| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chuẩn |
準じる |
Dựa theo |
| Tình Nhiệt |
情熱 |
Nhiệt huyết |
| Trợ Ngon |
助言 |
Lời khuyên |
| Toại Hành |
遂行 |
Hoàn thành |
| Thôi Tiến |
推薦 |
Tiến cử |
| Thôi Trắc |
推測 |
Suy đoán |
| Suy Thoái |
衰退 |
Suy thoái |
|
すこぶる |
Cực kỳ | |
|
すねる |
Hờn dỗi | |
| Thốn Tiền |
寸前 |
Sát nút |
| Thốn Pháp |
寸法 |
Kích thước |
| Đồ Án |
図案 |
Thiết kế |
| Chính Quy |
正規 |
Chính thức |
| Tinh Xảo |
精巧 |
Tinh xảo |
| Tinh Thần Đích |
精神的な |
Tinh thần |
| Chính Thường |
正常な |
Bình thường |
| Chế Tạo |
製造 |
Sản xuất |
| Tính Năng |
性能 |
Tính năng |
| Chỉnh Bị |
整備 |
Bảo dưỡng |
| Sinh Lý Đích |
生理的な |
Sinh lý |
| Chiết Trung |
折衷 |
Pha trộn |
| Thiết Định |
設定 |
Cài đặt |
| Thuyết Đắc |
説得 |
Thuyết phục |
| Thiết Thực |
切実な |
Cấp bách |
| Tiên Hành |
先行 |
Đi trước |
| Tiên Đáo |
先着 |
Đến trước |
| Tiên Đầu |
先頭 |
Dẫn đầu |
| Chuyên Niệm |
専念 |
Chuyên tâm |
| Tiên Phương |
先方 |
Đối tác |
| Chiếm Hữu |
占有 |
Chiếm hữu |
| Thị Chính |
是正 |
Chấn chỉnh |
| Tuyệt Đại |
絶大な |
To lớn |
| Toàn Thân |
全身 |
Toàn thân |
| Tiền Đề |
前提 |
Tiền đề |
| Toàn Bàn |
全般 |
Tổng thể |
| Sưu Tạc |
捜索 |
Tìm kiếm |
| Tổng Số |
総数 |
Tổng số |
| Sao Động |
騒動 |
Náo động |
| Song Phương |
双方 |
Đôi bên |
| Trở Hại |
阻害 |
Trở ngại |
| Thúc Tiến |
促進 |
Thúc đẩy |
| Thúc Phược |
束縛 |
Trói buộc |
| Tổn |
損なう |
Tổn hại |
| Tổ Chức |
組織 |
Tổ chức |
| Tố Chất |
素質 |
Tố chất |
| Tố Tụng |
訴訟 |
Kiện tụng |
| Tố |
素っ気ない |
Lạnh nhạt |
| Tức Khắc |
即刻 |
Lập tức |
| Suất Tiên |
率先 |
Tiên phong |
| Hướng |
そっぽを向く |
Lảng đi |
| Tổn Thất |
損失 |
Tổn thất |
| Tôn Trọng |
尊重 |
Tôn trọng |
|
ぞんざいな |
Thô lỗ | |
| Nại Cửu Tính |
耐久性 |
Độ bền |
| Đối Kháng |
対抗 |
Cạnh tranh |
| Thể Chỉ Phương |
体脂肪 |
Mỡ cơ thể |
| Đại Chúng |
大衆 |
Đại chúng |
| Đối Xử |
対処 |
Ứng phó |
| Thái Trị |
退治 |
Diệt trừ |
| Thể Trọng Kế |
体重計 |
Cân sức khỏe |
| Đối Nhân Quan Hệ |
対人関係 |
Quan hệ người |
| Đối Đàm |
対談 |
Đối thoại |
| Đối Đẳng |
対等 |
Ngang bằng |
| Thể Nội |
体内 |
Trong cơ thể |
| Đối Bỉ |
対比 |
So sánh |
| Tha Giới |
他界 |
Qua đời |
| Đa Số Quyết |
多数決 |
Biểu quyết đa số |
| Khẩu |
ため口 |
Nói ngang hàng |
| Đa Dạng |
多様な |
Đa dạng |
| Đơn Nhất |
単一 |
Đơn nhất |
| Đoản Khí |
短気 |
Nóng nảy |
| Đài Vô |
台無し |
Công cốc |
| Đại Dụng |
代用 |
Thay thế |
| Đại Lý |
代理 |
Đại diện |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てやまない (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~てやまない」 được cấu thành từ động từ 止む / やむ (ngừng, thôi, dứt) chia sang thể て kết hợp với đuôi phủ định cổ ない (thường được viết bằng chữ Hán là 「~て止まない」).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một trạng thái cảm xúc liên tục, trường tồn theo thời gian: "Trạng thái tâm lý hoặc nguyện vọng của người nói dành cho đối phương vô cùng sâu sắc, mãnh liệt, xuất phát tự sâu thẳm con tim và nó sẽ mãi duy trì, âm vang liên tục không bao giờ có điểm dừng."
Ý nghĩa
Luôn không ngừng... / Vẫn hằng... / Vô cùng...
Mãi mãi cầu chúc/mong muốn một điều gì đó (Xuất phát từ tận đáy lòng).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tính liên tục của cảm xúc nội tâm (Mấu chốt logic): Khác với các cấu trúc chỉ hành động thể chất lặp đi lặp lại ("Tôi không ngừng ăn" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Cấu trúc ~てやまない bắt buộc phải đi kèm với các động từ chỉ trạng thái tâm lý, cảm xúc hoặc ước nguyện của con người. Nó thể hiện rằng dòng chảy cảm xúc đó không phải là nhất thời, mà là một hằng số luôn âm ỉ cháy trong tâm hồn người nói.
Hạn chế về Ngôi kể: Giống như nhiều cấu trúc diễn tả cảm xúc sâu sắc, cấu trúc này chủ yếu dùng khi chủ ngữ là bản thân người nói (Tôi) đang hướng tình cảm đến một đối tượng khác. Nếu dùng cho người thứ ba, câu văn phải đi kèm các đuôi chỉ biểu hiện như ~ているようだ hoặc ~と聞いている.
Các động từ đi kèm cố định (Mẹo làm bài cực mạnh): Để ăn trọn điểm câu này trong bài thi JLPT N1, học viên chỉ cần thuộc lòng nhóm động từ nội tâm cốt lõi thường xuyên kết hợp với nó:
祈ってやまない (Luôn không ngừng cầu nguyện).
願ってやまない (Vẫn hằng mong ước).
期待してやまない (Không ngừng kỳ vọng).
愛してやまない (Mãi mãi yêu thương / Dành trọn tình yêu cho...).
Văn phong: Đậm chất trang trọng, thành kính, văn viết. Xuất hiện phổ biến trong các bài diễn văn chúc mừng (lễ cưới, lễ tốt nghiệp, lễ kỷ niệm), lời tựa của sách, hoặc các bức thư tay trang trọng khi muốn gửi gắm lời cầu chúc chân thành nhất đến người nhận.
1. 世界中の子供たちが、平和な日々を送れることを願ってやまない。
Tôi luôn cầu mong trẻ em trên toàn thế giới có thể sống những ngày tháng hòa bình.
2. 被災された皆様が、一日も早く元の生活に戻れることを願ってやまない。
Tôi vô cùng mong mỏi những người dân vùng lũ sớm ngày quay lại cuộc sống bình thường.
3. 卒業していく君たちの未来が、輝かしいものであることを願ってやまない。
Thầy luôn hằng mong tương lai của các em, những người sắp tốt nghiệp, sẽ thật rạng rỡ.
4. 遠く離れて暮らす両親が、いつまでも元気でいることを願ってやまない。
Con luôn cầu chúc bố mẹ đang sống ở nơi xa sẽ mãi luôn khỏe mạnh.
5. このプロジェクトが、必ず成功裏に終わることを願ってやまない。
Tôi vô cùng hy vọng dự án này nhất định sẽ kết thúc trong thành công tốt đẹp.
6. 病と闘う友人の、一日も早い回復を願ってやまない。
Tôi luôn mong mỏi người bạn đang chiến đấu với bệnh tật sẽ mau chóng hồi phục.
7. 私たちの故郷が、これからも美しい自然を保ち続けることを願ってやまない。
Tôi hằng mong quê hương chúng ta từ nay về sau vẫn sẽ giữ mãi vẻ đẹp thiên nhiên.
8. 皆様のこれからのご健勝とご多幸を、心より願ってやまない。
Từ tận đáy lòng, tôi luôn cầu chúc quý vị từ nay về sau luôn mạnh khỏe và hạnh phúc.
9. 彼がこのチャンスを掴み、世界的な選手になることを願ってやまない。
Tôi luôn mong anh ấy sẽ nắm bắt được cơ hội này để trở thành một vận động viên tầm cỡ thế giới.
10. この素晴らしい文化が、次の世代にも受け継かれでいくことを願ってやまない。
Tôi luôn hy vọng nền văn hóa tuyệt vời này sẽ được truyền lại cho các thế hệ mai sau.
11. 会社の未来が、より良い方向へ進むことを願ってやまない。
Tôi hằng mong tương lai của công ty sẽ tiến triển theo một hướng tốt đẹp hơn.
12. 恩師が、いつまでも元気で教鞭を執り続けられることを願ってやまない。
Tôi luôn mong người thầy kính yêu mãi luôn khỏe mạnh để tiếp tục sự nghiệp giảng dạy.
13. この小さな善意の輪が、社会全体に広がっていくことを願ってやまない。
Tôi hằng mong vòng tay thiện chí nhỏ bé này sẽ lan rộng ra toàn xã hội.
14. 挑戦を続ける彼らが、いつか必ず報われる日が来ることを願ってやまない。
Tôi luôn mong mỏi ngày mà những nỗ lực không ngừng của họ cuối cùng sẽ được đền đáp xứng đáng.
15. 新しい門出を迎えるお二人の、末永い幸せを願ってやまない。
Tôi vô cùng chúc phúc cho hai bạn, những người đang bắt đầu khởi đầu mới, sẽ mãi hạnh phúc bên nhau.
16. 留学する娘の、現地での成功と健康を願ってやまない。
Tôi luôn cầu mong cho con gái đi du học sẽ thành công và khỏe mạnh ở nơi xứ người.
17. この国の未来を担う若者たちの、活躍を願ってやまない。
Tôi luôn kỳ vọng và mong mỏi sự tỏa sáng của những người trẻ, những người gánh vác tương lai đất nước này.
18. 誤解によって離れてしまった二人が、再び心を通わせる日が来ることを願ってやまない。
Tôi hằng mong ngày mà hai người vốn xa cách vì hiểu lầm sẽ lại có thể thấu hiểu lòng nhau.
19. この美しい地球が、これ以上破壊されないことを願ってやまない。
Tôi luôn tha thiết mong rằng Trái Đất xinh đẹp này sẽ không bị tàn phá thêm nữa.
20. 会社の創立記念日にあたり、今後のさらなる発展を願ってやまない。
Nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập công ty, tôi hằng mong sự phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai.
21. チームの皆が、最後まで諦めずに戦い抜くことを願ってやまない。
Tôi luôn mong mỏi tất cả thành viên trong đội sẽ chiến đấu đến cùng mà không hề bỏ cuộc.
22. 努力を続ける彼が、正当に評価される社会であることを願ってやまない。
Tôi luôn hằng mong một xã hội nơi mà những nỗ lực không ngừng của anh ấy được đánh giá công bằng.
23. 苦しい状況にある人々の上に、希望の光が差すことを願ってやまない。
Tôi luôn cầu mong ánh sáng hy vọng sẽ chiếu rọi lên những người đang trong hoàn cảnh khổ cực.
24. この素晴らしい出会いが、一生の宝物となることを願ってやまない。
Tôi hằng mong cuộc gặp gỡ tuyệt vời này sẽ trở thành báu vật suốt cuộc đời.
25. 息子が、自分の信じる道をまっすぐに進んでくれることを願ってやまない。
Mẹ luôn hằng mong con trai mình sẽ vững bước đi trên con đường mà con tin tưởng.
26. 新しい治療法が確立され、多くの患者が救われることを願ってやまない。
Tôi luôn hy vọng phương pháp điều trị mới sẽ được thiết lập để cứu giúp nhiều bệnh nhân.
27. 今は辛い時期かもしれないが、必ず乗り越えられる日が来ることなを願ってやまない。
Dẫu lúc này có thể là thời kỳ gian nan, nhưng tôi hằng mong ngày các bạn chắc chắn vượt qua được sẽ tới.
28. 皆様の温かいご支援が、彼の力になることを願ってやまない。
Tôi luôn mong mỏi sự hỗ trợ ấm áp của quý vị sẽ trở thành sức mạnh cho anh ấy.
29. この歴史的な建造物が、永遠にその姿を留めることを願ってやまない。
Tôi hằng mong công trình kiến trúc lịch sử này sẽ giữ mãi được dáng vẻ của nó cho đến muôn đời.
30. 一人でも多くの人が、この問題に関心を持ってくれることを願ってやまない。
Tôi luôn mong muốn có thêm thật nhiều người quan tâm đến vấn đề này.
31. この町の伝統的な祭りが、いつまでも続いていくことを願ってやまない。
Tôi luôn hằng mong lễ hội truyền thống của thị trấn này sẽ được duy trì mãi mãi.
32. 災害ボランティアに参加する若者たちの、無事を願ってやまない。
Tôi luôn cầu mong sự bình an cho những thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện cứu trợ thiên tai.
33. 誠実な彼が、幸せな家庭を築くことを願ってやまない。
Tôi hằng mong một người thành thật như anh ấy sẽ xây dựng được một gia đình hạnh phúc.
34. この作品に込めたメッセージが、読者の心に届くことを願ってやまない。
Tôi luôn hy vọng thông điệp mình gửi gắm trong tác phẩm này sẽ chạm tới trái tim của độc giả.
35. 引退する先輩の、第二の人生が幸多きものであることを願ってやまない。
Em luôn cầu chúc cho chương thứ hai trong cuộc đời của tiền bối sắp giải nghệ sẽ tràn đầy hạnh phúc.
36. 宇宙の謎が、いつの日か解明されることを願ってやまない。
Tôi luôn mong mỏi một ngày nào đó những bí ẩn của vũ trụ sẽ được làm sáng tỏ.
37. 我々の提言が、社会を良くする一助となることを願ってやまない。
Tôi hằng mong những đề xuất của chúng tôi sẽ góp một phần nhỏ vào việc làm cho xã hội tốt đẹp hơn.
38. 絶滅の危機に瀕する動物たちが、保護されることを願ってやまない。
Tôi hằng mong những loài động vật đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng sẽ được bảo vệ.
39. 彼が過去の失敗を乗り越え、再び立ち上がることを願ってやまない。
Tôi hằng mong anh ấy vượt qua được những thất bại trong quá khứ để đứng dậy một lần nữa.
40. この大会が、すべての選手にとって最高の舞台となることを願ってやまない。
Tôi hằng mong đại hội này sẽ trở thành sân khấu tuyệt vời nhất cho tất cả các vận động viên.
41. 彼らの音楽が、国境を越えて多くの人々に愛されることを願ってやまない。
Tôi hằng mong âm nhạc của họ sẽ vượt qua biên giới và được đông đảo mọi người yêu mến.
42. 正義が必ず勝つ世の中であることを、心の底から願ってやまない。
Từ tận đáy lòng, tôi luôn cầu mong một thế giới nơi chính nghĩa nhất định sẽ chiến thắng.
43. 幼い頃に見たあの美しい星空が、いつまでも失われないことを願ってやまない。
Tôi hằng mong bầu trời sao tuyệt đẹp mà mình đã thấy thuở nhỏ sẽ không bao giờ biến mất.
44. 全ての人が、自分らしく生きられる社会になることを願ってやまない。
Tôi luôn mong mỏi một xã hội nơi mọi người đều có thể sống là chính mình.
45. 苦学の末に夢を叶えた彼の、今後の活躍を願ってやまない。
Tôi luôn mong đợi sự tỏa sáng sau này của anh ấy, người đã thực hiện được ước mơ sau bao năm ròng học tập gian khổ.
46. 新しいリーダーが、この国を良い方向へ導いてくれることを期待してやまない。
Tôi vô cùng kỳ vọng nhà lãnh đạo mới sẽ dẫn dắt đất nước này theo một hướng đi tốt đẹp.
47. 若き才能が、この分野で新しい歴史を築くことを期待してやまない。
Tôi hằng kỳ vọng những tài năng trẻ sẽ tạo nên một lịch sử mới trong lĩnh vực này.
48. 今度の新作が、彼のキャリアの集大成となることを期待してやまない。
Tôi vô cùng mong đợi tác phẩm mới lần này sẽ là tinh hoa hội tụ trong sự nghiệp của anh ấy.
49. 次世代の技術が、我々の生活を豊かにしてくれることを期待してやまない。
Tôi luôn kỳ vọng rằng công nghệ thế hệ mới sẽ làm cho cuộc sống của chúng ta thêm phong phú.
50. 彼がこの大舞台で、持てる力のすべてを発揮することを期待してやまない。
Tôi vô cùng kỳ vọng anh ấy sẽ phát huy được toàn bộ năng lực của mình trên sân khấu lớn này.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~でなくてなんだろう (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~でなくてなんだろう」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~でなくて何だろう」) được thành lập từ thể phủ định でなくて (nếu không phải là...) kết hợp với đại từ nghi vấn câu hỏi tu từ 何だろう (thì là cái gì cơ chứ?).
Về mặt bản chất logic, đây là một câu hỏi tu từ mang ý nghĩa khẳng định tuyệt đối ở mức 100%: "Nếu một sự việc rõ ràng đến mức này mà còn không gọi bằng cái tên đó, thì trên đời này còn thứ gì xứng đáng được gọi như thế nữa?" Mẫu câu này dùng để thể hiện cảm xúc mãnh liệt, sự thán phục, ngỡ ngàng hoặc phê phán tột cùng của người nói trước một sự thật hiển nhiên.
Ý nghĩa
Nếu đây không phải là... thì là cái gì cơ chứ!
Chính xác 100% là... / Không thể là gì khác ngoài...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khẳng định tuyệt đối qua câu hỏi tu từ (Mấu chốt logic): Người nói không hề có ý định hỏi đối phương xem sự việc đó "là cái gì". Việc đặt câu hỏi ở đuôi câu chỉ nhằm mục đích tạo điểm nhấn, ép người nghe phải thừa nhận cái chân lý mà người nói đang đưa ra.
Đi kèm danh từ mang tính trừu tượng cực cao: Cấu trúc này không đi với các danh từ cụ thể vật lý thông thường ("Nếu đây không phải là cái bàn thì là cái gì" $\rightarrow$ Không dùng cấu trúc này). Danh từ đứng trước でなくてなんだろう phải là những từ khái quát hóa cảm xúc, phẩm chất, lý tưởng hoặc bản chất con người như:
愛 (Tình yêu).
奇跡 (Kỳ tích).
運命 (Vận mệnh).
才能 (Tài năng).
犯罪 (Tội ác).
Văn phong: Đậm chất nghị luận, văn học, chính luận hoặc các bài diễn văn đầy cảm xúc. Nó giúp câu văn tăng thêm sức nặng biểu cảm và tính thuyết phục gấp nhiều lần so với việc chỉ dùng đuôi câu khẳng định thông thường như ~だ hay ~に違いない.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + でなくてなんだろう(か)}$$
(Chữ か ở cuối cùng có thể có hoặc không. Khi thêm か, câu văn sẽ mang sắc thái trang trọng, đậm tính nghị luận văn bản hơn).
Ví dụ minh họa
一度は完全に心臓が止まった患者が奇跡的に息を吹き返した。これが奇跡でなくてなんだろう。
(Một bệnh nhân từng có trái tim ngừng đập hoàn toàn nay lại hồi sinh một cách thần kỳ. Nếu đây không phải là kỳ tích thì còn có thể là cái gì cơ chứ!)
彼女は自分の命の危険を顧みず、炎の中に飛び込んで子供を救い出した。これが愛でなくてなんだろうか。
(Cô ấy không màng đến sự nguy hiểm của tính mạng bản thân, lao mình vào trong ngọn lửa dữ để cứu đứa trẻ ra ngoài. Nếu đây không phải là tình yêu thì là cái gì cơ chứ!)
何の罪もない一般市民を巻き込んだ今回のテロ行為は、残虐な犯罪でなくてなんだろう。
(Hành vi khủng bố lần này cuốn theo cả những người dân thường hoàn toàn không có tội tình gì, nếu đây không phải là một tội ác tàn bạo thì là cái gì cơ chứ!)
地球から何億キロメートルも離れた星のデータを正確に解析できるのは, khoa học nghệ thuật の tinh hoa でなくてなんだろう。
(Việc có thể phân tích một cách chính xác dữ liệu của một ngôi sao cách Trái Đất hàng trăm triệu cây số, nếu đây không phải là tinh hoa của khoa học kỹ thuật thì còn là cái gì nữa.)
1. 毎日君のことばかり考えてしまう。これが恋でなくてなんだろう。
Mỗi ngày anh đều chỉ nghĩ về em. Nếu đây không phải là yêu thì là gì nữa đây.
2. 彼の言葉一つ一つが胸に沁みる。これが優しさでなくてなんだろう。
Từng lời nói của anh ấy đều thấm sâu vào lòng. Nếu đây không phải là sự dịu dàng thì là gì nữa đây.
3. 再会した瞬間に涙が溢れた。これが喜びでなくてなんだろう。
Nước mắt tuôn rơi ngay khoảnh khắc tái ngộ. Nếu đây không phải là niềm vui sướng thì là gì nữa đây.
4. 彼の成功を自分のことのように誇らしい。これが友情でなくてなんだろう。
Tôi tự hào về thành công của anh ấy như thể của chính mình. Nếu đây không phải là tình bạn thì là gì nữa đây.
5. 目標を達成したこの高揚感。これが幸福でなくてなんだろう。
Cảm giác hưng phấn này khi đạt được mục tiêu. Nếu đây không phải là hạnh phúc thì là gì nữa đây.
6. ペットがそばにいるだけで心が和む。これが癒しでなくてなんだろう。
Chỉ cần thú cưng ở bên cạnh là lòng lại thấy nhẹ nhàng. Nếu đây không phải là sự an ủi tâm hồn thì là gì nữa đây.
7. 裏切られたと知った時の胸の痛み。これが絶望でなくてなんだろう。
Nỗi đau nhói ở lồng ngực khi biết mình bị phản bội. Nếu đây không phải là tuyệt vọng thì là gì nữa đây.
8. 理由もなくイライラしてしまうこの気持ち。これがストレスでなくてなんだろう。
Cái cảm giác bực bội vô cớ này. Nếu đây không phải là căng thẳng thì là gì nữa đây.
9. 彼の自分勝手な行動には、ただただ呆れる。これが自己中心でなくてなんだろう。
Tôi hoàn toàn cạn lời trước hành động ích kỷ của anh ta. Nếu đây không phải là thói vị kỷ thì là gì nữa đây.
10. 何も手につかないほどの喪失感。これが悲しみでなくてなんだろう。
Cảm giác mất mát đến mức chẳng thể làm được việc gì. Nếu đây không phải là nỗi đau buồn thì là gì nữa đây.
11. 遠く離れていても、いつも心は繋がっている。これが絆でなくてなんだろう。
Dù có cách xa nhau nhưng trái tim vẫn luôn kết nối. Nếu đây không phải là sợi dây liên kết thì là gì nữa đây.
12. 小さな命の誕生に立ち会えた。これが感動でなくてなんだろう。
Tôi đã được chứng kiến sự ra đời của một sinh linh bé nhỏ. Nếu đây không phải là sự xúc động thì là gì nữa đây.
13. どうしても許せないというこの強い感情。これが怒りでなくてなんだろう。
Cảm xúc mãnh liệt rằng tuyệt đối không thể tha thứ này. Nếu đây không phải là sự phẫn nộ thì là gì nữa đây.
14. 初めての海外旅行で見るものすべてが新鮮だ。これが興奮でなくてなんだろう。
Mọi thứ trông thấy trong chuyến du lịch nước ngoài đầu tiên đều thật mới mẻ. Nếu đây không phải là sự phấn khích thì là gì nữa đây.
15. 大勢の前で話すときのこの震え。これが緊張でなくてなんだろう。
Sự run rẩy này khi nói trước đám đông. Nếu đây không phải là sự căng thẳng thì là gì nữa đây.
16. 先が見えない状況へのこの思い。これが不安でなくてなんだろう。
Nỗi lòng này trước một tình cảnh mịt mờ không thấy tương lai. Nếu đây không phải là sự bất an thì là gì nữa đây.
17. 彼の親切な申し出を素直に受け取れない。これが猜疑心でなくてなんだろう。
Chẳng thể đón nhận lời đề nghị tử tế của anh ấy một cách chân thành. Nếu đây không phải là lòng đa nghi thì là gì nữa đây.
18. 過去の失敗をいつまでも引きず(ず)ってしまう。これが後悔でなくてなんだろう。
Cứ mãi dằn vặt về những thất bại trong quá khứ. Nếu đây không phải là sự hối hận thì là gì nữa đây.
19. 自分の無力さを痛感させられる。これが挫折感でなくてなんだろう。
Bị làm cho thấm thía sự bất lực của bản thân. Nếu đây không phải là cảm giác gục ngã thì là gì nữa đây.
20. 誰かを心から尊敬できるこの気持ち。これが敬意でなくてなんだろう。
Cái cảm giác có thể kính trọng ai đó từ tận đáy lòng. Nếu đây không phải là lòng thành kính thì là gì nữa đây.
21. 朝、目が覚めて「今日も頑張ろう」と思える。これが希望でなくてなんだろう。
Sáng ra, thức dậy và có thể nghĩ rằng "Hôm nay cũng cố gắng nào". Nếu đây không phải là hy vọng thì là gì nữa đây.
22. 他人の成功を素直に喜べない。これが嫉妬でなくてなんだろう。
Không thể vui mừng cho thành công của người khác một cách chân thành. Nếu đây không phải là sự đố kỵ thì là gì nữa đây.
23. どんな困難も二人で乗り越えてきた。これが信頼でなくてなんだろう。
Bất kể khó khăn nào hai người cũng đã cùng nhau vượt qua. Nếu đây không phải là sự tin cậy thì là gì nữa đây.
24. 静かな夜に一人で物思いにふける。これが安らきでなくてなんだろう。
Trầm tư mặc tưởng một mình trong đêm tĩnh lặng. Nếu đây không phải là sự bình yên thì là gì nữa đây.
25. 彼の冗談で皆が笑顔になる。これがユーモアでなくてなんだろう。
Mọi người đều mỉm cười trước lời nói đùa của anh ấy. Nếu đây không phải là sự hài hước thì là gì nữa đây.
26. どんな逆境でも決して諦めない彼の姿。これが勇者でなくてなんだろう。
Dáng vẻ của anh ấy tuyệt đối không bỏ cuộc dù trong bất kỳ nghịch cảnh nào. Nếu đây không phải là một bậc dũng giả thì là gì nữa đây.
27. 誰も思いつ(つ)かないようなアイデアを次々と出す。彼が天才でなくてなんだろう。
Liên tục đưa ra những ý tưởng mà chẳng ai có thể nghĩ tới. Nếu anh ấy không phải là thiên tài thì là gì nữa đây.
28. 彼女の絵は見る者の心を揺さぶる。これが芸術家でなくてなんだろう。
Tranh của cô ấy làm lay động tâm hồn người xem. Nếu đây không phải là một nghệ sĩ thì là gì nữa đây.
29. わずかなヒントから真実を導き出す。彼が名探偵でなくてなんだろう。
Từ những gợi ý ít ỏi mà tìm ra được sự thật. Nếu anh ấy không phải là một thám tử tài ba thì là gì nữa đây.
30. どんな難手術も成功させるその腕。まさに神の手(ゴッドハンド)でなくてなんだろう。
Đôi bàn tay làm nên thành công cho mọi ca phẫu thuật khó khăn. Nếu đây không phải là "Bàn tay của Chúa" thì là gì nữa đây.
31. 彼の指揮でオーケストラが一つの生命体になる。これがマエストロでなくてなんだろう。
Dưới sự chỉ huy của anh ấy, dàn nhạc giao hưởng trở thành một thực thể sống duy nhất. Nếu đây không phải là bậc thầy nhạc trưởng thì là gì nữa đây.
32. 彼女の一言でチームの士気が上がる。これがリーダーでなくてなんだろう。
Chỉ một lời của cô ấy đã làm tinh thần toàn đội đi lên. Nếu đây không phải là một nhà lãnh đạo thì là gì nữa đây.
33. 黙々と自分の仕事を完璧にこなす。これが職人でなくてなんだろう。
Lặng lẽ hoàn thành công việc của mình một cách hoàn hảo. Nếu đây không phải là một người thợ lành nghề thì là gì nữa đây.
34. 人々のために私財を投じるその姿。これが聖人でなくてなんだろう。
Hình ảnh cống hiến tài sản cá nhân vì mọi người. Nếu đây không phải là một bậc thánh nhân thì là gì nữa đây.
35. 彼のプレーはいつも観客を魅了する。これがスターでなくてなんだろう。
Lối chơi của anh ấy luôn mê hoặc khán giả. Nếu đây không phải là một ngôi sao thì là gì nữa đây.
36. どんな時も冷静に状況を分析する。これがプロフェッショナルでなくてなんだろう。
Bất kể lúc nào cũng phân tích tình hình một cách điềm tĩnh. Nếu đây không phải là một chuyên gia thực thụ thì là gì nữa đây.
37. 彼女の笑顔は周りの人々を幸せにする。これが天使でなくてなんだろう。
Nụ cười của cô ấy làm những người xung quanh thấy hạnh phúc. Nếu đây không phải là một thiên thần thì là gì nữa đây.
38. 彼の言葉はいつも的確で、核心をついている。これが賢者でなくてなんだろう。
Lời nói của anh ấy luôn chuẩn xác và đi thẳng vào trọng tâm. Nếu đây không phải là một bậc hiền triết thì là gì nữa đây.
39. 自分の信念を貫き通すその生き様。これが本物でなくてなんだろう。
Cách sống kiên định với đức tin của bản thân cho đến cùng. Nếu đây không phải là giá trị đích thực thì là gì nữa đây.
40. 彼はいつも時代の先を読んでいる。これが先駆者でなくてなんだろう。
Anh ấy luôn đọc trước được thời đại. Nếu đây không phải là người tiên phong thì là gì nữa đây.
41. 利益を度外視して理想を追い求める。これが夢想家でなくてなんだろう。
Gác lại lợi ích để theo đuổi lý tưởng. Nếu đây không phải là một kẻ mộng mơ thì là gì nữa đây.
42. 彼女の周りにはいつも人が集まってくる。これがカリスマでなくてなんだろう。
Xung quanh cô ấy lúc nào mọi người cũng tụ tập lại. Nếu đây không phải là sức hút của một thủ lĩnh thì là gì nữa đây.
43. 彼は若くして会社を世界的な企業にした。これが怪物でなくてなんだろう。
Anh ấy đã biến công ty thành một doanh nghiệp tầm cỡ thế giới khi còn rất trẻ. Nếu đây không phải là một "quái kiệt" thì là gì nữa đây.
44. 人の心を巧みに操る彼の言葉。これが魔術師でなくてなんだろう。
Lời nói của anh ấy thao túng tâm trí con người một cách khéo léo. Nếu đây không phải là một ảo thuật gia thì là gì nữa đây.
45. 困っている人を見過せないその性分。これがお人好しでなくてなんだろう。
Bản tính không thể ngó lơ người đang gặp khó khăn. Nếu đây không phải là một người quá tốt bụng thì là gì nữa đây.
46. 彼の理論は物理学の常識を覆した。これが革命家でなくてなんだろう。
Lý thuyết của anh ấy đã lật ngược những kiến thức thông thường của vật lý học. Nếu đây không phải là một nhà cách mạng thì là gì nữa đây.
47. どんな相手にも臆することなく立ち向かう。これが戦士でなくてなんだろう。
Đối đầu với bất kỳ đối thủ nào mà không hề sợ hãi. Nếu đây không phải là một chiến binh thì là gì nữa đây.
48. 彼女の作る料理は、食べる人を笑顔にする。これが魔法使いでなくてなんだろう。
Món ăn cô ấy nấu làm người ăn phải mỉm cười. Nếu đây không phải là một phù thủy thì là gì nữa đây.
49. 彼はたった一人で巨大な組織に立ち向かった。これが英雄でなくてなんだろう。
Anh ấy đã một mình đối đầu với một tổ chức khổng lồ. Nếu đây không phải là một anh hùng thì là gì nữa đây.
50. 彼の生き方そのものが、我々へのメッセージだ。これが伝説でなくてなんだろう。
Chính cách sống của anh ấy là một thông điệp gửi tới chúng ta. Nếu đây không phải là một huyền thoại thì là gì nữa đây.