Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Phó Thuộc

付属(ふぞく)

Trực thuộc
Phụ Đảm

負担(ふたん)

Gánh vác
Phục Cựu

復旧(ふっきゅう)

Phục hồi
Phí Đằng

沸騰(ふっとう)

Sôi sục
Phó Nhậm

赴任(ふにん)

Nhậm chức
Hủ Bại

腐敗(ふはい)

Thối nát
Bất Bị

不備(ふび)

Thiếu sót
Phổ Biến

普遍(ふへん)

Phổ biến
Đạp

()まえる

Căn cứ
Phù Dục

扶養(ふよう)

Nuôi dưỡng
Bất Hòa

不和(ふわ)

Bất hòa
Vũ Nhục

侮辱(ぶじょく)

Sỉ nhục
Vật Phẩm

物品(ぶっぴん)

Vật phẩm
 

ぶれる

Dao động
Tịnh Hành

並行(へいこう)

Song song
Bế Khẩu

閉口(へいこう)

Cạn lời
Tệ Xã

弊社(へいしゃ)

Công ty tôi
Biến Cách

変革(へんかく)

Cải cách
Biên Khương

辺境(へんきょう)

Biên cương
Phiến Kiến

偏見(へんけん)

Thành kiến
Phản Tế

返済(へんさい)

Hoàn trả
Biến Thiên

変遷(へんせん)

Biến thiên
Biến Mạo

変貌(へんぼう)

Thay đổi
Biện Minh

弁明(べんめい)

Biện minh
Bộ Hoạch

捕獲(ほかく)

Bắt giữ
Bảo Quản

保管(保管)

Lưu trữ
Bổ Cường

補強(ほきょう)

Gia cố
 

ほころび

Rạn nứt
Bảo Hộ

保護(ほご)

Bảo vệ
Bảo Thủ

保守(ほしゅ)

Bảo thủ
Bảo Chướng

保障(ほしょう)

Bảo đảm
Bổ Sung

補充(ほじゅう)

Bổ sung
Phát Túc

発足(ほっそく)

Thành lập
Phương Hại

妨害(ぼうがい)

Cản trở
Một Đầu

没頭(ぼっとう)

Vùi đầu
Hối

(まかな)

Trang trải
Phân

(まぎ)れる

Bị lẫn lộn
Toàn

(まっと)

Hoàn thành
Hoặc

(まど)わす

Mê hoặc
Thuấn

(まばた)

Chớp mắt
Man

(まや)

Lừa bịp
Hoàn Hoàn

丸々(まるまる)

Trọn vẹn
Kiến Lạc

見落(みお)とす

Nhìn sót
Kiến Cực

見極(みきわ)める

Nhìn thấu
Kiến Vị

見込(みこ)mi

Triển vọng
Kiến Quá

見過(みすご)

Bỏ qua
 

みすぼらしい

Tồi tàn
Loạn

(みだ)れる

Xáo trộn
Kiến Tích

見積(みつも)

Ước tính
 

みっともない

Đáng xấu hổ
Kiến Đào

見逃(みの逃)

Bỏ sót
Thân Thượng

()(うえ)

Số phận
Thân Hồi

()(まわ)

Quanh mình
Mạch

(みゃく)

Mạch đập
Diệu

(みょう)

Kỳ lạ
Mê Lực

魅力(みりょく)

Cuốn hút
Vị Luyện

未練(みれん)

Luyến tiếc
Báo

(むく)いる

Báo đáp
Vô Khẩu

無口(むくち)

Ít nói
Mâu Thuẫn

矛盾(むじゅん)

Mâu thuẫn
Hung Sáo

胸騒(むなさわ)

Bồn chồn
Không

(むな)しい

Trống rỗng

(むら)

Thất thường
Minh Khoái

明快(めいkai)

Rõ ràng
Minh Kí

明記(めいき)

Ghi rõ
Danh Nghĩa

名義(めいぎ)

Danh nghĩa
Danh Xưng

名称(めいしょう)

Tên gọi
Minh Bạch

明白(めいはく)

Rõ ràng
Danh Dự

名誉(めいよ)

Danh dự

(めく)

Lật trang
Mục Giác

目覚(めざ)ましい

Vượt bậc
Mục Giác

目覚(めざ)める

Thức tỉnh
Triệu

()

Mời ăn
Diệt Tương

滅相(めっそう)もない

Không đời nào
Mục Xứ

目処(めど)

Mục tiêu

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~きりがない (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~きりがない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~切りがない」 hoặc 「~限がない」, đôi khi đi kèm trợ từ thành ~を言えばきりがない) bắt nguồn từ danh từ きり (mang nghĩa là giới hạn, điểm dừng, điểm kết thúc) kết hợp với đuôi phủ định ない.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một trạng thái vô hạn, không thể tìm thấy điểm dừng: "Một khi đã mở đầu hoặc sa đà vào hành động ở vế trước, các sự việc, lựa chọn, lời phàn nàn hoặc lòng tham sẽ liên tục phát sinh thêm theo cấp số nhân, khiến cho việc tìm kiếm một kết cục hay giới hạn cuối cùng trở thành điều hoàn toàn bất khả thi."

Ý nghĩa

Không có điểm dừng / Không biết bao nhiêu cho đủ.

Càng... thì càng không có hồi kết (Thường đi với lời than vãn, lòng tham hoặc sự lựa chọn).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tính vô hạn của dòng chảy sự việc (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để ăn điểm. Cấu trúc này dùng khi người nói nhận ra nếu cứ tiếp tục dung túng hoặc sa đà vào hành động đó, bản thân sẽ bị cuốn vào một vòng lặp vô tận không có lối thoát. Do đó, nó thường là lời cảnh báo hoặc lời tự nhủ phải biết điểm dừng.

Các nhóm từ vựng đi kèm cố định (Mẹo làm bài cực mạnh): Để chọn đáp án chính xác 100% trong đề thi JLPT, học viên cần nhớ cấu trúc này thường đi liền với 3 nhóm ngữ cảnh kinh điển sau:

Nhóm than vãn, trách móc: 愚痴を言えばきりがない (Nếu mà nói lời than vãn thì không bao giờ hết).

Nhóm ham muốn, đòi hỏi: 欲望にはきりがない (Lòng ham muốn thì không biết bao nhiêu cho đủ).

Nhóm giả định: 欠点を挙げればきりがない (Nếu mà vạch lá tìm sâu, liệt kê khuyết điểm thì không bao giờ hết).

Cách kết hợp từ loại:

Khi đi với Động từ: Chia sang thể giả định ~ば hoặc ~たら + きりがない.

Khi đi với Danh từ: Danh từ + には / を言えば + きりがない.

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn nghị luận xã hội khi bàn về các chủ đề tâm lý con người, triết lý cuộc sống hoặc khi muốn khuyên nhủ ai đó hãy bằng lòng với hiện tại.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ば} / V\text{-たら} + きりがない}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + には / を言えば + きりがない}$$

Ví dụ minh họa

彼の欠点を挙げればきりがないが、同時に彼には人一倍の行動力という長所もある。

(Nếu mà liệt kê những khuyết điểm của anh ta thì thật là không có hồi kết, thế nhưng đồng thời anh ta cũng có ưu điểm là năng lực hành động vượt trội hơn người.)

人間の欲望にはきりがない。最新のスマホを買っても、すぐに次のモデルが欲しくなる。

(Lòng ham muốn của con người thật sự là không biết bao nhiêu cho đủ. Vừa mới mua chiếc điện thoại thông minh đời mới nhất xong, ngay lập tức lại muốn có mẫu tiếp theo.)

上司への愚痴を言い出したらきりがないから、この辺でやめて飲み直そう。

(Một khi đã bắt đầu nói lời than vãn về sếp thì có đến tết công cáo cũng không hết, thế nên dừng lại ở tầm này thôi rồi chúng ta cạn ly tiếp nào.)

完璧な物件を探そうとすればきりがないので、予算と立地の面である程度妥協するしかない。

(Nếu cứ định tìm kiếm một bất động sản hoàn hảo 100% thì sẽ không bao giờ có điểm dừng, vậy nên chúng ta buộc phải thỏa hiệp ở một mức độ nào đó về mặt ngân sách và vị trí địa lý.)

Một khi đã bắt đầu tìm lỗi chính tả trong tài liệu thì nhiều tiểu tiết đến mức không xuể.

Nếu cứ đòi hỏi một tài liệu thuyết trình hoàn hảo thì các chỗ cần sửa sẽ hiện ra vô tận, không bao giờ hết.

Nếu bắt đầu liệt kê những vấn đề của dự án này thì chúng cứ hết cái này đến cái khác hiện ra, không sao kể xiết.

Nếu cứ nghe theo mọi yêu cầu của khách hàng thì việc phát triển sẽ không bao giờ xong, thật là không có hồi kết.

Cứ hễ nghĩ đến các phương án cải thiện hàng ngày là ý tưởng lại tuôn trào không dứt.

Hễ bắt đầu sửa đoạn mã cổ lỗ sĩ này là những chỗ cần chỉnh lại nhiều đến mức không xuể.

Nếu định học thuộc tất cả thuật ngữ chuyên môn mới thì phạm vi rộng đến mức không bao giờ hết.

Nếu cứ chỉ ra từng lỗi sai trong công việc của anh ta thì bao nhiêu thời gian cũng không đủ.

Nếu cứ tiếp tục thêm đề tài vào cuộc họp thì cuộc thảo luận sẽ bị loãng và không bao giờ kết thúc.

Khi bắt đầu đi sâu vào đề tài nghiên cứu này, các lĩnh vực liên quan tỏa ra quá nhiều hướng, không sao kể hết.

Nếu cứ mải chọn những từ ngữ quá trang trọng để trả lời email thì sẽ tốn thời gian vô ích không dứt.

Việc dọn dẹp văn phòng hễ bắt đầu làm là những chỗ thấy chướng mắt cứ tăng dần, không có điểm dừng.

Dù có kiểm điểm thất bại trong quá khứ quá mức thì sự hối hận cũng chỉ chồng chất thêm không hồi kết.

Nếu liệt kê những điều cần học trong ngành này thì nhiều tới mức không sao kể xiết.

Hễ bắt đầu đọc tài liệu tham khảo là sự chú ý lại bị chuyển sang cái khác, khiến số sách cần đọc trở nên vô tận.

Chỉnh sửa thiết kế mà hễ bắt đầu cầu kỳ thì lựa chọn sẽ nhiều vô kể, không có điểm dừng.

Hễ bắt đầu phân tích các câu trả lời tự do trong khảo sát là hàng loạt ý kiến khác nhau hiện ra không xuể.

Một khi đã bắt đầu than vãn về công việc thì những chuyện cũ cứ thế ùa về không hồi kết.

Nếu cứ đếm từng món hàng trong kho bằng tay thì đến tối mịt cũng chẳng xong, thật là vô tận.

Hễ bắt đầu nghĩ kế hoạch mới là ý tưởng cứ thế tuôn ra bao nhiêu cũng không hết.

Nếu viết hướng dẫn quá chi tiết, đến mức bao hàm cả các trường hợp ngoại lệ thì sẽ không bao giờ kết thúc.

Nếu định phân tích mọi động thái của các đối thủ cạnh tranh thì lượng thông tin khổng lồ đến mức không xuể.

Nếu cứ kiểm tra từng hạng mục chi phí nhỏ nhặt thì công việc chính sẽ không tiến triển được, thật là tốn công vô ích.

Nếu cứ tra hết mọi từ vựng không biết thì việc đọc xong một cuốn sách sẽ tốn quá nhiều thời gian không dứt.

Nếu cứ ngồi nghe anh ta bào chữa thì việc chỉ ra những điểm mâu thuẫn cũng thật phiền hà và không có hồi kết.

Có quá nhiều thứ muốn học, nếu cứ mải nghĩ nên bắt đầu từ đâu thì sẽ chẳng bao giờ xong.

Nếu cứ chăm bẵm cấp dưới từng chút một thì sẽ không thể làm việc của mình, thật là tốn công không xuể.

Cách làm việc này nếu muốn cải thiện thì có thể làm bao nhiêu cũng được, không có giới hạn.

Hễ bắt đầu tìm kiếm những cách diễn đạt hay hơn là sẽ bị lún sâu vào vũng lầy ngôn từ không dứt.

Nếu chia nhỏ danh sách việc cần làm quá mức thì các đầu việc sẽ tăng lên vô hạn, không bao giờ hết.

Hễ bắt đầu tìm nguyên nhân của lỗi này là thấy các phần liên quan nhiều đến mức không xuể.

Nếu định ghi biên bản cuộc họp nguyên văn từng chữ một thì lượng đánh máy sẽ khổng lồ đến mức không bao giờ xong.

Nếu cứ lắng nghe những gì anh ta phân bua thì câu chuyện sẽ ngày càng dài ra không dứt.

Hễ bắt đầu dọn dẹp tập tin trong máy tính là thấy những thứ không cần thiết nhiều đến mức không xuể.

Nếu để mọi người liệt kê những điểm bất mãn về công ty thì ai nấy đều không thể dừng lại, không sao kể xiết.

Một khi đã bắt đầu theo đuổi môi trường làm việc lý tưởng thì những yêu cầu đặt ra sẽ tăng lên vô tận.

Nghĩ về những kỹ năng muốn trang bị cho bản thân, thời đại này có quá nhiều lựa chọn đến mức không xuể.

Nếu bắt đầu chỉ ra những vấn đề trong đề án của anh ta thì sẽ thành ra lật ngược lại từ gốc rễ, thật là không có hồi kết.

Dù có mải miết tìm kiếm nhân tài tốt hơn nữa thì nếu cứ nhìn lên cao sẽ thấy không bao giờ là đủ.

Khi định viết luận văn về chủ đề này thì những nghiên cứu trước đó cần trích dẫn nhiều đến mức không xuể.

Dọn dẹp nhà cửa hễ bắt đầu làm là sẽ thấy cả những vết bẩn bình thường không để ý, dọn mãi không hết.

Việc nhổ cỏ vườn, dẫu có nhổ thì tuần sau chúng lại mọc lên, thật là một vòng quẩn không hồi kết.

Dù có dọn đồ chơi cho con thì chúng lại bày ra ngay lập tức, dọn mãi không xuể.

Hễ bắt đầu tìm công thức nấu ăn là thấy quá nhiều món trông ngon lành, chọn mãi không xong.

Có nhắc anh ta đừng vứt tất lung tung thì hôm sau anh ta lại quên ngay, nhắc mãi không xuể.

Hễ bắt đầu dọn tủ lạnh là những thứ hết hạn sử dụng cứ lần lượt hiện ra không xuể.

Lướt mạng mà cứ lần theo các đường dẫn từ một bài báo thì sẽ kéo dài vô tận.

Một khi đã bắt đầu xem các video gợi ý trên YouTube là sẽ thức khuya không dứt.

Hễ bắt đầu tìm món đồ muốn mua trên mạng là các sản phẩm liên quan cứ thế hiện ra không bao giờ hết.

Nếu cứ nghiêm túc trả lời câu hỏi "Tại sao?" của trẻ con thì các câu hỏi sẽ nối tiếp nhau mãi không thôi.

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~いざ知らず (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~いざ知らず」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~いざ知らず」, kết hợp từ thán từ cổ いざ - nào, thôi thì, và thể phủ định cổ 知らず - không biết, không bàn tới) là một mẫu câu giả định so sánh đặc biệt.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này dùng để phân tách thế giới thành hai cực đối lập: "Đối tượng ở vế trước có thể là một ngoại lệ đặc biệt, một trường hợp cực đoan hoặc thuộc về một bối cảnh xa xôi nào đó mà tôi không rõ (và không muốn bàn tới); thế nhưng, quay trở lại với thực tế ở vế sau thì tình hình hoàn toàn khác biệt, không thể chấp nhận hoặc không thể áp dụng theo cách đó được."

Ý nghĩa

Nếu là... thì không nói làm gì / Chuyện đó thì tôi không biết chứ...

... thì còn được, chứ... (Nhấn mạnh sự bất khả thi hoặc bất hợp lý của vế sau bằng cách đưa vế trước ra làm lá chắn ngoại lệ).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự bất tương thích giữa hai bối cảnh (Mấu chốt logic): Người nói mượn một trường hợp lý tưởng, cực đoan ở vế trước (như quá khứ xa xưa, thế giới thần tiên, người siêu giàu, hoặc người có năng lực xuất chúng) để làm nổi bật thực tế phũ phàng, bình thường ở vế sau. Vế sau luôn là mạch nội dung chính mà người nói muốn nhấn mạnh, thường mang sắc thái bất mãn, phê phán hoặc khẳng định sự khó khăn.

Các danh từ đối lập kinh điển (Mẹo làm bài cực mạnh): Để ăn điểm tuyệt đối câu này trong đề thi JLPT N1, học viên cần thuộc lòng các cặp bối cảnh đối lập thường xuyên xuất hiện trước いざ知らず:

過去はいざ知らず、現代では... (Quá khứ thì không biết thế nào, chứ thời nay thì...).

子供ならいざ知らず、大人が... (Trẻ con thì không nói làm gì, chứ người lớn mà...).

大金持ちならいざ知らず、普通のサラリーマンに... (Đại gia thì không biết chứ người làm công ăn lương bình thường thì...).

Văn phong: Đậm chất nghị luận, văn viết hoặc hội thoại mang tính tranh biện, lập luận. Được dùng khi muốn bác bỏ một quan điểm phi thực tế của đối phương bằng cách kéo họ về với thực tại.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ } (Thể thông thường) + ならいいがいざ知らず}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + はいたし方ないがいざ知らず}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + いざ知らず}$$

(Dạng đơn giản nhất $\text{Danh từ } + いざ知らず$ là dạng phổ biến nhất trong các đề thi).

Ví dụ minh họa

昔はいざ知らず、情報化が進んだ現代社会において, phương pháp kinh doanh cổ điển này hoàn toàn không còn hiệu quả.

(Quá khứ thì không nói làm gì, chứ trong một xã hội hiện đại mà công nghệ thông tin đã phát triển như ngày nay, phương pháp kinh doanh cổ điển này hoàn toàn không còn hiệu quả nữa.)

新入社員ならいざ知らず、入社5年目の彼がこのような初歩的なミスをするとは信じられない。

(Nếu là nhân viên mới vào nghề thì không nói làm gì, đằng này một người đã vào công ty năm thứ 5 như anh ta mà lại phạm phải một sai lầm sơ đẳng thế này thì thật không thể tin nổi.)

無人島ならいざ知らず、これだけ防犯カメラが設置された都会で完全犯罪を成し遂げるのは不可能だ。

(Nếu là trên hoang đảo thì tôi không biết, chứ ở một đô thị được lắp đặt ngần này camera chống trộm thì việc thực hiện một vụ tội ác hoàn hảo là điều bất khả thi.)

専門家ならいざ知らず、一般の読者がこの難解な哲学書を一度で理解するのは到底無理な話だ。

(Nếu là các nhà chuyên môn thì không bàn tới, chứ một độc giả đại chúng bình thường mà muốn hiểu được cuốn sách triết học nan giải này ngay trong một lần đọc thì hoàn toàn là chuyện không tưởng.)

 

Ngày xưa thì không nói làm gì, chứ ở thời đại bây giờ cách suy nghĩ đó không còn phù hợp nữa.

Chuyện tương lai thì chưa biết thế nào, nhưng chúng ta nên sống trân trọng từng ngày hôm nay.

Lúc còn nhỏ thì không nói, chứ bây giờ đã là người lớn thì phải đi kèm với trách nhiệm.

Thời Edo thì không nói làm gì, chứ thời nay ai cũng có thể tự do đi du lịch.

Năm ngoái thì chưa biết sao, chứ năm nay chúng ta đang đạt được những thành quả tuyệt vời.

Dự định tháng sau thì chưa bàn tới, nhưng hạn chót tuần này thì tuyệt đối phải tuân thủ.

Thời hoàng kim thì không nói, chứ anh ấy của bây giờ đã mất đi phong độ ngày xưa rồi.

Thời kinh tế bong bóng thì không nói làm gì, chứ bây giờ cần phải quản trị kinh doanh một cách chắc chắn.

10 năm sau thì chưa biết thế nào, nhưng ít nhất tại thời điểm này, kế hoạch này là tối ưu nhất.

Tuần trước thì không nói, chứ tuần này có vẻ sẽ cực kỳ bận rộn đây.

Thời học sinh thì không bàn tới, chứ từ khi đi làm thì ngày nào cũng phải học hỏi.

Thời kỳ sơ khai thì không nói, chứ công nghệ này giờ đây đã bước vào giai đoạn chín muồi.

Hồi còn trẻ thì không sao, chứ đến tuổi này rồi thức trắng đêm là cơ thể chịu không thấu.

Thời Showa thì không nói, chứ những người sinh thời Heisei chắc sẽ không hiểu được cảm giác đó đâu.

Cái thời kinh tế còn tốt thì không nói làm gì, chứ bây giờ cần phải tiết kiệm dù chỉ một chút.

Thời còn độc thân thì chưa biết thế nào, chứ từ khi có gia đình tôi luôn đặt sức khỏe lên hàng đầu.

Công ty cũ thì không bàn tới, chứ nơi làm việc hiện tại các mối quan hệ đồng nghiệp rất tốt.

Mấy ngày trước thì không nói, chứ thái độ của anh ta hôm nay rõ ràng là rất lạ.

Lúc bình thường thì không nói làm gì, chứ trong lúc khẩn cấp thì việc phán đoán nhanh chóng là không thể thiếu.

Hồi mới đưa vào sử dụng thì chưa biết ra sao, chứ hệ thống này bây giờ đã hoàn toàn ổn định rồi.

Người khác nghĩ gì thì tôi không quan tâm, tôi tin con đường này là đúng đắn.

Các nhân viên khác thì không nói, chứ riêng anh ấy thì không thể loại khỏi dự án này.

Đánh giá của miệng đời thì tôi không bàn tới, nhưng với tôi đây là một kiệt tác tuyệt vời nhất.

Chuyện của các bộ phận khác thì chưa biết thế nào, nhưng đội của chúng ta đã hoàn thành mục tiêu.

Nhiều người khác thì không nói, chứ ít nhất là những người xung quanh tôi chẳng ai tin lời đồn đó cả.

Các ứng cử viên khác thì chưa bàn tới, chứ lý lịch của cô ấy là nổi bật hơn hẳn.

Cậu thì tôi không nói làm gì, chứ là tôi thì tôi sẽ không làm việc nguy hiểm như thế.

Người anh thì không nói, chứ cậu em trai thì tính cách cực kỳ nghiêm túc.

Các sinh viên khác thì không biết thế nào, chứ cậu ấy ngày nào cũng đến thư viện.

Trưởng phòng thì chưa biết sao, chứ trưởng bộ phận đã thấu hiểu ý kiến của chúng tôi.

Các đội khác thì không nói, chứ tinh thần chiến đấu của đội chúng ta đang rất cao.

Lý thuyết chung thì không nói làm gì, chứ trường hợp này cần có cách xử lý đặc biệt.

Ý kiến của những người xung quanh thì chưa bàn tới, cuối cùng mình vẫn phải tự mình quyết định thôi.

Các tiền bối thì không nói làm gì, chứ việc hướng dẫn đàn em là trách nhiệm của tôi.

Người có kinh nghiệm thì không nói, chứ với người chưa có kinh nghiệm thì công việc này chắc sẽ khó đấy.

Chuyên gia thì không nói làm gì, chứ một người tay ngang như tôi thì chẳng thể hiểu nổi sự khác biệt đó.

Các nhân viên kinh doanh khác thì không biết sao, chứ thành tích của anh ấy luôn nằm trong nhóm đứng đầu.

Bố mẹ thì không nói làm gì, chứ riêng bà thì đã luôn ủng hộ ước mơ của tôi.

Người lớn thì không nói, chứ với trẻ em thì bộ phim này quá kích động.

Những người tham gia khác thì tôi không biết thế nào, riêng tôi đã tận hưởng sự kiện này một cách trọn vẹn.

Công ty đối thủ thì không nói làm gì, trước hết chúng ta nên củng cố nội lực của chính công ty mình.

Người tiền nhiệm thì không nói, chứ tôi định sẽ xem xét lại phương pháp này từ gốc rễ.

Các nhà phê bình thì chưa biết thế nào, chứ khán giả ai nấy đều cảm động khi xem bộ phim này.

Các quốc gia khác thì không bàn tới, chứ ở Nhật Bản thói quen này vẫn còn tồn tại rất sâu đậm.

Thầy cô giáo thì chưa biết sao, chứ các học sinh đang rất bất mãn với sự thay đổi này.

Thành phố thì không nói làm gì, chứ ở vùng quê này mà không có ô tô thì không thể sinh hoạt được.

Các khu vực khác thì không biết thế nào, chứ vùng này nổi tiếng là có an ninh đặc biệt tốt.

Ở nước ngoài thì không nói, chứ nội địa Nhật Bản thì ở đâu cũng có thể mua được cá tươi.

Bên trong quán thì không nói, chứ dòng người xếp hàng đã kéo dài ra tận bên ngoài quán rồi.

Vùng Honshu thì chưa biết thế nào, chứ ở Hokkaido tuyết đã bắt đầu rơi rồi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. 専門家せんもんかならいざしらず、素人しろうときみにこの修理しゅうり無理むりだろう。

Nếu là chuyên gia thì không nói làm gì, chứ hạng nghiệp dư như cậu thì việc sửa chữa này là quá sức rồi.

2. 百万長者ひゃくまんちょうじゃならいざしらず、普通ふつうのサラリーマンにあのくるまえない。

Nếu là triệu phú thì không nói, chứ nhân viên văn phòng bình thường thì không thể mua nổi chiếc xe đó.

3. 子供こどもならいざしらず、いい大人おとながそんなわけをするのは見苦みぐるしい。

Nếu là trẻ con thì còn chấp nhận được, chứ người lớn trưởng thành rồi mà còn bào chữa như thế thì thật khó coi.

4. 新人しんじんならいざしらず、ベテランのあなたがそのミスをの(する)とはおどろきだ。

Nếu là người mới thì không nói, chứ một người dày dạn kinh nghiệm như anh mà cũng mắc lỗi đó thì thật đáng ngạc nhiên.

5. 天才てんさいならいざしらず、凡人ぼんじん努力どりょくかさねるしかない。

Nếu là thiên tài thì không nói làm gì, chứ người bình thường thì chỉ còn cách nỗ lực không ngừng thôi.

6. プロの選手せんしゅならいざしらず、アマチュアがその技術ぎじゅつ真似まねするのは危険きけんだ。

Nếu là vận động viên chuyên nghiệp thì không nói, chứ dân nghiệp dư mà bắt chước kỹ thuật đó thì rất nguy hiểm.

7. 医者いしゃならいざしらず、わたしが勝手かって病名びょうめい判断はんだんすることはできない。

Nếu là bác sĩ thì còn được, chứ tôi thì không thể tự ý chẩn đoán tên bệnh được.

8. 本人ほんにんならいざしらず、又聞またききの情報じょうほうでかれ非難ひなんするのは早計そうけいだ。

Nếu nghe chính chủ nói thì không sao, chứ chỉ dựa vào tin đồn đại mà chỉ trích anh ấy thì quá vội vàng.

9. 独身者どくしんしゃならいざしらず、妻子さいしあるでそのような無茶むちゃはできない。

Nếu là người độc thân thì không nói làm gì, chứ đã có vợ con rồi thì không thể làm chuyện liều lĩnh như vậy.

10. 全盛期ぜんせいきかれならいざしらず、いま実力じつりょくでは優勝ゆうしょうむずかしいだろう。

Nếu là anh ấy thời hoàng kim thì không nói, chứ với thực lực hiện tại thì việc vô địch là rất khó.

11. ネイティブスピーカーならいざしらず、外国人がいこくじんが敬語けいご完璧かんぺき使つかうのは大変たいへんだ。

Nếu là người bản xứ thì không bàn, chứ người nước ngoài mà dùng kính ngữ hoàn hảo thì quả là vất vả.

12. 経験者けいけんしゃならいざしらず、未経験者みけいけんしゃにいきなり責任せきにんある仕事しごとまかせられない。

Nếu là người có kinh nghiệm thì không nói, chứ không thể giao ngay công việc đầy trách nhiệm cho người chưa có kinh nghiệm.

13. 若者わかものならいざしらず、高齢者こうれいしゃが徹夜てつやで作業さぎょうするのはからだどくだ。

Nếu là thanh niên thì không nói làm gì, chứ người cao tuổi mà thức trắng đêm làm việc thì rất hại cho sức khỏe.

14. 大食おおぐいの選手せんしゅならいざしらず、一般人いっぱんじんがあのりょうべきるのは不可能ふかのうだ。

Nếu là vận động viên thi ăn thì không nói, chứ người thường mà ăn hết lượng đó là điều không thể.

15. 聖人君子せいじんくんしならいざしらず、だれにだってひとつやふたつの欠点けってんはある。

Nếu là bậc thánh nhân thì không bàn tới, chứ ai mà chẳng có một vài khuyết điểm.

16. 社長しゃちょうならいざしらず、一社員いちしゃいんわたし決定権けっていけんはない。

Nếu là giám đốc thì không nói làm gì, chứ một nhân viên như tôi thì không có quyền quyết định.

17. 当事者とうじしゃならいざしらず、部外者ぶがいしゃがくちすべき問題もんだいではない。

Nếu là người trong cuộc thì còn được, chứ người ngoài thì không nên xen vào vấn đề này.

18. 億万長者おくまんちょうじゃならいざしらず、我々庶民われわれ しょみんには高嶺たかねはなだ。

Nếu là tỷ phú thì không nói, chứ với dân thường như chúng ta thì đó là thứ quá xa xỉ.

19. 預言者よげんしゃならいざしらず、未来みらいのことなどだれにもかりはしない。

Nếu là nhà tiên tri thì không nói làm gì, chứ chuyện tương lai thì chẳng ai biết trước được cả.

20. 料理人りょうりにんならいざしらず、家庭かていでそこまで本格的な設備ほんかくてきな せつび必要ひつようない。

Nếu là đầu bếp chuyên nghiệp thì không nói, chứ ở nhà thì không cần thiết bị chuyên dụng đến mức đó.

21. アスリートならいざしらず、普通ふつうひとが毎日まいにち10キロはしるのは大変たいへんだ。

Nếu là vận động viên thì không nói, chứ người bình thường mà ngày nào cũng chạy 10km thì thật vất vả.

22. 芸能人げいのうじんならいざしらず、一般人いっぱんじんのプライバシーはまもられるべきだ。

Nếu là người nổi tiếng thì chưa bàn, chứ quyền riêng tư của người bình thường thì nhất định phải được bảo vệ.

23. 法律家ほうりつかならいざしらず、一般市民いっぱん しみんが契約書けいやくしょ不備ふび見抜みぬくのは困難こんなんだ。

Nếu là luật gia thì không nói làm gì, chứ dân thường mà nhìn ra được kẽ hở trong hợp đồng thì rất khó khăn.

24. 卒業そつぎょうしたての新人しんじんならいざしらず、入社にゅうしゃ10年目ねんめで会社かいしゃ理念りねんらないのは問題もんだいだ。

Nếu là lính mới vừa tốt nghiệp thì không nói, chứ vào làm 10 năm rồi mà không biết triết lý công ty là có vấn đề đấy.

25. 超能力者ちょうのうりょくしゃならいざしらず、ひとこころなかむことなどできはしない。

Nếu là người có siêu năng lực thì không bàn, chứ đọc được suy nghĩ của người khác là chuyện không thể.

26. 歴史学者れきしがくしゃならいざしらず、その時代じだいこまかい出来事できごとまではらない。

Nếu là nhà sử học thì không nói, chứ tôi không biết đến tận những sự kiện chi tiết của thời đại đó.

27. 王族おうぞくならいざしらず、一般人いっぱんじんがあのホテルにまるのは贅沢ぜいたくすぎる。

Nếu là hoàng tộc thì không nói, chứ người thường mà ở khách sạn đó thì quá là xa xỉ.

28. パイロットならいざしらず、はじめてのひとが飛行機ひこうき操縦そうじゅうできるわけかない。

Nếu là phi công thì không nói làm gì, chứ người mới lần đầu làm sao mà điều khiển được máy bay.

29. 総理大臣そうりだいじんならいざしらず、一市民いっしみんくに未来みらいえられない。

Nếu là Thủ tướng thì còn có thể, chứ một người dân thường không thể thay đổi được tương lai đất nước.

30. コンピューターの専門家せんもんかならいざしらず、わたしにはこのエラーの原因げんいんがわからない。

Nếu là chuyên gia máy tính thì không nói làm gì, chứ tôi thì chẳng hiểu nguyên nhân của lỗi này là gì.

31. 体力自慢たいりょく じまん若者わかものならいざしらず、わたしがいまから登山とざんはじめるのは無謀むぼうだ。

Nếu là thanh niên tự tin vào sức khỏe thì không nói, chứ tôi mà bây giờ mới bắt đầu leo núi thì thật là liều lĩnh.

32. 記憶力きおくりょくのチャンピオンならいざしらず、一度聞いちどきいただけですべてをおぼえるのは無理むりだ。

Nếu là nhà vô địch về trí nhớ thì không bàn, chứ chỉ nghe một lần mà nhớ hết tất cả thì đúng là không thể.

33. 投資とうしのプロならいざしらず、初心者しょしんしゃがいきなり大金たいきんとゔじるべきではない。

Nếu là dân đầu tư chuyên nghiệp thì không nói làm gì, chứ người mới thì không nên đổ một số tiền lớn vào ngay lập tức.

34. 父親ちちおやならいざしらず、あか他人たにんにそこまで説教せっきょうされる筋合すじあいはない。

Nếu là bố tôi thì còn được, chứ hạng người xa lạ chẳng liên quan gì thì không có tư cách gì mà lên mặt dạy đời tôi như vậy.

35. スーパーマンならいざしらず、人間にんげんである以上いじょう休息きゅうそく必要ひつようだ。

Nếu là Siêu nhân thì không nói làm gì, chứ đã là con người thì ai cũng cần phải nghỉ ngơi.

36. むかしならいざしらず、いまどきそんな根性論こんじょうろん通用つうようしない。

Nếu là ngày xưa thì không nói, chứ thời buổi bây giờ cái kiểu lý thuyết suông về tinh thần đó không còn dùng được nữa đâu.

37. 一度いちど二度にどならいざしらず、何度なんどおなじ間違まちがいをかえすのはゆるされない。

Nếu chỉ một hai lần thì còn bỏ qua được, chứ cứ lặp đi lặp lại cùng một lỗi sai nhiều lần là không thể tha thứ.

38. 10年前ねんまえならいざしらず、現在げんざい市場しじょうでそのビジネスモデルはふるい。

Nếu là 10 năm trước thì không nói làm gì, chứ ở thị trường hiện nay thì mô hình kinh doanh đó đã lạc hậu rồi.

39. 緊急時きんきゅうじならいざしらず、平時へいじにその規則きそくやぶることはみとめられない。

Nếu là lúc khẩn cấp thì không bàn, chứ vào lúc bình thường mà phá vỡ quy định đó thì không được chấp nhận.

40. 子供こどもころならいざしらず、大人おとなになってまできらいをうものではない。

Nếu là thời con nít thì không nói, chứ đã thành người lớn rồi mà còn kén cá chọn canh thì thật không nên.

41. 数分程度すうふん ていどならいざしらず、1時間じかんひとたせるのは非常識ひじょうしきだ。

Nếu chỉ vài phút thì không nói, chứ bắt người khác chờ tận một tiếng đồng hồ thì thật là thiếu ý thức.

42. 学生時代がくせい じだいならいざしらず、社会人しゃかいじんが徹夜てつyaであそぶのは感心かんしんしない。

Nếu là thời sinh viên thì không bàn tới, chứ người đi làm rồi mà còn thức trắng đêm chơi bời thì thật không hay chút nào.

43. 締切前日しめきり ぜんじつならいざしらず、まだ時間じかんがあるのにあわてる必要ひつようはない。

Nếu là ngày sát hạn chót thì không nói, chứ vẫn còn thời gian thì không việc gì phải cuống cuồng lên cả.

44. たまにならいざしらず、毎日外食まいにち がいしょくでは食費しょくひがかさんでしまう。

Nếu thỉnh thoảng thì không sao, chứ ngày nào cũng ăn ngoài thì tiền ăn sẽ đội lên rất nhiều.

45. 江戸時代えどじだいならいざしらず、現代げんだいにおいてその身分制度みぶん せいど存在そんざいしない。

Nếu là thời Edo thì không nói làm gì, chứ ở thời hiện đại thì cái chế độ phân chia giai cấp đó không còn tồn tại nữa.

46. ほんの冗談じょうだんならいざしらず、ひときずつけるうそ絶対ぜったいについてはいけない。

Nếu chỉ là đùa vui thì không nói, chứ tuyệt đối không được nói dối gây tổn thương cho người khác.

47. 未来みらいならいざしらず、現時点げんじてんでその技術ぎじゅつが実用化じつようかされる見込みこみはない。

Chuyện tương lai thì chưa biết ra sao, chứ ở thời điểm hiện tại thì chưa có hy vọng gì vào việc đưa công nghệ đó vào thực tế.

48. 試合しあい最終盤さいしゅうばんならいざしらず、序盤じょばんからそんな危険なきけんなプレーをの(する)べきではない。

Nếu là lúc cuối trận đấu thì không nói làm gì, chứ không nên chơi bóng nguy hiểm như thế ngay từ đầu trận.

49. 若い頃わかいころならいざしらず、このとしであたらしい言語げんご習得しゅうとくするのはほねがれる。

Nếu là hồi trẻ thì không nói, chứ ở tuổi này mà học một ngôn ngữ mới thì quả thực là rất trầy vi tróc vảy.

50. 数秒すうびょう遅延ちえんならいざしらず、通信つうしんが1ふん途絶とぜつえるのはおおきな問題もんだいだ。

Nếu chỉ trễ vài giây thì không nói làm gì, chứ đường truyền bị ngắt hẳn tận một phút thì là một vấn đề lớn đấy.