| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
にやにや |
Cười lén | |
| Nhậm Kỳ |
任期 |
Nhiệm kỳ |
| Nhận Tri Chứng |
認知症 |
Đãng trí |
| Nhậm Mệnh |
任命 |
Bổ nhiệm |
|
ねた |
Đề tài | |
|
ねたむ |
Ghen tị | |
|
ねだる |
Vòi vĩnh | |
| Niệm Nhập |
念入りな |
Kỹ lưỡng |
| Niệm Đầu |
念頭 |
Tâm niệm |
| Nhiên Liệu |
燃料 |
Nhiên liệu |
| Nồng Vụ |
濃霧 |
Sương mù |
| Sổng |
逃す |
Bỏ lỡ |
| Sổng |
逃れる |
Trốn chạy |
| Lâm |
臨む |
Đối diện |
|
のどかな |
Thanh bình | |
| Mạ |
罵る |
Chửi rủa |
| Ba Ác |
把握 |
Nắm bắt |
| Phối Cấp |
配給 |
Phân phát |
| Phối Ngẫu Giả |
配偶者 |
Bạn đời |
| Bài Thủy |
排水 |
Thoát nước |
| Bại Bắc |
敗北 |
Thất bại |
| Phối Lự |
配慮 |
Quan tâm |
| Phá Khí |
破棄 |
Hủy bỏ |
| Dục |
育む |
Nuôi dưỡng |
| Xỉ Chỉ |
歯止め |
Kìm hãm |
| Phá Diệt |
破滅 |
Diệt vong |
| Tảo Khẩu |
早口 |
Nói nhanh |
| Sinh |
生す |
Nuôi râu |
| Lưu Hành |
流行 |
Trào lưu |
| Tình |
晴れがましい |
Long trọng |
| Phản Ánh |
反映 |
Phản ánh |
| Phản Cảm |
反感 |
Ác cảm |
| Phản Hưởng |
反響 |
Tiếng vang |
| Phạm Tội |
犯罪 |
Tội phạm |
| Phản Phát |
反発 |
Phản kháng |
| Phán Minh |
判明 |
Sáng tỏ |
| Phiếm Dụng |
汎用 |
Đa năng |
| Vạn Năng |
万能 |
Vạn năng |
| Bị Hại |
被害 |
Thiệt hại |
| Bí Quyết |
秘訣 |
Bí quyết |
| Phi Hành |
非行 |
Bất chính |
| Nhật Khoảnh |
日頃 |
Thường ngày |
| Bi Thảm |
悲惨な |
Bi thảm |
| Mật |
密か |
Thầm lặng |
|
ひたむきな |
Chuyên tâm | |
| Tất Nhiên |
必然 |
Tất nhiên |
| Phủ Định |
否定 |
Phủ định |
| Thất Địch |
匹敵 |
Ngang tài |
| Phi Nan |
非難 |
Chỉ trích |
| Nhất Nhân Tiền |
一人前 |
Trưởng thành |
| Bì Nhục |
皮肉 |
Mỉa mai |
| Nhật Phúc |
日幅 |
Biên độ ngày |
| Bì Phu |
皮膚 |
Lớp da |
| Phì Mãn |
肥満 |
Béo phì |
| Bi Minh |
悲鳴 |
Tiếng thét |
| Lãnh |
冷かす |
Chọc ghẹo |
| Bất Ổn |
不穏な |
Bất ổn |
| Bất Giác |
不覚 |
Bất cẩn |
| Bất Khả Khiếm |
不可欠 |
Cốt lõi |
| Bất Cát |
不吉な |
Điềm xấu |
| Phổ Cập |
普及 |
Phổ biến |
| Bất Khuống |
不況 |
Suy thoái |
|
ふける |
Đắm chìm | |
| Bất Tâm Đắc |
不心得 |
Dại dột |
| Tương Ứng |
相応しい |
Phù hợp |
| Bất Thẩm |
不審 |
Đáng ngờ |
| Bất Chấn |
不振 |
Trì trệ |
| Bất Điều Lý |
不条理 |
Phi lý |
| Bất Tốn |
不遜な |
Kiêu ngạo |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~嫌いがある (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~嫌いがある」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~嫌いがある」, đôi khi viết hoặc đọc hoàn toàn bằng hiragana là ~きらいがある) bắt nguồn từ danh từ cổ 嫌い (mang nghĩa là xu hướng xấu, vết gợn, tì vết), kết hợp với động từ sở hữu ある.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này là một lời nhận xét, đánh giá tiêu cực mang tính khách quan: "Chủ thể (hoặc một hiện tượng xã hội) sở hữu một khuynh hướng, một thói quen hoặc một đặc điểm không tốt. Xu hướng này lặp đi lặp lại nhiều lần tạo thành một vết gợn khiến người quan sát cảm thấy lo ngại, phê phán."
Ý nghĩa
Có xu hướng... / Có thói xấu là... / Thường có bề hướng...
Có vết gợn/khuyết điểm là... (Dùng cho các đặc điểm, hành vi tiêu cực).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Vết gợn mang tính hệ thống (Mấu chốt logic): Đây là điểm phân biệt cốt lõi. Cấu trúc này không dùng cho những hành động sai lầm nhất thời bộc phát ("Hôm nay anh ấy lỡ đi muộn" $\rightarrow$ Không dùng mẫu này). Nó ám chỉ một bản tính, một tật xấu thâm căn cố đế của con người hoặc một xu hướng tiêu cực kéo dài của một tập thể.
Tuyệt đối mang sắc thái tiêu cực (Mẹo chọn đáp án): Cấu trúc này chỉ đi kèm với các từ vựng mang tính chất chê bai, phê bình hoặc lo lắng. Tuyệt đối không bao giờ dùng để nói về các xu hướng tích cực hay khen ngợi ("Anh ấy có xu hướng học giỏi" $\rightarrow$ Sai bản chất).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết, văn nghị luận phê bình, nhận xét năng lực nhân sự hoặc đánh giá một hiện tượng xã hội. Khi dùng trong hội thoại hằng ngày, nó mang lại cảm giác phê bình một cách tế nhị, gián tiếp thay vì chỉ trích trực diện quá gay gắt.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} / \text{Danh từ } + の + 嫌いがある}$$
Ví dụ minh họa
彼は非常に優秀な研究者なのだが、物事を独断で進めてしまう嫌いがある。
(Anh ấy là một nhà nghiên cứu cực kỳ ưu tú, thế nhưng lại có thói xấu là luôn tự mình quyết định mọi việc mà không màng tới xung quanh.)
現代の若者は、インターネットの情報を批判的に検証せず、そのまま鵜呑みにする嫌いがある。
(Giới trẻ ngày nay đang có một xu hướng không tốt là hoàn toàn không kiểm chứng các thông tin trên mạng Internet mà cứ thế nuốt trọn, tin theo vô điều kiện.)
あの作家の最近の作品は、表現が過度に凝りすぎていて、一般の読者には難解すぎる嫌いがある。
(Các tác phẩm gần đây của vị tác giả đó có một vết gợn là phần biểu đạt bị sa đà vào việc trau chuốt quá mức, trở nên quá khó hiểu đối với độc giả đại chúng.)
ベテラン社員は、自分の成功体験に固執するあまり、新しい技術や手法を軽視する嫌いがある。
(Các nhân viên kỳ cựu thường có một khuynh hướng tiêu cực là vì quá cố chấp vào những trải nghiệm thành công trong quá khứ của bản thân nên đâm ra coi nhẹ các kỹ thuật và phương pháp mới.)
1. 彼は優秀だが、何でも一人で抱え込むきらいがある。
Anh ấy ưu tú thật đấy, nhưng thường có khuynh hướng tự mình ôm đồm mọi việc.
2. 彼女は優しい人だが、他人に影響されやすいきらいがある。
Cô ấy là người hiền lành, nhưng có tật là dễ bị người khác ảnh hưởng.
3. あの学者は、自分の専門外のことまで語りたがるきらいがある。
Vị học giả đó thường có xu hướng muốn nói cả về những việc ngoài chuyên môn của mình.
4. 彼は物事を悲観的に考えすぎるきらいがある。
Anh ta thường hay suy nghĩ mọi việc một cách quá bi quan.
5. うちの部長は、一度決めたことをなかなか変えない頑固なきらいがある。
Trưởng phòng của tôi có tật là rất bảo thủ, một khi đã quyết là không chịu thay đổi.
6. 彼は少し成功すると、すぐに天狗になるきらいがある。
Anh ta cứ hễ thành công một chút là lại có thói kiêu ngạo, tự mãn ngay.
7. 彼女は自分の意見が正しいと、他人気の話を聞かなくなるきらいがある。
Cô ấy thường hay có kiểu hễ cho là mình đúng thì sẽ không thèm nghe người khác nói nữa.
8. 彼は何事も、最初から完璧を求めずぎるきらいがある。
Anh ta thường có xu hướng đòi hỏi sự hoàn hảo quá mức ngay từ đầu trong mọi việc.
9. あの評論家は、世間の評価ばかりを気にするきらいがある。
Vị bình luận viên đó có tật là chỉ toàn để tâm đến những đánh giá của dư luận.
10. 彼は議論が白熱すると、つい感情的になるきらいがある。
Anh ta thường hay bị mất bình tĩnh, trở nên cảm tính mỗi khi cuộc tranh luận trở nên gay gắt.
11. 彼女は真面目すぎるあまり、物事を杓子定規に考えるきらいがある。
Vì quá nghiêm túc nên cô ấy thường có khuynh hướng suy nghĩ mọi việc một cách máy móc, rập khuôn.
12. 彼は自分の能力を過信して、準備を怠るきらいがある。
Anh ta thường hay quá tự tin vào năng lực của mình mà lơ là việc chuẩn bị.
13. あの政治家は、耳障りの良い言葉ばかりを並べるきらいがある。
Vị chính trị gia đó có tật là chỉ toàn đưa ra những lời lẽ hoa mỹ lọt tai.
14. 彼は自分に都合の悪いことから、すぐに目をそむけるきらいがある。
Anh ta thường có xu hướng lập tức ngoảnh mặt làm ngơ trước những việc bất lợi cho bản thân.
15. 彼女は相手の地位や肩書で、態度を変えるきらいがある。
Cô ấy thường hay thay đổi thái độ tùy theo địa vị hay chức danh của đối phương.
16. 彼は自分が不利になると、論点をすり替えようとするきらいがある。
Anh ta thường có thói đánh tráo luận điểm mỗi khi bản thân rơi vào thế bất lợi.
17. あの子は少し叱られただけで、すぐにふてくされるきらいがある。
Đứa bé đó thường hay có tật cứ bị mắng một chút là lại dỗi ngay.
18. 彼は何でも理屈で説明しようとする、頭でっかちなきらいがある。
Anh ta thường hay có khuynh hướng lý thuyết suông, chuyện gì cũng cố giải thích bằng lý lẽ.
19. 彼女は自分の間違いを、素直に認められないきらいがある。
Cô ấy thường hay có tật là không chịu thành thật thừa nhận lỗi lầm của mình.
20. あの作家の作品は、観念的で独りよがりなきらいがある。
Các tác phẩm của nhà văn đó thường có khuynh hướng lý thuyết trừu tượng và độc đoán.
21. 彼は少じでも批判されると、必要以上に落ち込むきらいがある。
Anh ấy thường có khuynh hướng suy sụp quá mức cần thiết mỗi khi bị chỉ trích dù chỉ một chút.
22. 彼は新しいことに対して、まず否定から入るきらいがある。
Anh ta thường có thói quen hễ gặp chuyện mới mẻ là phải phủ định trước đã.
23. 彼女は頼まれると、何でも安請け合いしてしまうきらいがある。
Cô ấy thường hay có tật hễ ai nhờ gì cũng vội vàng nhận lời mà không suy nghĩ.
24. 彼は自分の価値観を、他人に押し付けるきらいがある。
Anh ta thường hay có tính áp đặt giá trị quan của bản thân lên người khác.
25. あのチームは、リーダーの意見に盲目的に従うきらいがある。
Đội ngũ đó thường có khuynh hướng tuân theo ý kiến của cấp trên một cách mù quáng.
26. 彼は難しい言葉を使って、ことさらに自分を賢く見せようとするきらいがある。
Anh ta thường hay dùng những từ khó hiểu để cố tình ra vẻ mình thông thái.
27. 彼女は自分の知識を、ひけらかすきらいがある。
Cô ấy thường có thói hay phô trương kiến thức của bản thân.
28. 彼は目先の利益に飛びついて、大局を見失うきらいがある。
Anh ta thường hay tham cái lợi trước mắt mà đánh mất cái nhìn toàn cục.
29. あの業界は、成功事例を過度に一般化するきらいがある。
Giới đó thường có khuynh hướng phổ quát hóa các trường hợp thành công một cách thái quá.
30. 彼は自分と違う意見を持つ人を、すぐに見下すきらいがある。
Anh ta thường hay có tính khinh thường những người có ý kiến khác với mình.
31. 彼女は物事の表面だけを見て、早合点するきらいがある。
Cô ấy thường hay có tật chỉ nhìn bề nổi của sự việc rồi vội vàng kết luận.
32. 彼は昔の成功体験に固執して、新しい変化を嫌うきらいがある。
Anh ta thường có khuynh hướng cố chấp với những thành công trong quá khứ mà ghét bỏ sự đổi mới.
33. あの監督は、自分の戦術にこだわりすぎるきらいがある。
Vị huấn luyện viên đó có tật là quá câu nệ vào chiến thuật của bản thân.
34. 彼は自分が正しいと思うと、周りが見えなくなるきらいがある。
Anh ta thường hay có kiểu hễ cho là mình đúng thì sẽ chẳng còn để tâm đến xung quanh nữa.
35. 彼女は自分に自信がないためか、すぐに他人気の真似をするきらいがある。
Có lẽ vì thiếu tự tin nên cô ấy thường có thói quen lập tức bắt chước người khác.
36. 彼は面倒なことがあると、すぐ他人に押し付けるきらいがある。
Anh ta thường hay có tật hễ gặp chuyện phiền phức là lại đùn đẩy ngay cho người khác.
37. あの組織は、前例かない゙という理由だけで新しい提案を却下するきらいがある。
Tổ chức đó thường có khuynh hướng bác bỏ những đề án mới chỉ với lý do là chưa từng có tiền lệ.
38. 彼は自分の専門分野のことになると、少し見くびった話し方をするきらいがある。
Cứ hễ nói về lĩnh vực chuyên môn của mình là anh ta lại thường có kiểu nói chuyện hơi coi thường người khác.
39. 彼女は噂話を、あたかも事実かのように話すきらいがある。
Cô ấy thường hay có tật kể những chuyện đồn thổi cứ như thể đó là sự thật xác thực vậy.
40. 彼は自分の非を認めず、言い訳に終始するきらいがある。
Anh ta thường có khuynh hướng không chịu nhận sai mà chỉ toàn tìm cách bào chữa từ đầu đến cuối.
41. 彼は重要な判断を、先延ばしにするきらいがある。
Anh ta thường có thói quen trì hoãn những quyết định quan trọng.
42. 彼女は物事を、何でも大げさに言うきらいがある。
Cô ấy thường có khuynh hướng nói quá lên trong mọi việc.
43. うちの息子は、大事なものをすぐどこかに置き忘れるきらいがある。
Con trai tôi có tật là hay vất những đồ quan trọng ở đâu đó rồi quên béng mất.
44. あの選手は、調子に乗ると油断して凡ミスをするきらいがある。
Cầu thủ đó thường hay có thói chủ quan dẫn đến những lỗi ngớ ngẩn khi đang trên đà hưng phấn.
45. 彼は会議で、話が長くなるきらいがある。
Anh ta thường có khuynh hướng nói dài dòng trong các cuộc họp.
46. 彼女は疲れていると、返事がぞんざいになるきらいがある。
Cô ấy thường hay có kiểu trả lời qua loa đại khái khi cảm thấy mệt mỏi.
47. 彼は食事をするとき、スマホばかり見ているきらいがある。
Anh ta thường có tật xấu là chỉ mải dán mắt vào điện thoại khi đang ăn.
48. 彼は約束の時間に、いつも少しだけ遅れてくるきらいがある。
Anh ta thường hay có tật lúc nào cũng đến muộn một chút so với giờ hẹn.
49. 彼女は人の話を、最後まで聞かずに口を挟むきらいがある。
Cô ấy thường có khuynh hướng ngắt lời người khác khi họ chưa nói hết câu.
50. 彼は自分の仕事が終わると、他の人には無関心なきらいがある。
Anh ta thường có thói hễ xong việc của mình là không còn quan tâm gì đến người khác nữa.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~始末だ (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~始末だ」 bắt nguồn từ danh từ 「始末 / しまつ」 (nghĩa gốc là kết cục, sự dàn xếp, giải quyết hậu quả).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự tịnh tiến theo chiều hướng xấu: "Sau một chuỗi các hành động sai lầm, những sự cố hoặc trạng thái tồi tệ diễn ra liên tiếp ở vế trước, sự việc không những không được cứu vãn mà cuối cùng lại dẫn đến một kết cục bi đát, thảm hại nhất ở vế sau — mức độ tồi tệ đã chạm đến đỉnh điểm khiến người nói phải ngao ngán, thở dài."
Ý nghĩa
Kết cục là... / Cuối cùng thành ra nông nỗi...
Dẫn đến kết cục tồi tệ là... (Thể hiện sự phê phán, thất vọng hoặc tự trách).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Logic tịnh tiến tiêu cực (Mấu chốt làm bài): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Câu văn sử dụng ~始末だ luôn đi theo mô-típ: Tệ $\rightarrow$ Tệ hơn $\rightarrow$ Kết cục tệ nhất (始末だ). Kết cục ở vế sau là giọt nước tràn ly của cả một quá trình sa sút trước đó.
Luôn đi kèm các phó từ nhấn mạnh kết cục (Mẹo ăn điểm): Để làm nổi bật cái kết cục không mong muốn này, vế sau rất thường xuyên đi kèm với các phó từ chỉ sự cực đoan như:
ついに~始末だ (Cuối cùng thì thành ra nông nỗi...).
とうとう~始末だ (Rốt cuộc là dẫn đến kết cục...).
まで~始末だ (Đến mức thành ra nông nỗi...).
Tuyệt đối mang sắc thái tiêu cực: Không bao giờ dùng cấu trúc này cho một kết quả có hậu, thành công hay may mắn ("Sau nhiều nỗ lực, cuối cùng tôi đã đỗ N1" $\rightarrow$ Không dùng mẫu này).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả văn viết lẫn văn nói khi phê bình thái độ làm việc sa sút của cấp dưới, than vãn về sự hư hỏng của con cái, hoặc tự trách bản thân vì đã để mọi chuyện tuột dốc không phanh.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + 始末だ}$$
$$\mathbf{\text{指示代名詞 (この / その / あの) } + 始末だ}$$
Ví dụ minh họa
彼は連日遅刻を繰り返し、注意されても態度を改めず、ついに今日は無断欠勤する始末だ。
(Anh ta ngày nào cũng đi muộn liên miên, bị nhắc nhở cũng không sửa đổi thái độ, và cuối cùng thì hôm nay đã dẫn đến nông nỗi tự ý nghỉ việc không xin phép.)
あの二人は些細な誤解から喧嘩を始め、互いの悪口を言い合い、とうとう裁判で争う始末だ。
(Hai người họ bắt đầu cãi vã từ một hiểu lầm nhỏ nhặt, rồi chuyển sang nói xấu lẫn nhau, và rốt cuộc kết cục là phải tranh chấp nhau tại tòa án.)
最近の息子は反抗期が酷く、親の言うことを一切聞かないばかりか、警察にお世話になる始末だ。
(Thằng con trai tôi dạo gần đây thời kỳ nổi loạn rất kinh khủng, nó không những chẳng thèm nghe lời cha mẹ lấy một câu, mà cuối cùng còn dẫn đến nông nỗi phải để cảnh sát vào cuộc xử lý.)
投資に失敗して借金を重ね、家も車も手放し、あの資産家が今では路上生活を送る始末だ。
(Đầu tư thất bại dẫn đến nợ nần chồng chất, phải bán tháo cả nhà lẫn xe, vị đại gia tài sản kếch xù ngày đó mà cuối cùng lại rơi vào kết cục phải sống lang thang trên hè phố như bây giờ.)
1. 彼は夜更かしをして朝寝坊し、かげくの果てに大事な試験を受けられない始末だ。
Anh ta thức khuya rồi ngủ nướng, kết cục là không thể tham gia kỳ thi quan trọng.
2. 彼女はセールだからと服を買いすぎ、結局カードの支払いだできない始末だ。
Cô ấy vì đợt giảm giá mà mua quá nhiều quần áo, rốt cuộc thành ra không thể thanh toán thẻ được.
3. 彼は簡単な仕事だと油断し、結果的に締め切りを大幅に過ぎてしまう始末だ。
Anh ta chủ quan nghĩ là việc đơn giản, kết quả là để quá hạn chót một khoảng thời gian dài.
4. 私はダイエット中にもかわらずケーキを食べ、かえって体重が増える始末だ。
Tôi dù đang ăn kiêng nhưng vẫn ăn bánh ngọt, rốt cuộc thành ra cân nặng còn tăng thêm.
5. 彼は道を知っていると豪語していたのに、すっかり迷って約束の時間に間に合わない始末だ。
Anh ta hùng hồn tuyên bố là biết đường, vậy mà lại lạc lối hoàn toàn dẫn đến kết cục không kịp giờ hẹn.
6. 彼女はスマホの使いすぎで視力が落ち、とうとう眼鏡なしでは生活できない始末だ。
Cô ấy dùng điện thoại quá nhiều làm thị lực giảm sút, rốt cuộc thành ra không thể sinh hoạt nếu thiếu kính.
7. 彼は友人から借りた本をなくし、正直に謝ることもできずにいる始末だ。
Anh ta làm mất cuốn sách mượn từ bạn, kết cục là ngay cả lời xin lỗi chân thành cũng không nói ra được.
8. 私はほんの出来心で嘘をついたが、それが原因で親友との信頼を失う始末だ。
Tôi chỉ nhất thời nông nổi mà nói dối, nhưng kết cục là vì thế mà đánh mất lòng tin với bạn thân.
9. 彼は健康診断の結果を無視し続け、ついには入院しなければならない始末だ。
Anh ta cứ phớt lờ kết quả khám sức khỏe, rốt cuộc thành ra cuối cùng phải nhập viện.
10. 彼女は人に勧められるままに高価な化粧品を買い、肌が荒れてしまう始末だ。
Cô ấy cứ nghe người ta xúi bẩy mua mỹ phẩm đắt tiền, kết cục là da dẻ bị tổn hại.
11. 彼はゲームに熱中するあまり、昼夜が逆転して大学の授業に出られない始末だ。
Anh ta vì quá mải mê chơi game dẫn đến đảo lộn ngày đêm, rốt cuộc thành ra không thể đi học ở trường đại học.
12. 私は少じでも楽をしようと近道を選んだら、かえって時間がかかってしまう始末だ。
Tôi định đi đường tắt cho nhàn, ai dè kết cục lại tốn thời gian hơn.
13. 彼は見栄を張って高級腕時計をローンで買い、毎月の返済に苦しむ始末だ。
Anh ta vì sĩ diện nên mua đồng hồ cao cấp trả góp, rốt cuộc thành ra khổ sở vì khoản nợ hàng tháng.
14. 彼女は喧嘩の勢いで家を飛び出したが、行く当てもなく公園で夜を明かす始末だ。
Cô ấy trong lúc nóng giận đã lao ra khỏi nhà, rốt cuộc thành ra không có chỗ đi nên phải thức trắng đêm ở công viên.
15. 彼はギャンブルにのめり込み、とうとう家族にまで借金をの(する)始末だ。
Anh ta lún sâu vào bài bạc, kết cục là cuối cùng phải đi vay nợ cả chính gia đình mình.
16. 私はレシピを見ずに料理をしたため、食べられないほどまずいものができる始末だ。
Tôi nấu ăn mà không xem công thức nên kết cục là làm ra món dở đến mức không nuốt nổi.
17. 彼は上司の悪口を同僚に話したら、その内容が本人に伝わってしまう始末だ。
Anh ta nói xấu sếp với đồng nghiệp, kết cục là chuyện đó lại đến tai chính chủ.
18. 彼女はSNSのフォロワーを増やしたい一心で嘘の投稿を重ね、炎上してしまう始末だ。
Cô ấy chỉ vì muốn tăng lượt theo dõi trên mạng xã hội mà liên tục đăng tin giả, kết cục là bị cộng đồng mạng chỉ trích dữ dội.
19. 彼は傘を持たずに家を出たせいで、ゲリラ豪雨でずぶ濡れになる始末だ。
Anh ta ra khỏi nhà mà không mang ô, kết cục là bị ướt như chuột lột vì trận mưa rào bất chợt.
20. 私はアラームを止めて二度寝した結果、会社に大遅刻する始末だ。
Tôi tắt báo thức rồi ngủ quên lần nữa, kết quả là đi làm muộn kinh khủng.
21. 彼は自分の実力を過信して独立したが、全く仕事がなく途方に暮れる始末だ。
Anh ta quá tự tin vào thực lực nên đã ra riêng, rốt cuộc thành ra chẳng có việc gì làm nên đang lâm vào đường cùng.
22. 彼女は好きな相手に振り向いてほしくて嘘の経歴を語り、後でバレて嫌われる始末だ。
Cô ấy vì muốn người mình thích để ý nên đã bịa đặt về lý lịch, kết cục là sau đó bị lộ và bị ghét bỏ.
23. 彼は面倒だからと歯医者に行かず、虫歯が悪化して高額な治療費がかかる始末だ。
Anh ta ngại nên không đi nha sĩ, kết cục là sâu răng nặng thêm và tốn một khoản viện phí đắt đỏ.
24. 私はパソコンのバックアップを怠り、重要なデータをすべて失ってしまう始末だ。
Tôi lơ là việc sao lưu máy tính, kết cục là làm mất sạch toàn bộ dữ liệu quan trọng.
25. 彼は飲み会で調子に乗りすぎ、翌日記憶が全ぐないという始末だ。
Anh ta quá chén trong buổi tiệc, rốt cuộc thành ra ngày hôm sau chẳng nhớ nổi một tí gì.
26. 彼女はろくに調べもせずに株に投資し、大損してしまう始末だ。
Cô ấy chẳng tìm hiểu kỹ càng đã đầu tư cổ phiếu, kết cục là bị thua lỗ nặng nề.
27. 彼は車の運転中にスマホを操作し、物損事故を起こしてしまう始末だ。
Anh ta vừa lái xe vừa dùng điện thoại, kết cục là gây ra tai nạn làm hư hỏng tài sản.
28. 私は説明書を読まずに家具を組み立てたため、部品が余ってガタグタな始末だ。
Tôi lắp ráp đồ nội thất mà không đọc hướng dẫn, rốt cuộc thành ra thừa linh kiện mà đồ thì cứ lỏng lẻo lung lay.
29. 彼は少し痩せたからと油断して暴食し、リバウンドしてしまう始末だ。
Anh ta chủ quan vì đã giảm được ít cân nên lại ăn uống vô độ, kết cục là bị tăng cân trở lại.
30. 彼女はSNSで知り合った人を簡単に信頼し、金銭を騙し取られる始末だ。
Cô ấy quá dễ tin người quen qua mạng xã hội, rốt cuộc thành ra bị lừa mất tiền bạc.
31. 彼は口が軽いせいで友人の秘密を漏らし、絶交される始末だ。
Vì cái tính lẻo mép mà anh ta làm lộ bí mật của bạn bè, kết cục là bị tuyệt giao.
32. 私は安いからという理由でアパートを決めたら、騒音や欠陥に悩まされる始末だ。
Tôi chọn căn hộ này chỉ vì giá rẻ, rốt cuộc thành ra phải khổ sở vì tiếng ồn và hỏng hóc.
33. 彼は感情的に言い返したばかりに、相手を深く傷つけてしまう始末だ。
Chỉ vì lời đáp trả đầy cảm tính mà anh ta đã làm tổn thương đối phương sâu sắc.
34. 彼女は日焼け止めを塗り忘れたため、肌が真っ赤に腫れ上がる始末だ。
Cô ấy quên bôi kem chống nắng nên kết cục là da dẻ bị đỏ ửng sưng tấy lên.
35. 彼は掃除をサボり続けた結果、部屋がゴミ屋敷のようになってしまった始末だ。
Anh ta cứ lười dọn dẹp, kết quả là căn phòng trở nên rác rưởi ngập ngụa hệt như một bãi rác.
36. 私は自転車の鍵をかけ忘れたせいで、盗まれてしまう始末だ。
Vì tôi quên khóa xe đạp nên kết cục là đã bị lấy trộm mất.
37. 彼は勝ちたい一心でズルをしたが゙、それが審判に見つかり失格になる始末だ。
Anh ta vì quá ham thắng mà chơi gian lận, kết cục là bị trọng tài phát hiện và truất quyền thi đấu.
38. 彼女は流行の髪型を真似してみたが、自分には全く似合わないという始末だ。
Cô ấy thử làm theo kiểu tóc đang hot, rốt cuộc thành ra lại chẳng hợp với mình tí nào.
39. 彼は後でやろうと課題を先延ばしにし、結局提出できない始末だ。
Anh ta cứ trì hoãn bài tập để sau mới làm, rốt cuộc thành ra cuối cùng chẳng nộp được bài.
40. 私は酔った勢いで元恋人に電話をかけ、翌朝激しく後悔する始末だ。
Tôi trong lúc say xỉn đã gọi điện cho người yêu cũ, kết cục là sáng hôm sau hối hận vô cùng.
41. 彼は金持ちのふりをしていたが、嘘かばれて皆から軽蔑される始末だ。
Anh ta giả vờ là người giàu có, rốt cuộc thành ra lời nói dối bị bại lộ và bị mọi người khinh miệt.
42. 彼女はSNS映えを狙って危険な場所で写真を撮り、足を滑らせて怪我をの(する)始末だ。
Cô ấy vì muốn có ảnh đẹp trên mạng mà chụp ở nơi nguy hiểm, rốt cuộc thành ra bị trượt chân và bị thương.
43. 彼は簡単に稼゙けるといううまい話を信じ、怪しげなセミナーに参加してしまう始末だ。
Anh ta tin vào những lời mời gọi hái ra tiền một cách dễ dàng, kết cục là lại đi tham gia mấy buổi hội thảo mờ ám.
44. 私は空き巣対策を怠っていたため、泥棒に入られてしまう始末だ。
Vì tôi lơ là việc phòng chống trộm cắp nên kết cục là đã bị kẻ gian đột nhập vào nhà.
45. 彼は自分の非を認めずに言い訳ばかりし、さらに信頼を失う始末だ。
Anh ta không chịu nhận lỗi mà chỉ toàn bào chữa, kết cục lại càng làm đánh mất lòng tin hơn nữa.
46. 彼女は衝動的にペットを飼い始めたが、世話ができずに持て余している始末だ。
Cô ấy nổi hứng bốc đồng đi nuôi thú cưng, rốt cuộc thành ra không chăm sóc nổi nên đang thấy phiền hà.
47. 彼は会社の経費を少しだけ使い込んだが、それが発覚して懲戒解雇になる始末だ。
Anh ta thâm hụt một ít tiền công quỹ, kết cục là việc đó bị bại lộ và bị sa thải kỷ luật.
48. 私はパスワードを簡単なものにしたせいで、アカウントを乗り取られる始末だ。
Tôi đặt mật khẩu quá đơn giản, kết cục là tài khoản đã bị chiếm đoạt mất.
49. 彼は相手の気持ちも考えずに告白し、気まずい関係になってしまう始末だ。
Anh ta tỏ tình mà chẳng màng đến cảm nhận của đối phương, kết cục là làm mối quan hệ trở nên gượng gạo.
50. 彼女は知ったかぶりをして話を進めた結果、後で大きな矛盾が生じる始末だ。
Cô ấy cứ giả vờ như cái gì cũng biết để dẫn dắt câu chuyện, rốt cuộc thành ra sau đó nảy sinh mâu thuẫn lớn.