi hành động thể chất ("Dễ dàng nhấc vật nặng" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Cấu trúc ~に難くない chỉ được phép áp dụng cho các hoạt động tư duy, nhận thức, trắc ẩn của não bộ con người.

Phạm vi kết hợp từ vựng cực hẹp (Tuyệt chiêu dứt điểm đề thi): Trong các đề thi JLPT N1 và đời sống, cấu trúc này hầu như đóng băng, chỉ đi kèm với 3 động từ cố định sau:

想像に難くない (Không khó để tưởng tượng / Hoàn toàn có thể hình dung được).

察するに難くない (Không khó để cảm thông, thấu hiểu nỗi lòng).

理解に難くない (Không khó để lý giải, thấu suốt nguyên do).

Văn phong: Đậm chất nghị luận, văn viết trang trọng, phê bình văn học hoặc tường thuật báo chí chuyên sâu khi tác giả muốn thể hiện sự thấu cảm sắc sảo của mình trước tình cảnh của nhân vật, đối tượng được nhắc đến.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ hành động (Bỏ } する) / \text{Động từ thể } V\text{-る} + に難くない}}$$

Ví dụ minh họa

突然の事故で最愛の家族を失った彼の深い悲しみは、察するに難くない。

(Nỗi đau buồn sâu sắc của anh ấy khi đột ngột mất đi người thân yêu nhất trong một vụ tai nạn, thật không khó để chúng ta có thể cảm thông và thấu hiểu.)

これほど過酷な環境での訓練が、どれほど厳しいものであったかは、想像に難くない。

(Quá trình huấn luyện trong một môi trường khắc nghiệt đến nhường này đã diễn ra gay gắt đến thế nào, hoàn toàn không khó để chúng ta có thể tự mình hình dung ra được.)

長年勤めた会社から突然解雇を言い渡された時の彼の動揺は、理解に難くない。

(Sự dao động tột cùng của anh ấy khi đột ngột bị công ty nơi mình đã cống hiến suốt nhiều năm qua tuyên bố sa thải, thật không khó để có thể lý giải được.)

十分な資金と準備期間がないまま強行されたプロジェクトが, rốt cuộc thất bại, 想像に難くない 結果だ。

(Một dự án bị cưỡng ép thực hiện khi chưa có đủ nguồn vốn lẫn thời gian chuẩn bị mà rốt cuộc lại dẫn đến thất bại, thì đó là một kết quả hoàn toàn không khó để tưởng tượng ra từ trước.)

 

 

 

1. かれがどれほど努力どりょくしたか、その表情ひょうじょうから想像そうぞうかたくない。

Nhìn vẻ mặt đó, không khó để tưởng tượng anh ấy đã nỗ lực đến nhường nào.

2. 大災害だいさいがいあと人々ひとびとが直面ちょくめんした困難こんなん想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng những khó khăn mà người dân phải đối mặt sau thảm họa lớn.

3. 突然とつぜん解雇宣告かいこ せんこくに、かれがどれほどショックをけたかは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng anh ấy đã bị sốc đến mức nào trước thông báo sa thải đột ngột.

4. はじめての海外生活かいがい せいかつで、彼女かのじょがかんしだであろう孤独こどく想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng nỗi cô đơn mà cô ấy chắc hẳn đã cảm thấy trong lần đầu sống ở nước ngoài.

5. 長年ながねんゆめがかなった瞬間しゅんかんかれよろこびは想像そうぞうかたくない。

Vào khoảnh khắc giấc mơ bao năm thành hiện thực, không khó để tưởng tượng niềm vui của anh ấy.

6. あいするペットをうしなった彼女かのじょかなしみは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng nỗi đau của cô ấy khi mất đi thú cưng yêu quý.

7. きびしい練習れんしゅうえた選手せんしゅたちの達成感たっせいかん想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng cảm giác thành tựu của các vận động viên sau khi vượt qua quá trình luyện tập khắc nghiệt.

8. このうつくしい景色けしきまもるために、先人せんじんたちがはらった努力どりょく想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng những nỗ lực mà người xưa đã bỏ ra để bảo vệ cảnh sắc tươi đẹp này.

9. 情報じょうほうが錯綜さくそうするなか市民しみんがいだいた不安ふあん想像そうぞうかたくない。

Trong lúc thông tin còn hỗn loạn, không khó để tưởng tượng nỗi bất an mà người dân đã gánh chịu.

10. 一晩ひとばんで財産ざいさんうしなったかれ絶望ぜつぼう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng sự tuyệt vọng của anh ấy khi mất trắng tài sản chỉ sau một đêm.

11. 満員まんいん観客かんきゃくまえにしたかれ緊張感きんちょうかん想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng sự căng thẳng của anh ấy khi đứng trước khán đài chật kín người.

12. この複雑ふくざつ問題もんだい解決かいけつすることの困難こんなんさは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng sự gian nan trong việc giải quyết vấn đề phức tạp này.

13. かれ成功せいこううらにあったであろう苦労くろう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng những gian khổ chắc hẳn đã nằm sau thành công của anh ấy.

14. プロジェクトの失敗しっぱいが会社かいしゃあたえる影響えいきょう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng những ảnh hưởng mà thất bại của dự án sẽ gây ra cho công ty.

15. おさな子供こども一人ひとりでそだてることの大変たいへんさは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng sự vất vả khi phải nuôi dạy con nhỏ một mình.

16. 試験しけん合格ごうかくしたときかれ安堵あんど表情ひょうじょう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng vẻ mặt nhẹ nhõm của anh ấy khi thi đỗ.

17. あの温厚おんこうかれが激怒げきどしたのだから、よほどのことがあったと想像そうぞうかたくない。

Vì một người hiền lành như anh ấy mà nổi trận lôi đình thì không khó để tưởng tượng chắc hẳn đã có chuyện cực kỳ nghiêm trọng xảy ra.

18. 長年連ながねんつったパートナーをくした老人ろうじんさびしさは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng nỗi cô đơn của người già khi mất đi người bạn đời đã gắn bó bao năm.

19. この改革かいかくがいかにおおきな反発はんぱつまねくかは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng cuộc cải cách này sẽ vấp phải sự phản đối lớn đến nhường nào.

20. まずしい時代じだいきた祖父母そふぼ苦労くろう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng những gian khổ mà ông bà đã trải qua trong thời kỳ nghèo khó.

21. れない土地とちでのらしが、どれほど心細こころぼそいかは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng việc sống ở một vùng đất lạ lẫm sẽ cảm thấy bất an đến mức nào.

22. 何時間なんじかんたされた顧客こきゃく不満ふまん想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng sự bất mãn của khách hàng khi phải chờ đợi suốt nhiều tiếng đồng hồ.

23. かれ突然とつぜん辞任じにんが、チームに動揺どうようもたらしたであろうことは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng việc anh ấy đột ngột từ chức chắc hẳn đã gây ra sự xáo trộn cho cả đội.

24. この歴史的れきしてき発見はっけんが、学会がっかいあたえた衝撃しょうげき想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng cú sốc mà phát hiện mang tính lịch sử này đã gây ra cho giới học thuật.

25. 戦争せんそうが人々ひとびとこころのこした傷跡きずあとふかさは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng độ sâu của những vết sẹo mà chiến tranh đã để lại trong lòng mọi người.

26. 信頼しんらいしていたひと裏切うらぎられたかれ心境しんきょう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng tâm trạng của anh ấy khi bị người mình tin tưởng nhất phản bội.

27. 直前ちょくぜん作家さっかあせりは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng sự nôn nóng hối hả của nhà văn ngay trước thời hạn nộp bản thảo.

28. 大観衆だいかんしゅう拍手はくしゅびたピアニストの感動かんどう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng sự xúc động của người nghệ sĩ piano khi nhận được những tràng pháo tay từ đông đảo khán giả.

29. 人口減少じんこう げんしょうが地域社会ちいき しゃかいあたえる影響えいきょう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng những ảnh hưởng mà việc giảm sút dân số gây ra cho cộng đồng địa phương.

30. あの事故じこがかれ人生じんせいおおきくえたことは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng việc vụ tai nạn đó đã làm thay đổi hoàn toàn cuộc đời anh ấy.

31. 言葉ことばつうじないくにで病気びょうきになる不安ふあん想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng nỗi bất an khi bị bệnh ở một quốc gia bất đồng ngôn ngữ.

32. かれ発言はつげんがどれほどの誤解ごかいむかは、想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng những lời phát biểu của anh ta sẽ gây ra bao nhiêu hiểu lầm.

33. あたらしい技術ぎじゅつが、我々われわれ生活せいかつをドウえるかは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng công nghệ mới sẽ thay đổi cuộc sống của chúng ta như thế nào.

34. 会社かいしゃ倒産とうさんらされた従業員じゅうぎょういんたちの落胆らくたん想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng sự thất vọng của nhân viên khi nhận được tin công ty phá sản.

35. 優勝ゆうしょうのがした選手せんしゅくやなみだ理由りゆう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng lý do đằng sau những giọt nước mắt hối tiếc của vận động viên khi để lỡ chức vô địch.

36. かれ作品さくひんが完成かんせいするまでに、どれほどの時間じかんがついやされたかは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng biết bao nhiêu thời gian đã được bỏ ra cho đến khi tác phẩm của anh ấy hoàn thành.

37. 一家いっかささえる母親ははおや責任せきにんおもさは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng sức nặng trách nhiệm của người mẹ khi phải gánh vác cả gia đình.

38. SNSでの誹謗中傷ひぼうちゅうしょうが、彼女かのじょをどれだけきずつけたかは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng những lời lăng mạ trên mạng xã hội đã làm tổn thương cô ấy đến nhường nào.

39. 環境汚染かんきょう おせんが未来みらい世代せだいおよぼす影響えいきょう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng những ảnh hưởng mà ô nhiễm môi trường gây ra cho các thế hệ tương lai.

40. はじめて自分じぶん子供こどもいたときおや感動かんどう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng sự xúc động của cha mẹ khi lần đầu tiên bồng bế đứa con của mình.

41. 彼らかれら意見いけんが対立たいりつするのは、その背景はいけいかんがえれば想像そうぞうかたくない。

Nếu suy nghĩ về bối cảnh đó, không khó để tưởng tượng việc ý kiến của họ xung đột với nhau.

42. きびしい条件じょうけんしたで研究けんきゅうつづける科学者かがくしゃたちの情熱じょうねつ想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng niềm đam mê của các nhà khoa học khi vẫn tiếp tục nghiên cứu trong điều kiện khắc nghiệt.

43. この法案ほうあんが可決かけつされれば、国民こくみん生活せいかつおおきな変化へんかがおとずれることは想像そうぞうかたくない。

Nếu dự luật này được thông qua, không khó để tưởng tượng những thay đổi lớn sẽ đến với đời sống người dân.

44. 大役たいやくまかされた新入社員しんにゅうしゃいんのプレッシャーは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng áp lực của nhân viên mới khi được giao phó trọng trách lớn.

45. かれ成功せいこうが、おおくの若者わかもの希望きぼうあたえたであろうことは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng thành công của anh ấy chắc hẳn đã tiếp thêm hy vọng cho nhiều người trẻ.

46. 時代じだい変化へんかのこされた人々ひとびと焦燥感しょうそうかん想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng cảm giác nôn nóng của những người bị bỏ lại sau những thay đổi của thời đại.

47. あのちいさなむらがダムのそこしずむといた住民じゅうみんかなしみは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng nỗi đau của người dân khi nghe tin ngôi làng nhỏ đó sẽ chìm sâu dưới đáy đập thủy điện.

48. かれ誠実せいじつ人柄ひとがらが、おおくのひとから信頼しんらいされている理由りゆう想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng lý do tại sao nhân cách thành thực của anh ấy lại được nhiều người tin cậy đến vậy.

49. このうつくしい自然しぜんが、一度失いちど うしなわれればもともどらないことは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng việc thiên nhiên tươi đẹp này một khi đã mất đi thì sẽ không bao giờ khôi phục lại được như cũ.

50. 長年ながねんのライバルに勝利しょうりしたかれよろこびようは想像そうぞうかたくない。

Không khó để tưởng tượng niềm hân hoan của anh ấy khi giành chiến thắng trước đối thủ truyền kiếp lâu năm.