| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thỏa Hiệp |
妥協 |
Thỏa hiệp |
| Thoát Xuất |
脱出 |
Thoát khỏi |
| Tích Tích |
蓄積 |
Tích lũy |
| Trật Tự |
秩序 |
Trật tự |
| Trà Hội |
茶会 |
Tiệc trà |
| Trước Thủ |
着手 |
Bắt tay |
| Trước Tín |
着信 |
Cuộc gọi đến |
| Trước Thật |
着実 |
Vững chắc |
| Trước Trước |
着々と |
Từng bước |
| Trước Công |
着工 |
Khởi công |
| Trung Thương |
中傷 |
Phỉ báng |
| Trung Xu |
中枢 |
Đầu não |
| Trung Độc |
中毒 |
Trúng độc |
| Siêu Quá |
超過 |
Vượt quá |
| Triệu Hầu |
兆候 |
Triệu chứng |
| Điều Đạt |
調達 |
Cung ứng |
| Trọng Bảo |
重宝 |
Tiện dụng |
| Điều Hòa |
調和 |
Hài hòa |
| Trực Diện |
直面 |
Đối mặt |
| Truy Phóng |
追放 |
Trục xuất |
| Đột |
突く |
Đâm vào |
| Định Nghĩa |
定義 |
Định nghĩa |
| Đề Thị |
提示 |
Trình bày |
| Thích Tính |
適性 |
Thích hợp |
| Triệt |
徹する |
Chuyên tâm |
| Chuyển |
転じる |
Chuyển sang |
| Chuyển Lạc |
転落 |
Rơi xuống |
| Truyền Thuyết |
伝説 |
Truyền thuyết |
| Đặc Sản |
特産 |
Đặc sản |
| Đầu Cảo |
投稿 |
Đăng bài |
| Đương Tuyển |
当選 |
Trúng cử |
| Đương Nhân |
当人 |
Đương sự |
| Đương Phiên |
当番 |
Trực ban |
| Đặc Tập |
特集 |
Chuyên đề |
| Đặc Sắc |
特色 |
Đặc sắc |
| Đặc Điển |
特典 |
Ưu đãi |
| Đặc Hữu |
特有な |
Riêng biệt |
| Đột Phá |
突破 |
Đột phá |
| Đồng Ý |
同意 |
Đồng ý |
| Đồng Nhất |
同一 |
Đồng nhất |
| Đồng Cảm |
同感 |
Đồng cảm |
| Đồng Hương |
同郷 |
Cùng quê |
| Động Hướng |
動向 |
Động thái |
| Đồng Thượng |
同上 |
Như trên |
| Đồng Bạn |
同伴 |
Đi cùng |
| 底 |
どん底 |
Tận đáy |
| Nội Ý |
内意 |
Ý định ngầm |
| Nội Các |
内閣 |
Nội các |
| Nội Tâm |
内心 |
Trong lòng |
| Nội Tuyến |
内線 |
Máy lẻ |
| Nội Tạng |
内臓 |
Nội tạng |
| Nội Bộ |
内部 |
Nội bộ |
| Nội Diện |
内面 |
Nội tâm |
| Trọng Gian Nhập |
仲間入り |
Gia nhập nhóm |
| Hòa |
和やか |
Hòa nhã |
| Danh Tàn |
名残 |
Dấu tích |
| Tình |
情け |
Trắc ẩn |
| Tình Thâm |
情け深い |
Nhân từ |
| Thành Toại |
成し遂げる |
Hoàn thành |
| Trầm |
馴染む |
Quen thuộc |
|
なじる |
Khiển trách | |
| Đại Giả |
怠け者 |
Kẻ lười |
| Sinh |
生々しい |
Sống động |
| Sinh |
生ぬるい |
Nửa vời |
| Sinh Thân |
生身 |
Xương thịt |
| Ba |
波 |
Sóng biển |
| Phỏng |
倣う |
Làm theo |
| Nan Dị Độ |
難易度 |
Độ khó |
| Nan Quan |
難関 |
Rào cản |
| Nan Cục |
難局 |
Thế khó |
| Nhục Thân |
肉親 |
Ruột thịt |
| Nhật Một |
日没 |
Hoàng hôn |
| Nhật Dạ |
日夜 |
Ngày đêm |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~でも差し支えない (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~でも差し支えない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~でも差し支えない」, đôi khi đọc là 「~でもさしつかえない」) được thành lập từ trợ từ でも (cho dù là...) kết hợp với tính từ đuôi い phủ định 差し支えない (không có gì cản trở, không có vấn đề gì).
Về mặt bản chất logic, đây là một hình thức cho phép hoặc đưa ra phương án thay thế ở mức độ chấp nhận được: "Dù chọn phương án này thì về mặt thực tế cũng không gây ra bất kỳ sự cản trở, thiệt hại hay ảnh hưởng xấu nào đến tiến độ công việc hoặc các bên liên quan."
Ý nghĩa
Dù có... thì cũng không sao / Có thể... (Đưa ra sự cho phép khéo léo).
Chọn phương án này cũng không gây ảnh hưởng hay cản trở gì.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự cho phép mang tính thực tế (Mấu chốt logic): Khác với mẫu câu cho phép thông thường ~てもいい (N4) mang tính chất chủ quan và trực diện ("Cậu ăn cái này cũng được đấy"), cấu trúc ~でも差し支えない đứng ở góc độ khách quan, lý trí và công việc. Nó khẳng định rằng xét về mặt logic, quy trình hoặc quy định, phương án đó hoàn toàn "hợp lệ" và "an toàn".
Mức độ ưu tiên của phương án: Cấu trúc này thường ám chỉ phương án được đưa ra có thể không phải là phương án xuất sắc nhất hay được ưu tiên số một, nhưng nó là một phương án thay thế hoàn hảo, đủ điều kiện và không gây ra rắc rối nào.
Văn phong: Đậm chất trang trọng, lịch sự, đặc biệt là trong văn phong công sở (Business), thư từ thương mại, sách hướng dẫn hoặc quy định pháp lý. Khi cấp trên trả lời cấp dưới hoặc đối tác trả lời nhau, việc dùng ~でも差し支えない thể hiện sự chuyên nghiệp và chừng mực hơn rất nhiều so với ~てもいい.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + も差し支えない}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + でも差し支えない}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な + でも差し支えない}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い (\text{Bỏ } い) + くても差し支えない}$$
Ví dụ minh họa
本日の会議の資料は、白黒印刷でも差し支えありませんので、そのまま配布してください。
(Tài liệu cho cuộc họp ngày hôm nay dẫu có in đen trắng thì cũng không có trở ngại gì (không sao cả), nên anh cứ thế mà phát cho mọi người nhé.)
体調がまだ完全に回復していない場合は、明日の出社を遅らせても差し支えない。
(Trong trường hợp thể trạng của cậu vẫn chưa hồi phục hoàn toàn thì ngày mai có đi làm muộn một chút cũng không sao cả.)
こちらの書類のご記入は、青のボールペンではなく、黒の万年筆でも差し支えない。
(Việc điền vào phần hồ sơ này, không dùng bút bi xanh mà thay bằng bút máy mực đen thì cũng hoàn toàn hợp lệ, không có vấn đề gì.)
専門的な内容ですので、一度で全てを理解できなくても差し支えありません。少しずつ覚えていきましょう。
(Vì đây là nội dung mang tính chuyên môn cao nên dẫu một lần chưa thể hiểu được toàn bộ thì cũng không sao cả. Chúng ta hãy cứ vừa làm vừa nhớ dần dần nhé.)
1. もしご都合が悪ければ、明日の会議は午後からでも差し支えないです。
Nếu không tiện thì cuộc họp ngày mai bắt đầu từ chiều cũng không vấn đề gì ạ.
2. 急いでいるようでしたら、詳しいお話しは後日でも差し支えないですよ。
Nếu bạn đang vội thì câu chuyện chi tiết để hôm sau nói cũng không sao đâu.
3. 本来は本日中のご返信をお願いしていますが、明日でも差し支えないです。
Đúng ra là tôi mong nhận được phản hồi trong ngày hôm nay, nhưng để đến mai cũng không sao.
4. もし電車が遅れているようでしたら、開始時間は少し遅れても差し支えないです。
Nếu tàu đang bị trễ thì thời gian bắt đầu có muộn một chút cũng không vấn đề gì.
5. こちらの作業が終わり次第で結構ですので、提出は来週でも差し支えないです。
Ngay sau khi xong việc này là được, nên việc nộp bài vào tuần sau cũng không có trở ngại gì.
6. 午前中は忙しいと伺いましたので、打ち合わせは15時からでも差し支えないです。
Vì nghe nói buổi sáng bạn bận nên buổi thảo luận bắt đầu từ 15 giờ cũng không sao.
7. もし今日の参加が難しければ、次回の勉強会からでも差し支えないです。
Nếu hôm nay khó tham gia thì bắt đầu từ buổi học tới cũng không vấn đề gì ạ.
8. 急なご予定が入ったとのことですので、今日の約束はキャンセルでも差し支えないです。
Vì nghe nói bạn có lịch đột xuất nên cuộc hẹn hôm nay có hủy cũng không sao.
9. もしお時間がな゙ければ、要点だけのご説明でも差し支えないです。
Nếu bạn không có thời gian thì chỉ cần giải thích những điểm chính thôi cũng được.
10. 資料のご確認に時間がかかるようでしたら、ご返事は週末でも差し支えないです。
Nếu việc kiểm tra tài liệu tốn thời gian thì bạn trả lời vào cuối tuần cũng không vấn đề gì.
11. 遠方からお越しですので、少し早めにご退席されても差し支えないです。
Vì bạn đến từ nơi xa nên nếu có rời đi sớm một chút cũng không sao đâu ạ.
12. もし準備が大変でしたら、当日の飛び入り参加でも差し支えないです。
Nếu khâu chuẩn bị vất vả quá thì bạn đăng ký tham gia ngay tại chỗ vào ngày hôm đó cũng được.
13. もしお子様の体調が優れないようでしたら、今日の面談は延期でも差し支えないです。
Nếu sức khỏe của cháu không được tốt thì buổi gặp mặt hôm nay có hoãn lại cũng không vấn đề gì.
14. まだお仕事が残っているようでしたら、そちらを終えてからでも差し支えないです。
Nếu vẫn còn việc thì bạn làm xong việc đó rồi (đến/làm cái này) cũng không sao.
15. イベントの開始まで時間がありますので、開始時刻ギリギリのご到着でも差し支えないです。
Vì vẫn còn thời gian cho đến khi bắt đầu sự kiện nên bạn có đến sát giờ cũng không vấn đề gì.
16. 全員が集まるのが難しいようでしたら、参加は代表者の方だけでも差し支えないです。
Nếu khó tập hợp được đầy đủ mọi người thì chỉ cần đại diện tham gia cũng không sao.
17. もし長時間の参加が難しい場合は、途中退席でも差し支えないです。
Nếu khó có thể tham gia suốt thời gian dài thì bạn xin phép về giữa chừng cũng không sao.
18. もしお疲れのようでしたら、二次会は欠席でも差し支えないです。
Nếu bạn thấy mệt thì không tham gia tăng hai cũng không vấn đề gì.
19. もしその時間帯が埋まっているようでしたら、別の候補日でも差し支えないです。
Nếu khung giờ đó đã kín lịch thì chọn một ngày dự phòng khác cũng không sao.
20. この作業は急ぎではないので、お手すきの時で構いませんし、来月でも差し支えないです。
Việc này không gấp nên bạn làm lúc rảnh cũng được, để sang tháng sau cũng không vấn đề gì.
21. もし本日が難しければ、調整の上、改めて後日でも差し支えないです。
Nếu hôm nay khó quá thì sau khi điều chỉnh, để hôm khác cũng không sao.
22. 他の予定を優先していただいて結構ですので、この件は少し後回しでも差し支えないです。
Bạn cứ ưu tiên các lịch trình khác, nên việc này để sau một chút cũng không vấn đề gì.
23. もしよろしければ、休憩を挟まずに続けていただいても差し支えないです。
Nếu được thì bạn cứ tiếp tục mà không cần nghỉ giải lao cũng không sao.
24. ご多忙のことと存じますので、お電話は夜分でも差し支えないです。
Tôi biết bạn rất bận rộn nên có gọi điện lúc tối muộn cũng không vấn đề gì ạ.
25. まだ検討中とのことでしたら、ご決断はもう少し後でも差し支えないです。
Nếu bạn vẫn đang trong quá trình xem xét thì việc đưa ra quyết định muộn hơn một chút cũng không sao.
26. もしフライトが早朝でしたら、チェックアウトは午前5時でも差し支えないです。
Nếu chuyến bay vào sáng sớm thì bạn trả phòng lúc 5 giờ sáng cũng không có trở ngại gì.
27. もし現時点でのお答えが難しければ、一旦持ち帰っていただいても差し支えないです。
Nếu hiện tại chưa thể trả lời ngay thì bạn cứ mang về suy nghĩ thêm cũng không sao.
28. 特に指定はありませんので、作業の開始はご自身のタイミングでも差し支えないです。
Không có quy định cụ thể nào nên bạn có thể bắt đầu công việc vào thời điểm mình thấy tiện.
29. もし他の参加者にご迷惑でな゙ければ、少し早めに始めても差し支えないです。
Nếu không gây phiền hà cho những người tham gia khác thì bắt đầu sớm một chút cũng không vấn đề gì.
30. もし見学をご希望でしたら、アポイントなしの訪問でも差し支えないです。
Nếu bạn muốn tham quan thì cứ đến mà không cần hẹn trước cũng không sao.
31. 添付ファイルが開けないようでしたら、FAXでお送りいただいても差し支えないです。
Nếu không mở được file đính kèm thì bạn gửi qua FAX cũng được.
32. もし印刷が難しければ、書類はデータでのご提出でも差し支えないです。
Nếu việc in ấn gặp khó khăn thì nộp hồ sơ bằng bản mềm (dữ liệu) cũng không vấn đề gì.
33. 正式な書類は後日で結構ですので、まずはメールでの一報でも差し支えないです。
Giấy tờ chính thức để sau cũng được, nên trước tiên bạn chỉ cần báo qua email là được rồi.
34. もし手書きが大変でしたら、パソコンで作成したtheirものでも差し支えないです。
Nếu viết tay vất vả quá thì dùng bản soạn thảo trên máy tính cũng không sao.
35. わざわざご足労いただくのは恐縮ですので、ご報告は電話でも差し支えないです。
Để bạn phải cất công đi lại thì thật ngại quá, nên bạn báo cáo qua điện thoại cũng không vấn đề gì ạ.
36. もし郵送が間に合わないようでしたら、当日持参でも差し支えないです。
Nếu gửi qua bưu điện không kịp thì ngày hôm đó bạn mang trực tiếp theo cũng được.
37. 本来は署名が必要ですが、今回は電子サインでも差し支えないです。
Đúng ra là cần chữ ký tươi, nhưng lần này dùng chữ ký điện tử cũng không vấn đề gì.
38. もしご不明な点があれば、担当者に直接お電話いただいても差し支えないです。
Nếu có điểm nào chưa rõ, bạn có thể gọi điện trực tiếp cho người phụ trách cũng không sao.
39. 詳しい資料は不要ですので、簡単なメモ書き程度でも差し支えないです。
Không cần tài liệu chi tiết đâu, chỉ cần ghi chú sơ sài cũng không vấn đề gì.
40. もしカラー印刷が難しければ、白黒での印刷でも差し支えないです。
Nếu in màu khó quá thì in trắng đen cũng không sao.
41. 指定のフォーマットがありますが、内容が分かれば別の形式でも差し支えないです。
Có mẫu quy định sẵn nhưng nếu nội dung rõ ràng thì dùng hình thức khác cũng được.
42. お電話が難しいようでしたら、ご連絡はショートメッセージでも差し支えないです。
Nếu không tiện gọi điện thì liên lạc qua tin nhắn ngắn cũng không vấn đề gì.
43. もし原本の提出が難しければ、今回はコピーでも差し支えないです。
Nếu việc nộp bản gốc gặp khó khăn thì lần này dùng bản sao cũng được ạ.
44. 全ページでな゙くても結構ですので、該当箇所だけの送付でも差し支えないです。
Không cần gửi toàn bộ các trang, chỉ gửi những phần liên quan cũng không sao.
45. もしお持ちでな゙ければ、その書類は後日のご提出でも差し支えないです。
Nếu bạn chưa có sẵn thì hồ sơ đó nộp sau cũng không vấn đề gì.
46. 会社印がすぐにご用意できなければ、担当者様の認印でも差し支えないです。
Nếu chưa chuẩn bị kịp con dấu công ty thì dùng dấu cá nhân của người phụ trách cũng được.
47. もしよろしければ、この場で口頭でのご回答でも差し支えないです。
Nếu được thì bạn trả lời miệng ngay tại đây cũng không vấn đề gì ạ.
48. 複数の書類をまとめて送るのが大変でしたら、別々に送っていただいても差し支えないです。
Nếu việc gửi nhiều hồ sơ cùng lúc gặp khó khăn thì bạn gửi riêng lẻ từng cái cũng không sao.
49. 郵送よりも早い方がよろしければ、PDFでの送付でも差し支えないです。
Nếu bạn muốn nhanh hơn gửi bưu điện thì gửi file PDF cũng không vấn đề gì.
50. もし誤字がございましたら、手書きで修正していただいても差し支えないです。
Nếu có lỗi sai chữ thì bạn sửa bằng tay cũng không sao đâu ạ.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~に越したことはない (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~に越したことはない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~に越したことはない」, đôi khi đọc là 「~にこしたことはない」) được thành lập từ động từ 越す (vượt qua, vượt trội), trợ từ に và cụm phủ định ことはない (không có chuyện/không có gì bằng).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này đưa ra một lời khuyên hoặc nhận định mang tính thực tế tối ưu: "Dẫu biết trong điều kiện thông thường thì mọi chuyện vẫn ổn, thế nhưng nếu có thể đạt được trạng thái lý tưởng ở vế trước thì câu chuyện sẽ trở nên tốt nhất, an toàn nhất và không có bất kỳ phương án nào có thể vượt qua được nó."
Ý nghĩa
... vẫn là tốt nhất / Nếu có thể... thì không gì bằng.
Được... thì càng tốt (Đưa ra giải pháp an toàn, phòng hờ rủi ro).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự an toàn và chuẩn bị chu đáo (Mấu chốt logic): Người nói sử dụng cấu trúc này khi muốn nhấn mạnh rằng: Trạng thái được nhắc đến ở vế trước không phải là nghĩa vụ bắt buộc 100% ("Nếu không có thì sẽ chết/thất bại" $\rightarrow$ Không dùng mẫu này). Tuy nhiên, nếu có nó, bạn sẽ có một tấm màng bảo vệ hoàn hảo để phòng ngừa mọi bất trắc.
Tư duy thực tế, tỉnh táo: Cấu trúc này thường đi liền với các yếu tố thực dụng trong cuộc sống như: tiền bạc (多い - nhiều), sức khỏe (健康 - khỏe mạnh), thời gian (早い - sớm), sự cẩn thận (慎重 - thận trọng).
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết, nghị luận. Nó đưa ra những lời khuyên mang tính chất kinh nghiệm sống, triết lý thực tế của người đi trước dành cho người đi sau một cách đầy thuyết phục.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Thể thông thường (Động từ / Tính từ đuôi } い) + に越したことはない}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } な (\text{Bỏ } な) + に越したことはない}$$
Ví dụ minh họa
旅行の荷物は軽いに越したことはないが、万が一に備えて雨具だけは持っていくべきだ Lights.
(Hành lý đi du lịch thì nhẹ vẫn là tốt nhất, thế nhưng để phòng hờ trường hợp bất trắc thì ít nhất bạn nên mang theo đồ đi mưa.)
就職活動を始めるなら、準備は早いに越したことはない。早ければ早いほど選択肢が広がる。
(Nếu định bắt đầu hoạt động tìm kiếm việc làm thì chuẩn bị sớm vẫn là tốt nhất. Càng sớm bao nhiêu thì lựa chọn sẽ càng rộng mở bấy nhiêu.)
アパートを探す時は、家賃が安いに越したことはないが、セキュリティの面も無視できない。
(Khi tìm căn hộ, tiền thuê nhà rẻ thì không gì bằng, thế nhưng phương diện an ninh cũng là thứ không thể ngó lơ.)
大切な契約を結ぶ際は、どれほど相手を信用していても、書類の確認は慎重に越したことはない。
(Khi ký kết một hợp đồng quan trọng, dẫu có tin tưởng đối phương đến nhường nào đi chăng nữa, việc kiểm tra hồ sơ một cách thận trọng vẫn là tốt nhất.)
1. どんな時でも、健康であるに越したことはない。
Bất cứ lúc nào, có sức khỏe vẫn là tốt nhất.
2. 旅行中は楽しいが、安全に帰ってくるに越したことはない。
Trong lúc đi du lịch thì vui thật đấy, nhưng không gì bằng việc trở về an toàn.
3. 体力には自信があるが、用心するに越したことはない。
Tôi tự tin vào thể lực của mình, nhưng cẩn tắc vô ưu vẫn là tốt nhất.
4. 薬は飲みたくないが、早く治るに越したことはない。
Tôi không muốn uống thuốc, nhưng nhanh khỏi bệnh vẫn là tốt hơn cả.
5. まだ若いから大丈夫だと思っても、健康診断は受けるに越したことはない。
Dẫu có nghĩ là còn trẻ nên không sao, nhưng tốt nhất là vẫn nên đi khám sức khỏe định kỳ.
6. 大した病気ではないと思うが、医者に診てもらうに越したことはない。
Tôi nghĩ không phải bệnh gì nghiêm trọng, nhưng tốt nhất là nên để bác sĩ khám cho chắc.
7. 夜道は危険なので、遠回りでも明るい道を選ぶに越したことはない。
Đường đêm nguy hiểm nên dù có phải đi đường vòng thì chọn đường sáng vẫn là tốt nhất.
8. この地域は安全だと言われているが、家の鍵はかけておくに越したことはない。
Khu vực này được cho là an toàn, nhưng tốt nhất vẫn nên khóa cửa nhà cẩn thận.
9. ヘルメットは義務ではないが、自分の身を守るため、着用するに越したことはない。
Đội mũ bảo hiểm không phải là bắt buộc, nhưng để bảo vệ bản thân thì tốt nhất là nên đội.
10. 少しの地震でも、机の下に隠れるに越したことはない。
Dù là động đất nhẹ thì tốt nhất vẫn nên nấp dưới gầm bàn.
11. 虫歯はないと思うが、定期的に歯医者へ行くに越したことはない。
Tôi nghĩ mình không bị sâu răng, nhưng tốt nhất vẫn nên đi nha sĩ định kỳ.
12. 普段から運動する習慣は、つけておくに越したことはない。
Tốt nhất là nên tạo thói quen tập thể dục thường xuyên.
13. 賞味期限は過゙きていないが、念のため火を通すに越したことはない。
Chưa hết hạn sử dụng nhưng để cho chắc thì tốt nhất vẫn nên nấu chín lại.
14. 疲れたときは無理せず、休息をの(とる)に越したことはない。
Khi mệt thì không nên gắng sức, tốt nhất là nên nghỉ ngơi.
15. ストレスはないと思っていても、気分転換をこな(する)に越したことはない。
Dù nghĩ là không bị căng thẳng, nhưng tốt nhất vẫn nên thư giãn đổi gió.
16. アレルギーは持っていないはずだが、初めて食べるものは少量に越したことはない。
Dù chắc là không bị dị ứng, nhưng với món ăn lần đầu thử thì tốt nhất là chỉ nên ăn một lượng ít.
17. 夏場の外出では、こまめな水分補給に越したことはない。
Khi ra ngoài vào mùa hè, tốt nhất là nên bổ sung nước thường xuyên.
18. インフルエンザは流行っていないが、予防接種は受けておくに越したことはない。
Cúm chưa bùng phát, nhưng tốt nhất là vẫn nên đi tiêm phòng trước.
19. 手術は成功したが、術後の経過は慎重であるに越したことはない。
Phẫu thuật đã thành công, nhưng tốt nhất là vẫn nên theo dõi hậu phẫu một cách thận trọng.
20. どんなに自信があっても、準備運動はの(する)に越したことはない。
Dù tự tin đến đâu, tốt nhất vẫn nên khởi động kỹ trước khi tập luyện.
21. 救急箱は使わないもしれないが、家に常備しておくに越したことはない。
Hộp sơ cứu có thể không dùng tới, nhưng tốt nhất là luôn có sẵn trong nhà.
22. 車の運転では、だろう運転より、かもしれない運転に越したことはない。
Khi lái xe, thay vì lái kiểu "chắc là không sao", tốt nhất nên lái kiểu "có thể sẽ có biến cố".
23. 栄養バランスは、偏りなく摂るに越したことはない。
Về cân bằng dinh dưỡng, tốt nhất là nên hấp thụ đầy đủ không thiên lệch.
24. この薬は副作用が少ないが、用法用量を守るに越したことはない。
Thuốc này ít tác dụng phụ, nhưng tốt nhất vẫn nên tuân thủ đúng liều lượng và cách dùng.
25. 災害は来ないかもしれないが、避難場所は確認しておくに越したことはない。
Thiên tai có thể không xảy ra, nhưng tốt nhất nên kiểm tra trước nơi sơ tán.
26. 日差しは弱くても、日焼け止めは塗っておくに越したことはない。
Dù nắng yếu nhưng tốt nhất vẫn nên bôi kem chống nắng.
27. その川は浅そうに見えるが、子供から目を離さないに越したことはない。
Con sông đó trông có vẻ nông, nhưng tốt nhất là đừng rời mắt khỏi lũ trẻ.
28. 慣れた山道でも、地図を持参するに越したことはない。
Dù là đường núi đã quen, tốt nhất vẫn nên mang theo bản đồ.
29. パスワードは複雑であるに越したことはない。
Mật khẩu tốt nhất là nên đặt phức tạp.
30. 怪しいメールは、開かないに越したことはない。
Email khả nghi thì tốt nhất là đừng mở ra.
31. この地域の水は飲めるが、一度沸騰させるに越したことはない。
Nước ở vùng này uống được, nhưng tốt nhất vẫn nên đun sôi một lần.
32. 車の運転では、シートベルトは必ず締めるに越したことはない。
Khi lái xe, tốt nhất là luôn thắt dây an toàn.
33. 睡眠時間は、十分に確保するに越したことはない。
Tốt nhất là nên đảm bảo ngủ đủ giấc.
34. 冬の外出では、一枚多く着ていくに越したことはない。
Khi ra ngoài vào mùa đông, tốt nhất là nên mặc thêm một lớp áo.
35. 普段から、家族との連絡手段は確保しておくに越したことはない。
Tốt nhất là nên luôn giữ phương thức liên lạc với gia đình thường xuyên.
36. 人生何があるか分からないので、貯金はあるに越したことはない。
Đời không biết trước được điều gì, nên tốt nhất là có tiền tiết kiệm.
37. 給料は高いに越したことはない。
Lương cao vẫn là tốt nhất.
38. 家は広いほうが良いが、掃除が楽であるに越したことはない。
Nhà rộng thì thích thật, nhưng tốt nhất là việc dọn dẹp phải dễ dàng.
39. 買い物では、値段は安いに越したことはない。
Khi mua sắm, giá rẻ vẫn là ưu tiên hàng đầu.
40. 高価なものを買うときは、保証が付いているに越したことはない。
Khi mua đồ đắt tiền, tốt nhất là nên có bảo hành.
41. スマートフォンは最新でな゙くても良いが、バッテリーは長持ちするに越したことはない。
Điện thoại không cần đời mới nhất cũng được, nhưng pin trâu vẫn là tốt nhất.
42. 衝動買いは避けたいが、本当に欲しいものなら手に入れるに越したことはない。
Tôi muốn tránh mua sắm bốc đồng, nhưng nếu là thứ thực sự muốn thì có được nó vẫn là tốt nhất.
43. な゙くても生活はできるが、便利な家電はあるに越したことはない。
Không có vẫn sống được, nhưng có các thiết bị gia dụng tiện lợi vẫn là tốt hơn.
44. お金は人生の全てではないが、ないよりはあったに越したことはない。
Tiền không phải là tất cả, nhưng có vẫn tốt hơn là không.
45. レシートはすぐ捨てるが、念のため取っておくに越したことはない。
Tôi hay vứt hóa đơn ngay, nhưng để cho chắc thì giữ lại vẫn tốt hơn.
46. 契約書の内容は、隅々まで読んでおくに越したことはない。
Nội dung hợp đồng thì tốt nhất là nên đọc kỹ từng ngóc ngách.
47. ATMの手数料は少額でも、無料であるに越したことはない。
Phí rút tiền ATM dù ít, nhưng miễn phí vẫn là tốt nhất.
48. パソコンのデータは、こまめにバックアップを取るに越したことはない。
Dữ liệu máy tính thì tốt nhất là nên sao lưu thường xuyên.
49. 車は必要ないもしれないが、運転免許は持っているに越したことはない。
Có thể không cần ô tô, nhưng tốt nhất vẫn nên có bằng lái.
50. ローンは組まない方が良いが、金利は低いに越したことはない。
Tốt nhất là không nên vay nợ, nhưng nếu vay thì lãi suất thấp vẫn là ưu tiên.