Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

にやにや

Cười lén
Nhậm Kỳ

任期(にんき)

Nhiệm kỳ
Nhận Tri Chứng

認知症(にんちしょう)

Đãng trí
Nhậm Mệnh

任命(にんめい)

Bổ nhiệm
 

ねた

Đề tài
 

ねたむ

Ghen tị
 

ねだる

Vòi vĩnh
Niệm Nhập

念入(ねんい)りな

Kỹ lưỡng
Niệm Đầu

念頭(ねんとう)

Tâm niệm
Nhiên Liệu

燃料(ねんりょう)

Nhiên liệu
Nồng Vụ

濃霧(のうむ)

Sương mù
Sổng

逃(のが)す

Bỏ lỡ
Sổng

逃(のが)れる

Trốn chạy
Lâm

臨(のぞ)む

Đối diện
 

のどかな

Thanh bình
Mạ

罵(ののし)る

Chửi rủa
Ba Ác

把握(はあく)

Nắm bắt
Phối Cấp

配給(はいきゅう)

Phân phát
Phối Ngẫu Giả

配偶者(はいぐうしゃ)

Bạn đời
Bài Thủy

排水(はいすい)

Thoát nước
Bại Bắc

敗北(はいぼく)

Thất bại
Phối Lự

配慮(はいりょ)

Quan tâm
Phá Khí

破棄(はき)

Hủy bỏ
Dục

育(はぐく)む

Nuôi dưỡng
Xỉ Chỉ

歯止め(はどめ)

Kìm hãm
Phá Diệt

破滅(はめつ)

Diệt vong
Tảo Khẩu

早口(はやcくち)

Nói nhanh
Sinh

生(はや)す

Nuôi râu
Lưu Hành

流行(はやり)

Trào lưu
Tình

晴(は)れがましい

Long trọng
Phản Ánh

反映(はんえい)

Phản ánh
Phản Cảm

反感(はんかん)

Ác cảm
Phản Hưởng

反響(はんきょう)

Tiếng vang
Phạm Tội

犯罪(はんざい)

Tội phạm
Phản Phát

反発(はんぱつ)

Phản kháng
Phán Minh

判明(はんめい)

Sáng tỏ
Phiếm Dụng

汎用(はんよう)

Đa năng
Vạn Năng

万能(ばんのう)

Vạn năng
Bị Hại

被害(ひがい)

Thiệt hại
Bí Quyết

秘訣(ひけつ)

Bí quyết
Phi Hành

非行(ひこう)

Bất chính
Nhật Khoảnh

日頃(ひごろ)

Thường ngày
Bi Thảm

悲惨(ひさん)な

Bi thảm
Mật

密(ひそ)か

Thầm lặng
 

ひたむきな

Chuyên tâm
Tất Nhiên

必然(ひつぜん)

Tất nhiên
Phủ Định

否定(ひてい)

Phủ định
Thất Địch

匹敵(ひてき)

Ngang tài
Phi Nan

非難(ひなん)

Chỉ trích
Nhất Nhân Tiền

一人前(ひとりまえ)

Trưởng thành
Bì Nhục

皮肉(ひにく)

Mỉa mai
Nhật Phúc

日幅(ひはば)

Biên độ ngày
Bì Phu

皮膚(ひふ)

Lớp da
Phì Mãn

肥満(ひまん)

Béo phì
Bi Minh

悲鳴(ひめい)

Tiếng thét
Lãnh

冷(ひや)かす

Chọc ghẹo
Bất Ổn

不穏(ふおん)な

Bất ổn
Bất Giác

不覚(ふかく)

Bất cẩn
Bất Khả Khiếm

不可欠(ふかけつ)

Cốt lõi
Bất Cát

不吉(ふきつ)な

Điềm xấu
Phổ Cập

普及(ふきゅう)

Phổ biến
Bất Khuống

不況(ふきょう)

Suy thoái
 

ふける

Đắm chìm
Bất Tâm Đắc

不心得(ふこころえ)

Dại dột
Tương Ứng

相応(ふさわ)しい

Phù hợp
Bất Thẩm

不審(ふしん)

Đáng ngờ
Bất Chấn

不振(ふしん)

Trì trệ
Bất Điều Lý

不条理(ふじょうり)

Phi lý
Bất Tốn

不遜(ふそん)な

Kiêu ngạo

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~嫌いがある (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~嫌いがある」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~嫌いがある」, đôi khi viết hoặc đọc hoàn toàn bằng hiragana là ~きらいがある) bắt nguồn từ danh từ cổ 嫌い (mang nghĩa là xu hướng xấu, vết gợn, tì vết), kết hợp với động từ sở hữu ある.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này là một lời nhận xét, đánh giá tiêu cực mang tính khách quan: "Chủ thể (hoặc một hiện tượng xã hội) sở hữu một khuynh hướng, một thói quen hoặc một đặc điểm không tốt. Xu hướng này lặp đi lặp lại nhiều lần tạo thành một vết gợn khiến người quan sát cảm thấy lo ngại, phê phán."

Ý nghĩa

Có xu hướng... / Có thói xấu là... / Thường có bề hướng...

Có vết gợn/khuyết điểm là... (Dùng cho các đặc điểm, hành vi tiêu cực).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Vết gợn mang tính hệ thống (Mấu chốt logic): Đây là điểm phân biệt cốt lõi. Cấu trúc này không dùng cho những hành động sai lầm nhất thời bộc phát ("Hôm nay anh ấy lỡ đi muộn" $\rightarrow$ Không dùng mẫu này). Nó ám chỉ một bản tính, một tật xấu thâm căn cố đế của con người hoặc một xu hướng tiêu cực kéo dài của một tập thể.

Tuyệt đối mang sắc thái tiêu cực (Mẹo chọn đáp án): Cấu trúc này chỉ đi kèm với các từ vựng mang tính chất chê bai, phê bình hoặc lo lắng. Tuyệt đối không bao giờ dùng để nói về các xu hướng tích cực hay khen ngợi ("Anh ấy có xu hướng học giỏi" $\rightarrow$ Sai bản chất).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết, văn nghị luận phê bình, nhận xét năng lực nhân sự hoặc đánh giá một hiện tượng xã hội. Khi dùng trong hội thoại hằng ngày, nó mang lại cảm giác phê bình một cách tế nhị, gián tiếp thay vì chỉ trích trực diện quá gay gắt.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} / \text{Danh từ } + の + 嫌いがある}$$

Ví dụ minh họa

彼は非常に優秀な研究者なのだが、物事を独断で進めてしまう嫌いがある。

(Anh ấy là một nhà nghiên cứu cực kỳ ưu tú, thế nhưng lại có thói xấu là luôn tự mình quyết định mọi việc mà không màng tới xung quanh.)

現代の若者は、インターネットの情報を批判的に検証せず、そのまま鵜呑みにする嫌いがある。

(Giới trẻ ngày nay đang có một xu hướng không tốt là hoàn toàn không kiểm chứng các thông tin trên mạng Internet mà cứ thế nuốt trọn, tin theo vô điều kiện.)

あの作家の最近の作品は、表現が過度に凝りすぎていて、一般の読者には難解すぎる嫌いがある。

(Các tác phẩm gần đây của vị tác giả đó có một vết gợn là phần biểu đạt bị sa đà vào việc trau chuốt quá mức, trở nên quá khó hiểu đối với độc giả đại chúng.)

ベテラン社員は、自分の成功体験に固執するあまり、新しい技術や手法を軽視する嫌いがある。

(Các nhân viên kỳ cựu thường có một khuynh hướng tiêu cực là vì quá cố chấp vào những trải nghiệm thành công trong quá khứ của bản thân nên đâm ra coi nhẹ các kỹ thuật và phương pháp mới.)

Anh ấy ưu tú thật đấy, nhưng thường có khuynh hướng tự mình ôm đồm mọi việc.

Cô ấy là người hiền lành, nhưng có tật là dễ bị người khác ảnh hưởng.

Vị học giả đó thường có xu hướng muốn nói cả về những việc ngoài chuyên môn của mình.

Anh ta thường hay suy nghĩ mọi việc một cách quá bi quan.

Trưởng phòng của tôi có tật là rất bảo thủ, một khi đã quyết là không chịu thay đổi.

Anh ta cứ hễ thành công một chút là lại có thói kiêu ngạo, tự mãn ngay.

Cô ấy thường hay có kiểu hễ cho là mình đúng thì sẽ không thèm nghe người khác nói nữa.

Anh ta thường có xu hướng đòi hỏi sự hoàn hảo quá mức ngay từ đầu trong mọi việc.

Vị bình luận viên đó có tật là chỉ toàn để tâm đến những đánh giá của dư luận.

Anh ta thường hay bị mất bình tĩnh, trở nên cảm tính mỗi khi cuộc tranh luận trở nên gay gắt.

Vì quá nghiêm túc nên cô ấy thường có khuynh hướng suy nghĩ mọi việc một cách máy móc, rập khuôn.

Anh ta thường hay quá tự tin vào năng lực của mình mà lơ là việc chuẩn bị.

Vị chính trị gia đó có tật là chỉ toàn đưa ra những lời lẽ hoa mỹ lọt tai.

Anh ta thường có xu hướng lập tức ngoảnh mặt làm ngơ trước những việc bất lợi cho bản thân.

Cô ấy thường hay thay đổi thái độ tùy theo địa vị hay chức danh của đối phương.

Anh ta thường có thói đánh tráo luận điểm mỗi khi bản thân rơi vào thế bất lợi.

Đứa bé đó thường hay có tật cứ bị mắng một chút là lại dỗi ngay.

Anh ta thường hay có khuynh hướng lý thuyết suông, chuyện gì cũng cố giải thích bằng lý lẽ.

Cô ấy thường hay có tật là không chịu thành thật thừa nhận lỗi lầm của mình.

Các tác phẩm của nhà văn đó thường có khuynh hướng lý thuyết trừu tượng và độc đoán.

Anh ấy thường có khuynh hướng suy sụp quá mức cần thiết mỗi khi bị chỉ trích dù chỉ một chút.

Anh ta thường có thói quen hễ gặp chuyện mới mẻ là phải phủ định trước đã.

Cô ấy thường hay có tật hễ ai nhờ gì cũng vội vàng nhận lời mà không suy nghĩ.

Anh ta thường hay có tính áp đặt giá trị quan của bản thân lên người khác.

Đội ngũ đó thường có khuynh hướng tuân theo ý kiến của cấp trên một cách mù quáng.

Anh ta thường hay dùng những từ khó hiểu để cố tình ra vẻ mình thông thái.

Cô ấy thường có thói hay phô trương kiến thức của bản thân.

Anh ta thường hay tham cái lợi trước mắt mà đánh mất cái nhìn toàn cục.

Giới đó thường có khuynh hướng phổ quát hóa các trường hợp thành công một cách thái quá.

Anh ta thường hay có tính khinh thường những người có ý kiến khác với mình.

Cô ấy thường hay có tật chỉ nhìn bề nổi của sự việc rồi vội vàng kết luận.

Anh ta thường có khuynh hướng cố chấp với những thành công trong quá khứ mà ghét bỏ sự đổi mới.

Vị huấn luyện viên đó có tật là quá câu nệ vào chiến thuật của bản thân.

Anh ta thường hay có kiểu hễ cho là mình đúng thì sẽ chẳng còn để tâm đến xung quanh nữa.

Có lẽ vì thiếu tự tin nên cô ấy thường có thói quen lập tức bắt chước người khác.

Anh ta thường hay có tật hễ gặp chuyện phiền phức là lại đùn đẩy ngay cho người khác.

Tổ chức đó thường có khuynh hướng bác bỏ những đề án mới chỉ với lý do là chưa từng có tiền lệ.

Cứ hễ nói về lĩnh vực chuyên môn của mình là anh ta lại thường có kiểu nói chuyện hơi coi thường người khác.

Cô ấy thường hay có tật kể những chuyện đồn thổi cứ như thể đó là sự thật xác thực vậy.

Anh ta thường có khuynh hướng không chịu nhận sai mà chỉ toàn tìm cách bào chữa từ đầu đến cuối.

Anh ta thường có thói quen trì hoãn những quyết định quan trọng.

Cô ấy thường có khuynh hướng nói quá lên trong mọi việc.

Con trai tôi có tật là hay vất những đồ quan trọng ở đâu đó rồi quên béng mất.

Cầu thủ đó thường hay có thói chủ quan dẫn đến những lỗi ngớ ngẩn khi đang trên đà hưng phấn.

Anh ta thường có khuynh hướng nói dài dòng trong các cuộc họp.

Cô ấy thường hay có kiểu trả lời qua loa đại khái khi cảm thấy mệt mỏi.

Anh ta thường có tật xấu là chỉ mải dán mắt vào điện thoại khi đang ăn.

Anh ta thường hay có tật lúc nào cũng đến muộn một chút so với giờ hẹn.

Cô ấy thường có khuynh hướng ngắt lời người khác khi họ chưa nói hết câu.

Anh ta thường có thói hễ xong việc của mình là không còn quan tâm gì đến người khác nữa.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~始末だ (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~始末だ」 bắt nguồn từ danh từ 「始末 / しまつ」 (nghĩa gốc là kết cục, sự dàn xếp, giải quyết hậu quả).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự tịnh tiến theo chiều hướng xấu: "Sau một chuỗi các hành động sai lầm, những sự cố hoặc trạng thái tồi tệ diễn ra liên tiếp ở vế trước, sự việc không những không được cứu vãn mà cuối cùng lại dẫn đến một kết cục bi đát, thảm hại nhất ở vế sau — mức độ tồi tệ đã chạm đến đỉnh điểm khiến người nói phải ngao ngán, thở dài."

Ý nghĩa

Kết cục là... / Cuối cùng thành ra nông nỗi...

Dẫn đến kết cục tồi tệ là... (Thể hiện sự phê phán, thất vọng hoặc tự trách).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Logic tịnh tiến tiêu cực (Mấu chốt làm bài): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Câu văn sử dụng ~始末だ luôn đi theo mô-típ: Tệ $\rightarrow$ Tệ hơn $\rightarrow$ Kết cục tệ nhất (始末だ). Kết cục ở vế sau là giọt nước tràn ly của cả một quá trình sa sút trước đó.

Luôn đi kèm các phó từ nhấn mạnh kết cục (Mẹo ăn điểm): Để làm nổi bật cái kết cục không mong muốn này, vế sau rất thường xuyên đi kèm với các phó từ chỉ sự cực đoan như:

ついに~始末だ (Cuối cùng thì thành ra nông nỗi...).

とうとう~始末だ (Rốt cuộc là dẫn đến kết cục...).

まで~始末だ (Đến mức thành ra nông nỗi...).

Tuyệt đối mang sắc thái tiêu cực: Không bao giờ dùng cấu trúc này cho một kết quả có hậu, thành công hay may mắn ("Sau nhiều nỗ lực, cuối cùng tôi đã đỗ N1" $\rightarrow$ Không dùng mẫu này).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả văn viết lẫn văn nói khi phê bình thái độ làm việc sa sút của cấp dưới, than vãn về sự hư hỏng của con cái, hoặc tự trách bản thân vì đã để mọi chuyện tuột dốc không phanh.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + 始末だ}$$

$$\mathbf{\text{指示代名詞 (この / その / あの) } + 始末だ}$$

Ví dụ minh họa

彼は連日遅刻を繰り返し、注意されても態度を改めず、ついに今日は無断欠勤する始末だ。

(Anh ta ngày nào cũng đi muộn liên miên, bị nhắc nhở cũng không sửa đổi thái độ, và cuối cùng thì hôm nay đã dẫn đến nông nỗi tự ý nghỉ việc không xin phép.)

あの二人は些細な誤解から喧嘩を始め、互いの悪口を言い合い、とうとう裁判で争う始末だ。

(Hai người họ bắt đầu cãi vã từ một hiểu lầm nhỏ nhặt, rồi chuyển sang nói xấu lẫn nhau, và rốt cuộc kết cục là phải tranh chấp nhau tại tòa án.)

最近の息子は反抗期が酷く、親の言うことを一切聞かないばかりか、警察にお世話になる始末だ。

(Thằng con trai tôi dạo gần đây thời kỳ nổi loạn rất kinh khủng, nó không những chẳng thèm nghe lời cha mẹ lấy một câu, mà cuối cùng còn dẫn đến nông nỗi phải để cảnh sát vào cuộc xử lý.)

投資に失敗して借金を重ね、家も車も手放し、あの資産家が今では路上生活を送る始末だ。

(Đầu tư thất bại dẫn đến nợ nần chồng chất, phải bán tháo cả nhà lẫn xe, vị đại gia tài sản kếch xù ngày đó mà cuối cùng lại rơi vào kết cục phải sống lang thang trên hè phố như bây giờ.)

 

 

1. 彼かれは夜更よふかしをして朝寝坊あさねぼうし、かげくの果はてに大事だいじな試験しけんを受うけられない始末しまつだ。

Anh ta thức khuya rồi ngủ nướng, kết cục là không thể tham gia kỳ thi quan trọng.

2. 彼女かのじょはセールだからと服ふくを買かいすぎ、結局けっきょくカードの支払しはらいだできない始末しまつだ。

Cô ấy vì đợt giảm giá mà mua quá nhiều quần áo, rốt cuộc thành ra không thể thanh toán thẻ được.

3. 彼かれは簡単かんたんな仕事しごとだと油断ゆだんし、結果的けっかてきに締しめ切きりを大幅おおはばに過すぎてしまう始末しまつだ。

Anh ta chủ quan nghĩ là việc đơn giản, kết quả là để quá hạn chót một khoảng thời gian dài.

4. 私わたしはダイエット中ちゅうにもかわらずケーキを食たべ、かえって体重たいじゅうが増ふえる始末しまつだ。

Tôi dù đang ăn kiêng nhưng vẫn ăn bánh ngọt, rốt cuộc thành ra cân nặng còn tăng thêm.

5. 彼かれは道みちを知しっていると豪語ごうごしていたのに、すっかり迷まよって約束やくそくの時間じかんに間まに合あわない始末しまつだ。

Anh ta hùng hồn tuyên bố là biết đường, vậy mà lại lạc lối hoàn toàn dẫn đến kết cục không kịp giờ hẹn.

6. 彼女かのじょはスマホの使つかいすぎで視力しりょくが落おち、とうとう眼鏡めがねなしでは生活せいかつできない始末しまつだ。

Cô ấy dùng điện thoại quá nhiều làm thị lực giảm sút, rốt cuộc thành ra không thể sinh hoạt nếu thiếu kính.

7. 彼かれは友人ゆうじんから借かりた本ほんをなくし、正直しょうじきに謝あやまることもできずにいる始末しまつだ。

Anh ta làm mất cuốn sách mượn từ bạn, kết cục là ngay cả lời xin lỗi chân thành cũng không nói ra được.

8. 私わたしはほんの出来心できごころで嘘うそをついたが、それが原因げんいんで親友しんゆうとの信頼しんらいを失うしなう始末しまつだ。

Tôi chỉ nhất thời nông nổi mà nói dối, nhưng kết cục là vì thế mà đánh mất lòng tin với bạn thân.

9. 彼かれは健康診断けんこうしんだんの結果けっかを無視むしし続つづけ、ついには入院にゅういんしなければならない始末しまつだ。

Anh ta cứ phớt lờ kết quả khám sức khỏe, rốt cuộc thành ra cuối cùng phải nhập viện.

10. 彼女かのじょは人ひとに勧すすめられるままに高価こうかな化粧品けしょうひんを買かい、肌はだが荒あれてしまう始末しまつだ。

Cô ấy cứ nghe người ta xúi bẩy mua mỹ phẩm đắt tiền, kết cục là da dẻ bị tổn hại.

11. 彼かれはゲームに熱中ねっちゅうするあまり、昼夜ちゅうやが逆転ぎゃくてんして大学だいがくの授業じゅぎょうに出でられない始末しまつだ。

Anh ta vì quá mải mê chơi game dẫn đến đảo lộn ngày đêm, rốt cuộc thành ra không thể đi học ở trường đại học.

12. 私わたしは少すこじでも楽らくをしようと近道ちかみちを選えらんだら、かえって時間じかんがかかってしまう始末しまつだ。

Tôi định đi đường tắt cho nhàn, ai dè kết cục lại tốn thời gian hơn.

13. 彼かれは見栄みえを張はって高級腕時計こうきゅう うでどけいをローンで買かい、毎月まいつきの返済へんさいに苦くるしむ始末しまつだ。

Anh ta vì sĩ diện nên mua đồng hồ cao cấp trả góp, rốt cuộc thành ra khổ sở vì khoản nợ hàng tháng.

14. 彼女かのじょは喧嘩けんかの勢いきおいで家いえを飛とび出だしたが、行いく当あてもなく公園こうえんで夜よを明あかす始末しまつだ。

Cô ấy trong lúc nóng giận đã lao ra khỏi nhà, rốt cuộc thành ra không có chỗ đi nên phải thức trắng đêm ở công viên.

15. 彼かれはギャンブルにのめり込こみ、とうとう家族かぞくにまで借金しゃっきんをの(する)始末しまつだ。

Anh ta lún sâu vào bài bạc, kết cục là cuối cùng phải đi vay nợ cả chính gia đình mình.

16. 私わたしはレシピを見みずに料理りょうりをしたため、食たべられないほどまずいものができる始末しまつだ。

Tôi nấu ăn mà không xem công thức nên kết cục là làm ra món dở đến mức không nuốt nổi.

17. 彼かれは上司じょうしの悪口わるぐちを同僚どうりょうに話はなしたら、その内容ないようが本人ほんにんに伝つたわってしまう始末しまつだ。

Anh ta nói xấu sếp với đồng nghiệp, kết cục là chuyện đó lại đến tai chính chủ.

18. 彼女かのじょはSNSのフォロワーを増ふやしたい一心いっしんで嘘うその投稿とうこうを重かさね、炎上えんじょうしてしまう始末しまつだ。

Cô ấy chỉ vì muốn tăng lượt theo dõi trên mạng xã hội mà liên tục đăng tin giả, kết cục là bị cộng đồng mạng chỉ trích dữ dội.

19. 彼かれは傘かさを持もたずに家いえを出でたせいで、ゲリラ豪雨ごううでずぶ濡ぬれになる始末しまつだ。

Anh ta ra khỏi nhà mà không mang ô, kết cục là bị ướt như chuột lột vì trận mưa rào bất chợt.

20. 私わたしはアラームを止とめて二度寝にどねした結果けっか、会社かいしゃに大遅刻だいちこくする始末しまつだ。

Tôi tắt báo thức rồi ngủ quên lần nữa, kết quả là đi làm muộn kinh khủng.

21. 彼かれは自分じぶんの実力じつりょくを過信かしんして独立どくりつしたが、全まったく仕事しごとがなく途方とほうに暮くれる始末しまつだ。

Anh ta quá tự tin vào thực lực nên đã ra riêng, rốt cuộc thành ra chẳng có việc gì làm nên đang lâm vào đường cùng.

22. 彼女かのじょは好すきな相手あいてに振ふり向むいてほしくて嘘うその経歴けいれきを語かたり、後あとでバレて嫌きらわれる始末しまつだ。

Cô ấy vì muốn người mình thích để ý nên đã bịa đặt về lý lịch, kết cục là sau đó bị lộ và bị ghét bỏ.

23. 彼かれは面倒めんどうだからと歯医者はいしゃに行いかず、虫歯むしばが悪化あっかして高額こうがくな治療費ちりょうひがかかる始末しまつだ。

Anh ta ngại nên không đi nha sĩ, kết cục là sâu răng nặng thêm và tốn một khoản viện phí đắt đỏ.

24. 私わたしはパソコンのバックアップを怠おこたり、重要じゅうようなデータをすべて失うしなってしまう始末しまつだ。

Tôi lơ là việc sao lưu máy tính, kết cục là làm mất sạch toàn bộ dữ liệu quan trọng.

25. 彼かれは飲のみ会かいで調子ちょうしに乗のりすぎ、翌日記憶よくじつきおくが全まったぐないという始末しまつだ。

Anh ta quá chén trong buổi tiệc, rốt cuộc thành ra ngày hôm sau chẳng nhớ nổi một tí gì.

26. 彼女かのじょはろくに調しらべもせずに株かぶに投資とうしし、大損おおぞんしてしまう始末しまつだ。

Cô ấy chẳng tìm hiểu kỹ càng đã đầu tư cổ phiếu, kết cục là bị thua lỗ nặng nề.

27. 彼かれは車くるまの運転中うんてんちゅうにスマホを操作そうさし、物損事故ぶっそんじこを起おこしてしまう始末しまつだ。

Anh ta vừa lái xe vừa dùng điện thoại, kết cục là gây ra tai nạn làm hư hỏng tài sản.

28. 私わたしは説明書せつめいしょを読よまずに家具かぐを組くみ立たてたため、部品ぶひんが余あまってガタグタな始末しまつだ。

Tôi lắp ráp đồ nội thất mà không đọc hướng dẫn, rốt cuộc thành ra thừa linh kiện mà đồ thì cứ lỏng lẻo lung lay.

29. 彼かれは少すこし痩やせたからと油断ゆだんして暴食ぼうしょくし、リバウンドしてしまう始末しまつだ。

Anh ta chủ quan vì đã giảm được ít cân nên lại ăn uống vô độ, kết cục là bị tăng cân trở lại.

30. 彼女かのじょはSNSで知しり合あった人ひとを簡単かんたんに信頼しんらいし、金銭きんせんを騙だまし取とられる始末しまつだ。

Cô ấy quá dễ tin người quen qua mạng xã hội, rốt cuộc thành ra bị lừa mất tiền bạc.

31. 彼かれは口くちが軽かるいせいで友人ゆうじんの秘密ひみつを漏もらし、絶交ぜっこうされる始末しまつだ。

Vì cái tính lẻo mép mà anh ta làm lộ bí mật của bạn bè, kết cục là bị tuyệt giao.

32. 私わたしは安やすいからという理由りゆうでアパートを決きめたら、騒音そうおんや欠陥けっかんに悩なやまされる始末しまつだ。

Tôi chọn căn hộ này chỉ vì giá rẻ, rốt cuộc thành ra phải khổ sở vì tiếng ồn và hỏng hóc.

33. 彼かれは感情的かんじょうてきに言いい返かえしたばかりに、相手あいてを深ふかく傷きずつけてしまう始末しまつだ。

Chỉ vì lời đáp trả đầy cảm tính mà anh ta đã làm tổn thương đối phương sâu sắc.

34. 彼女かのじょは日焼ひやけ止どめを塗ぬり忘わすれたため、肌はだが真っ赤まっかに腫はれ上あがる始末しまつだ。

Cô ấy quên bôi kem chống nắng nên kết cục là da dẻ bị đỏ ửng sưng tấy lên.

35. 彼かれは掃除そうじをサボり続つづけた結果けっか、部屋へやがゴミ屋敷やしきのようになってしまった始末しまつだ。

Anh ta cứ lười dọn dẹp, kết quả là căn phòng trở nên rác rưởi ngập ngụa hệt như một bãi rác.

36. 私わたしは自転車じてんしゃの鍵かぎをかけ忘わすれたせいで、盗ぬすまれてしまう始末しまつだ。

Vì tôi quên khóa xe đạp nên kết cục là đã bị lấy trộm mất.

37. 彼かれは勝かちたい一心いっしんでズルをしたが゙、それが審判しんぱんに見みつかり失格しっかくになる始末しまつだ。

Anh ta vì quá ham thắng mà chơi gian lận, kết cục là bị trọng tài phát hiện và truất quyền thi đấu.

38. 彼女かのじょは流行りゅうこうの髪型かみがたを真似まねしてみたが、自分じぶんには全まったく似合にあわないという始末しまつだ。

Cô ấy thử làm theo kiểu tóc đang hot, rốt cuộc thành ra lại chẳng hợp với mình tí nào.

39. 彼かれは後あとでやろうと課題かだいを先延さきのばしにし、結局提出けっきょくていしゅつできない始末しまつだ。

Anh ta cứ trì hoãn bài tập để sau mới làm, rốt cuộc thành ra cuối cùng chẳng nộp được bài.

40. 私わたしは酔よった勢いきおいで元恋人もとこいびとに電話でんわをかけ、翌朝激よくあさげきしく後悔こうかいする始末しまつだ。

Tôi trong lúc say xỉn đã gọi điện cho người yêu cũ, kết cục là sáng hôm sau hối hận vô cùng.

41. 彼かれは金持かねもちのふりをしていたが、嘘うそかばれて皆みなから軽蔑けいべつされる始末しまつだ。

Anh ta giả vờ là người giàu có, rốt cuộc thành ra lời nói dối bị bại lộ và bị mọi người khinh miệt.

42. 彼女かのじょはSNS映ばえを狙ねらって危険きけんな場所ばしょで写真しゃしんを撮とり、足あしを滑すべらせて怪我けがをの(する)始末しまつだ。

Cô ấy vì muốn có ảnh đẹp trên mạng mà chụp ở nơi nguy hiểm, rốt cuộc thành ra bị trượt chân và bị thương.

43. 彼かれは簡単かんたんに稼かぜけるといううまい話はなしを信しんじ、怪あやしげなセミナーに参加さんかしてしまう始末しまつだ。

Anh ta tin vào những lời mời gọi hái ra tiền một cách dễ dàng, kết cục là lại đi tham gia mấy buổi hội thảo mờ ám.

44. 私わたしは空あき巣対策すたいさくを怠おこたっていたため、泥棒どろぼうに入はいられてしまう始末しまつだ。

Vì tôi lơ là việc phòng chống trộm cắp nên kết cục là đã bị kẻ gian đột nhập vào nhà.

45. 彼かれは自分じぶんの非ひを認みとめずに言いい訳わけばかりし、さらに信頼しんらいを失うしなう始末しまつだ。

Anh ta không chịu nhận lỗi mà chỉ toàn bào chữa, kết cục lại càng làm đánh mất lòng tin hơn nữa.

46. 彼女かのじょは衝動的しょうどうてきにペットを飼かい始はじめたが、世話せわができずに持もて余あましている始末しまつだ。

Cô ấy nổi hứng bốc đồng đi nuôi thú cưng, rốt cuộc thành ra không chăm sóc nổi nên đang thấy phiền hà.

47. 彼かれは会社かいしゃの経費けいひを少すこしだけ使つかい込こんだが、それが発覚はっかくして懲戒解雇ちょうかい かいこになる始末しまつだ。

Anh ta thâm hụt một ít tiền công quỹ, kết cục là việc đó bị bại lộ và bị sa thải kỷ luật.

48. 私わたしはパスワードを簡単かんたんなものにしたせいで、アカウントを乗のり取とられる始末しまつだ。

Tôi đặt mật khẩu quá đơn giản, kết cục là tài khoản đã bị chiếm đoạt mất.

49. 彼かれは相手あいての気持きもちも考かんがえずに告白こくはくし、気きまずい関係かんけいになってしまう始末しまつだ。

Anh ta tỏ tình mà chẳng màng đến cảm nhận của đối phương, kết cục là làm mối quan hệ trở nên gượng gạo.

50. 彼女かのじょは知しったかぶりをして話はなしを進すすめた結果けっか、後あとで大おおきな矛盾むじゅんが生しょうじる始末しまつだ。

Cô ấy cứ giả vờ như cái gì cũng biết để dẫn dắt câu chuyện, rốt cuộc thành ra sau đó nảy sinh mâu thuẫn lớn.