Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Chuẩn

(じゅん)</ rp>じる

Dựa theo
Tình Nhiệt

情熱(じょうねつ)

Nhiệt huyết
Trợ Ngon

助言(じょげん)

Lời khuyên
Toại Hành

遂行(すいこう)

Hoàn thành
Thôi Tiến

推薦(すいせん)

Tiến cử
Thôi Trắc

推測(すいそく)

Suy đoán
Suy Thoái

衰退(すいたい)

Suy thoái
 

すこぶる

Cực kỳ
 

すねる

Hờn dỗi
Thốn Tiền

寸前(すんぜん)

Sát nút
Thốn Pháp

寸法(すんぽう)

Kích thước
Đồ Án

図案(ずあん)

Thiết kế
Chính Quy

正規(せいき)

Chính thức
Tinh Xảo

精巧(せいこう)

Tinh xảo
Tinh Thần Đích

精神的(せいしんてき)

Tinh thần
Chính Thường

正常(せいじょう)

Bình thường
Chế Tạo

製造(せいぞう)

Sản xuất
Tính Năng

性能(せいのう)

Tính năng
Chỉnh Bị

整備(せいび)

Bảo dưỡng
Sinh Lý Đích

生理的(せいりてき)

Sinh lý
Chiết Trung

折衷(せっちゅう)

Pha trộn
Thiết Định

設定(せ // tてい)

Cài đặt
Thuyết Đắc

説得(せっとく)

Thuyết phục
Thiết Thực

切実(せつじつ)

Cấp bách
Tiên Hành

先行(せんこう)

Đi trước
Tiên Đáo

先着(せんちゃく)

Đến trước
Tiên Đầu

先頭(せんとう)

Dẫn đầu
Chuyên Niệm

専念(せんねん)

Chuyên tâm
Tiên Phương

先方(せんぽう)

Đối tác
Chiếm Hữu

占有(せんゆう)

Chiếm hữu
Thị Chính

是正(ぜせい)

Chấn chỉnh
Tuyệt Đại

絶大(ぜつだい)

To lớn
Toàn Thân

全身(ぜんしん)

Toàn thân
Tiền Đề

前提(ぜんてい)

Tiền đề
Toàn Bàn

全般(ぜんぱん)

Tổng thể
Sưu Tạc

捜索(そうさく)

Tìm kiếm
Tổng Số

総数(そうすう)

Tổng số
Sao Động

騒動(そうどう)

Náo động
Song Phương

双方(そうほう)

Đôi bên
Trở Hại

阻害(そがい)

Trở ngại
Thúc Tiến

促進(そくしん)

Thúc đẩy
Thúc Phược

束縛(そくばく)

Trói buộc
Tổn

(そこ)なう

Tổn hại
Tổ Chức

組織(そしき)

Tổ chức
Tố Chất

素質(そしつ)

Tố chất
Tố Tụng

訴訟(そしょう)

Kiện tụng
Tố

()っ気ない

Lạnh nhạt
Tức Khắc

即刻(そっこく)

Lập tức
Suất Tiên

率先(そっせん)

Tiên phong
Hướng

そっぽを()

Lảng đi
Tổn Thất

損失(そんしつ)

Tổn thất
Tôn Trọng

尊重(そんちょう)

Tôn trọng
 

ぞんざいな

Thô lỗ
Nại Cửu Tính

耐久性(たいきゅうせい)

Độ bền
Đối Kháng

対抗(たいこう)

Cạnh tranh
Thể Chỉ Phương

体脂肪(たいしぼう)

Mỡ cơ thể
Đại Chúng

大衆(たいしゅう)

Đại chúng
Đối Xử

対処(たいしょ)

Ứng phó
Thái Trị

退治(たいじ)

Diệt trừ
Thể Trọng Kế

体重計(たいじゅうけい)

Cân sức khỏe
Đối Nhân Quan Hệ

対人関係(たいじんかんけい)

Quan hệ người
Đối Đàm

対談(たいだん)

Đối thoại
Đối Đẳng

対等(たいとう)

Ngang bằng
Thể Nội

体内(たいない)

Trong cơ thể
Đối Bỉ

対比(たいひ)

So sánh
Tha Giới

他界(たかい)

Qua đời
Đa Số Quyết

多数決(たすうけつ)

Biểu quyết đa số
Khẩu

ため(ぐち)

Nói ngang hàng
Đa Dạng

多様(たよう)

Đa dạng
Đơn Nhất

単一(たんいつ)

Đơn nhất
Đoản Khí

短気(たんき)

Nóng nảy
Đài Vô

台無(だいな)

Công cốc
Đại Dụng

代用(だいよう)

Thay thế
Đại Lý

代理(だいり)

Đại diện

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てやまない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~てやまない」 được cấu thành từ động từ 止む / やむ (ngừng, thôi, dứt) chia sang thể て kết hợp với đuôi phủ định cổ ない (thường được viết bằng chữ Hán là 「~て止まない」).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một trạng thái cảm xúc liên tục, trường tồn theo thời gian: "Trạng thái tâm lý hoặc nguyện vọng của người nói dành cho đối phương vô cùng sâu sắc, mãnh liệt, xuất phát tự sâu thẳm con tim và nó sẽ mãi duy trì, âm vang liên tục không bao giờ có điểm dừng."

Ý nghĩa

Luôn không ngừng... / Vẫn hằng... / Vô cùng...

Mãi mãi cầu chúc/mong muốn một điều gì đó (Xuất phát từ tận đáy lòng).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tính liên tục của cảm xúc nội tâm (Mấu chốt logic): Khác với các cấu trúc chỉ hành động thể chất lặp đi lặp lại ("Tôi không ngừng ăn" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Cấu trúc ~てやまない bắt buộc phải đi kèm với các động từ chỉ trạng thái tâm lý, cảm xúc hoặc ước nguyện của con người. Nó thể hiện rằng dòng chảy cảm xúc đó không phải là nhất thời, mà là một hằng số luôn âm ỉ cháy trong tâm hồn người nói.

Hạn chế về Ngôi kể: Giống như nhiều cấu trúc diễn tả cảm xúc sâu sắc, cấu trúc này chủ yếu dùng khi chủ ngữ là bản thân người nói (Tôi) đang hướng tình cảm đến một đối tượng khác. Nếu dùng cho người thứ ba, câu văn phải đi kèm các đuôi chỉ biểu hiện như ~ているようだ hoặc ~と聞いている.

Các động từ đi kèm cố định (Mẹo làm bài cực mạnh): Để ăn trọn điểm câu này trong bài thi JLPT N1, học viên chỉ cần thuộc lòng nhóm động từ nội tâm cốt lõi thường xuyên kết hợp với nó:

祈ってやまない (Luôn không ngừng cầu nguyện).

願ってやまない (Vẫn hằng mong ước).

期待してやまない (Không ngừng kỳ vọng).

愛してやまない (Mãi mãi yêu thương / Dành trọn tình yêu cho...).

Văn phong: Đậm chất trang trọng, thành kính, văn viết. Xuất hiện phổ biến trong các bài diễn văn chúc mừng (lễ cưới, lễ tốt nghiệp, lễ kỷ niệm), lời tựa của sách, hoặc các bức thư tay trang trọng khi muốn gửi gắm lời cầu chúc chân thành nhất đến người nhận.

Tôi luôn cầu mong trẻ em trên toàn thế giới có thể sống những ngày tháng hòa bình.

Tôi vô cùng mong mỏi những người dân vùng lũ sớm ngày quay lại cuộc sống bình thường.

Thầy luôn hằng mong tương lai của các em, những người sắp tốt nghiệp, sẽ thật rạng rỡ.

Con luôn cầu chúc bố mẹ đang sống ở nơi xa sẽ mãi luôn khỏe mạnh.

Tôi vô cùng hy vọng dự án này nhất định sẽ kết thúc trong thành công tốt đẹp.

Tôi luôn mong mỏi người bạn đang chiến đấu với bệnh tật sẽ mau chóng hồi phục.

Tôi hằng mong quê hương chúng ta từ nay về sau vẫn sẽ giữ mãi vẻ đẹp thiên nhiên.

Từ tận đáy lòng, tôi luôn cầu chúc quý vị từ nay về sau luôn mạnh khỏe và hạnh phúc.

Tôi luôn mong anh ấy sẽ nắm bắt được cơ hội này để trở thành một vận động viên tầm cỡ thế giới.

Tôi luôn hy vọng nền văn hóa tuyệt vời này sẽ được truyền lại cho các thế hệ mai sau.

Tôi hằng mong tương lai của công ty sẽ tiến triển theo một hướng tốt đẹp hơn.

Tôi luôn mong người thầy kính yêu mãi luôn khỏe mạnh để tiếp tục sự nghiệp giảng dạy.

Tôi hằng mong vòng tay thiện chí nhỏ bé này sẽ lan rộng ra toàn xã hội.

Tôi luôn mong mỏi ngày mà những nỗ lực không ngừng của họ cuối cùng sẽ được đền đáp xứng đáng.

Tôi vô cùng chúc phúc cho hai bạn, những người đang bắt đầu khởi đầu mới, sẽ mãi hạnh phúc bên nhau.

Tôi luôn cầu mong cho con gái đi du học sẽ thành công và khỏe mạnh ở nơi xứ người.

Tôi luôn kỳ vọng và mong mỏi sự tỏa sáng của những người trẻ, những người gánh vác tương lai đất nước này.

Tôi hằng mong ngày mà hai người vốn xa cách vì hiểu lầm sẽ lại có thể thấu hiểu lòng nhau.

Tôi luôn tha thiết mong rằng Trái Đất xinh đẹp này sẽ không bị tàn phá thêm nữa.

Nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập công ty, tôi hằng mong sự phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai.

Tôi luôn mong mỏi tất cả thành viên trong đội sẽ chiến đấu đến cùng mà không hề bỏ cuộc.

Tôi luôn hằng mong một xã hội nơi mà những nỗ lực không ngừng của anh ấy được đánh giá công bằng.

Tôi luôn cầu mong ánh sáng hy vọng sẽ chiếu rọi lên những người đang trong hoàn cảnh khổ cực.

Tôi hằng mong cuộc gặp gỡ tuyệt vời này sẽ trở thành báu vật suốt cuộc đời.

Mẹ luôn hằng mong con trai mình sẽ vững bước đi trên con đường mà con tin tưởng.

Tôi luôn hy vọng phương pháp điều trị mới sẽ được thiết lập để cứu giúp nhiều bệnh nhân.

Dẫu lúc này có thể là thời kỳ gian nan, nhưng tôi hằng mong ngày các bạn chắc chắn vượt qua được sẽ tới.

Tôi luôn mong mỏi sự hỗ trợ ấm áp của quý vị sẽ trở thành sức mạnh cho anh ấy.

Tôi hằng mong công trình kiến trúc lịch sử này sẽ giữ mãi được dáng vẻ của nó cho đến muôn đời.

Tôi luôn mong muốn có thêm thật nhiều người quan tâm đến vấn đề này.

Tôi luôn hằng mong lễ hội truyền thống của thị trấn này sẽ được duy trì mãi mãi.

Tôi luôn cầu mong sự bình an cho những thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện cứu trợ thiên tai.

Tôi hằng mong một người thành thật như anh ấy sẽ xây dựng được một gia đình hạnh phúc.

Tôi luôn hy vọng thông điệp mình gửi gắm trong tác phẩm này sẽ chạm tới trái tim của độc giả.

Em luôn cầu chúc cho chương thứ hai trong cuộc đời của tiền bối sắp giải nghệ sẽ tràn đầy hạnh phúc.

Tôi luôn mong mỏi một ngày nào đó những bí ẩn của vũ trụ sẽ được làm sáng tỏ.

Tôi hằng mong những đề xuất của chúng tôi sẽ góp một phần nhỏ vào việc làm cho xã hội tốt đẹp hơn.

Tôi hằng mong những loài động vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng sẽ được bảo vệ.

Tôi hằng mong anh ấy vượt qua được những thất bại trong quá khứ để đứng dậy một lần nữa.

Tôi hằng mong đại hội này sẽ trở thành sân khấu tuyệt vời nhất cho tất cả các vận động viên.

Tôi hằng mong âm nhạc của họ sẽ vượt qua biên giới và được đông đảo mọi người yêu mến.

Từ tận đáy lòng, tôi luôn cầu mong một thế giới nơi chính nghĩa nhất định sẽ chiến thắng.

Tôi hằng mong bầu trời sao tuyệt đẹp mà mình đã thấy thuở nhỏ sẽ không bao giờ biến mất.

Tôi luôn mong mỏi một xã hội nơi mọi người đều có thể sống là chính mình.

Tôi luôn mong đợi sự tỏa sáng sau này của anh ấy, người đã thực hiện được ước mơ sau bao năm ròng học tập gian khổ.

Tôi vô cùng kỳ vọng nhà lãnh đạo mới sẽ dẫn dắt đất nước này theo một hướng đi tốt đẹp.

Tôi hằng kỳ vọng những tài năng trẻ sẽ tạo nên một lịch sử mới trong lĩnh vực này.

Tôi vô cùng mong đợi tác phẩm mới lần này sẽ là tinh hoa hội tụ trong sự nghiệp của anh ấy.

Tôi luôn kỳ vọng rằng công nghệ thế hệ mới sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta thêm phong phú.

Tôi vô cùng kỳ vọng anh ấy sẽ phát huy được toàn bộ năng lực của mình trên sân khấu lớn này.

 

 

 



GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~でなくてなんだろう (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~でなくてなんだろう」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~でなくて何だろう」) được thành lập từ thể phủ định でなくて (nếu không phải là...) kết hợp với đại từ nghi vấn câu hỏi tu từ 何だろう (thì là cái gì cơ chứ?).

Về mặt bản chất logic, đây là một câu hỏi tu từ mang ý nghĩa khẳng định tuyệt đối ở mức 100%: "Nếu một sự việc rõ ràng đến mức này mà còn không gọi bằng cái tên đó, thì trên đời này còn thứ gì xứng đáng được gọi như thế nữa?" Mẫu câu này dùng để thể hiện cảm xúc mãnh liệt, sự thán phục, ngỡ ngàng hoặc phê phán tột cùng của người nói trước một sự thật hiển nhiên.

Ý nghĩa

Nếu đây không phải là... thì là cái gì cơ chứ!

Chính xác 100% là... / Không thể là gì khác ngoài...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định tuyệt đối qua câu hỏi tu từ (Mấu chốt logic): Người nói không hề có ý định hỏi đối phương xem sự việc đó "là cái gì". Việc đặt câu hỏi ở đuôi câu chỉ nhằm mục đích tạo điểm nhấn, ép người nghe phải thừa nhận cái chân lý mà người nói đang đưa ra.

Đi kèm danh từ mang tính trừu tượng cực cao: Cấu trúc này không đi với các danh từ cụ thể vật lý thông thường ("Nếu đây không phải là cái bàn thì là cái gì" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Danh từ đứng trước でなくてなんだろう phải là những từ khái quát hóa cảm xúc, phẩm chất, lý tưởng hoặc bản chất con người như:

愛 (Tình yêu).

奇跡 (Kỳ tích).

運命 (Vận mệnh).

才能 (Tài năng).

犯罪 (Tội ác).

Văn phong: Đậm chất nghị luận, văn học, chính luận hoặc các bài diễn văn đầy cảm xúc. Nó giúp câu văn tăng thêm sức nặng biểu cảm và tính thuyết phục gấp nhiều lần so với việc chỉ dùng đuôi câu khẳng định thông thường như ~だ hay ~に違いない.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } + でなくてなんだろう(か)}$$

(Chữ か ở cuối cùng có thể có hoặc không. Khi thêm か, câu văn sẽ mang sắc thái trang trọng, đậm tính nghị luận văn bản hơn).

Ví dụ minh họa

一度は完全に心臓が止まった患者が奇跡的に息を吹き返した。これが奇跡でなくてなんだろう。

(Một bệnh nhân từng có trái tim ngừng đập hoàn toàn nay lại hồi sinh một cách thần kỳ. Nếu đây không phải là kỳ tích thì còn có thể là cái gì cơ chứ!)

彼女は自分の命の危険を顧みず、炎の中に飛び込んで子供を救い出した。これが愛でなくてなんだろうか。

(Cô ấy không màng đến sự nguy hiểm của tính mạng bản thân, lao mình vào trong ngọn lửa dữ để cứu đứa trẻ ra ngoài. Nếu đây không phải là tình yêu thì là cái gì cơ chứ!)

何の罪もない一般市民を巻き込んだ今回のテロ行為は、残虐な犯罪でなくてなんだろう。

(Hành vi khủng bố lần này cuốn theo cả những người dân thường hoàn toàn không có tội tình gì, nếu đây không phải là một tội ác tàn bạo thì là cái gì cơ chứ!)

地球から何億キロメートルも離れた星のデータを正確に解析できるのは, khoa học nghệ thuật の tinh hoa でなくてなんだろう。

(Việc có thể phân tích một cách chính xác dữ liệu của một ngôi sao cách Trái Đất hàng trăm triệu cây số, nếu đây không phải là tinh hoa của khoa học kỹ thuật thì còn là cái gì nữa.)

 

Mỗi ngày anh đều chỉ nghĩ về em. Nếu đây không phải là yêu thì là gì nữa đây.

Từng lời nói của anh ấy đều thấm sâu vào lòng. Nếu đây không phải là sự dịu dàng thì là gì nữa đây.

Nước mắt tuôn rơi ngay khoảnh khắc tái ngộ. Nếu đây không phải là niềm vui sướng thì là gì nữa đây.

Tôi tự hào về thành công của anh ấy như thể của chính mình. Nếu đây không phải là tình bạn thì là gì nữa đây.

Cảm giác hưng phấn này khi đạt được mục tiêu. Nếu đây không phải là hạnh phúc thì là gì nữa đây.

Chỉ cần thú cưng ở bên cạnh là lòng lại thấy nhẹ nhàng. Nếu đây không phải là sự an ủi tâm hồn thì là gì nữa đây.

Nỗi đau nhói ở lồng ngực khi biết mình bị phản bội. Nếu đây không phải là tuyệt vọng thì là gì nữa đây.

Cái cảm giác bực bội vô cớ này. Nếu đây không phải là căng thẳng thì là gì nữa đây.

Tôi hoàn toàn cạn lời trước hành động ích kỷ của anh ta. Nếu đây không phải là thói vị kỷ thì là gì nữa đây.

Cảm giác mất mát đến mức chẳng thể làm được việc gì. Nếu đây không phải là nỗi đau buồn thì là gì nữa đây.

Dù có cách xa nhau nhưng trái tim vẫn luôn kết nối. Nếu đây không phải là sợi dây liên kết thì là gì nữa đây.

Tôi đã được chứng kiến sự ra đời của một sinh linh bé nhỏ. Nếu đây không phải là sự xúc động thì là gì nữa đây.

Cảm xúc mãnh liệt rằng tuyệt đối không thể tha thứ này. Nếu đây không phải là sự phẫn nộ thì là gì nữa đây.

Mọi thứ trông thấy trong chuyến du lịch nước ngoài đầu tiên đều thật mới mẻ. Nếu đây không phải là sự phấn khích thì là gì nữa đây.

Sự run rẩy này khi nói trước đám đông. Nếu đây không phải là sự căng thẳng thì là gì nữa đây.

Nỗi lòng này trước một tình cảnh mịt mờ không thấy tương lai. Nếu đây không phải là sự bất an thì là gì nữa đây.

Chẳng thể đón nhận lời đề nghị tử tế của anh ấy một cách chân thành. Nếu đây không phải là lòng đa nghi thì là gì nữa đây.

Cứ mãi dằn vặt về những thất bại trong quá khứ. Nếu đây không phải là sự hối hận thì là gì nữa đây.

Bị làm cho thấm thía sự bất lực của bản thân. Nếu đây không phải là cảm giác gục ngã thì là gì nữa đây.

Cái cảm giác có thể kính trọng ai đó từ tận đáy lòng. Nếu đây không phải là lòng thành kính thì là gì nữa đây.

Sáng ra, thức dậy và có thể nghĩ rằng "Hôm nay cũng cố gắng nào". Nếu đây không phải là hy vọng thì là gì nữa đây.

Không thể vui mừng cho thành công của người khác một cách chân thành. Nếu đây không phải là sự đố kỵ thì là gì nữa đây.

Bất kể khó khăn nào hai người cũng đã cùng nhau vượt qua. Nếu đây không phải là sự tin cậy thì là gì nữa đây.

Trầm tư mặc tưởng một mình trong đêm tĩnh lặng. Nếu đây không phải là sự bình yên thì là gì nữa đây.

Mọi người đều mỉm cười trước lời nói đùa của anh ấy. Nếu đây không phải là sự hài hước thì là gì nữa đây.

Dáng vẻ của anh ấy tuyệt đối không bỏ cuộc dù trong bất kỳ nghịch cảnh nào. Nếu đây không phải là một bậc dũng giả thì là gì nữa đây.

Liên tục đưa ra những ý tưởng mà chẳng ai có thể nghĩ tới. Nếu anh ấy không phải là thiên tài thì là gì nữa đây.

Tranh của cô ấy làm lay động tâm hồn người xem. Nếu đây không phải là một nghệ sĩ thì là gì nữa đây.

Từ những gợi ý ít ỏi mà tìm ra được sự thật. Nếu anh ấy không phải là một thám tử tài ba thì là gì nữa đây.

Đôi bàn tay làm nên thành công cho mọi ca phẫu thuật khó khăn. Nếu đây không phải là "Bàn tay của Chúa" thì là gì nữa đây.

Dưới sự chỉ huy của anh ấy, dàn nhạc giao hưởng trở thành một thực thể sống duy nhất. Nếu đây không phải là bậc thầy nhạc trưởng thì là gì nữa đây.

Chỉ một lời của cô ấy đã làm tinh thần toàn đội đi lên. Nếu đây không phải là một nhà lãnh đạo thì là gì nữa đây.

Lặng lẽ hoàn thành công việc của mình một cách hoàn hảo. Nếu đây không phải là một người thợ lành nghề thì là gì nữa đây.

Hình ảnh cống hiến tài sản cá nhân vì mọi người. Nếu đây không phải là một bậc thánh nhân thì là gì nữa đây.

Lối chơi của anh ấy luôn mê hoặc khán giả. Nếu đây không phải là một ngôi sao thì là gì nữa đây.

Bất kể lúc nào cũng phân tích tình hình một cách điềm tĩnh. Nếu đây không phải là một chuyên gia thực thụ thì là gì nữa đây.

Nụ cười của cô ấy làm những người xung quanh thấy hạnh phúc. Nếu đây không phải là một thiên thần thì là gì nữa đây.

Lời nói của anh ấy luôn chuẩn xác và đi thẳng vào trọng tâm. Nếu đây không phải là một bậc hiền triết thì là gì nữa đây.

Cách sống kiên định với đức tin của bản thân cho đến cùng. Nếu đây không phải là giá trị đích thực thì là gì nữa đây.

Anh ấy luôn đọc trước được thời đại. Nếu đây không phải là người tiên phong thì là gì nữa đây.

Gác lại lợi ích để theo đuổi lý tưởng. Nếu đây không phải là một kẻ mộng mơ thì là gì nữa đây.

Xung quanh cô ấy lúc nào mọi người cũng tụ tập lại. Nếu đây không phải là sức hút của một thủ lĩnh thì là gì nữa đây.

Anh ấy đã biến công ty thành một doanh nghiệp tầm cỡ thế giới khi còn rất trẻ. Nếu đây không phải là một "quái kiệt" thì là gì nữa đây.

Lời nói của anh ấy thao túng tâm trí con người một cách khéo léo. Nếu đây không phải là một ảo thuật gia thì là gì nữa đây.

Bản tính không thể ngó lơ người đang gặp khó khăn. Nếu đây không phải là một người quá tốt bụng thì là gì nữa đây.

Lý thuyết của anh ấy đã lật ngược những kiến thức thông thường của vật lý học. Nếu đây không phải là một nhà cách mạng thì là gì nữa đây.

Đối đầu với bất kỳ đối thủ nào mà không hề sợ hãi. Nếu đây không phải là một chiến binh thì là gì nữa đây.

Món ăn cô ấy nấu làm người ăn phải mỉm cười. Nếu đây không phải là một phù thủy thì là gì nữa đây.

Anh ấy đã một mình đối đầu với một tổ chức khổng lồ. Nếu đây không phải là một anh hùng thì là gì nữa đây.

Chính cách sống của anh ấy là một thông điệp gửi tới chúng ta. Nếu đây không phải là một huyền thoại thì là gì nữa đây.