| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Phó Thuộc |
付属 |
Trực thuộc |
| Phụ Đảm |
負担 |
Gánh vác |
| Phục Cựu |
復旧 |
Phục hồi |
| Phí Đằng |
沸騰 |
Sôi sục |
| Phó Nhậm |
赴任 |
Nhậm chức |
| Hủ Bại |
腐敗 |
Thối nát |
| Bất Bị |
不備 |
Thiếu sót |
| Phổ Biến |
普遍 |
Phổ biến |
| Đạp |
踏まえる |
Căn cứ |
| Phù Dục |
扶養 |
Nuôi dưỡng |
| Bất Hòa |
不和 |
Bất hòa |
| Vũ Nhục |
侮辱 |
Sỉ nhục |
| Vật Phẩm |
物品 |
Vật phẩm |
|
ぶれる |
Dao động | |
| Tịnh Hành |
並行 |
Song song |
| Bế Khẩu |
閉口 |
Cạn lời |
| Tệ Xã |
弊社 |
Công ty tôi |
| Biến Cách |
変革 |
Cải cách |
| Biên Khương |
辺境 |
Biên cương |
| Phiến Kiến |
偏見 |
Thành kiến |
| Phản Tế |
返済 |
Hoàn trả |
| Biến Thiên |
変遷 |
Biến thiên |
| Biến Mạo |
変貌 |
Thay đổi |
| Biện Minh |
弁明 |
Biện minh |
| Bộ Hoạch |
捕獲 |
Bắt giữ |
| Bảo Quản |
保管 |
Lưu trữ |
| Bổ Cường |
補強 |
Gia cố |
|
ほころび |
Rạn nứt | |
| Bảo Hộ |
保護 |
Bảo vệ |
| Bảo Thủ |
保守 |
Bảo thủ |
| Bảo Chướng |
保障 |
Bảo đảm |
| Bổ Sung |
補充 |
Bổ sung |
| Phát Túc |
発足 |
Thành lập |
| Phương Hại |
妨害 |
Cản trở |
| Một Đầu |
没頭 |
Vùi đầu |
| Hối |
賄う |
Trang trải |
| Phân |
紛れる |
Bị lẫn lộn |
| Toàn |
全う |
Hoàn thành |
| Hoặc |
惑わす |
Mê hoặc |
| Thuấn |
瞬き |
Chớp mắt |
| Man |
瞞し |
Lừa bịp |
| Hoàn Hoàn |
丸々 |
Trọn vẹn |
| Kiến Lạc |
見落とす |
Nhìn sót |
| Kiến Cực |
見極める |
Nhìn thấu |
| Kiến Vị |
見込mi |
Triển vọng |
| Kiến Quá |
見過す |
Bỏ qua |
|
みすぼらしい |
Tồi tàn | |
| Loạn |
乱れる |
Xáo trộn |
| Kiến Tích |
見積る |
Ước tính |
|
みっともない |
Đáng xấu hổ | |
| Kiến Đào |
見逃す |
Bỏ sót |
| Thân Thượng |
身の上 |
Số phận |
| Thân Hồi |
身の回り |
Quanh mình |
| Mạch |
脈 |
Mạch đập |
| Diệu |
妙 |
Kỳ lạ |
| Mê Lực |
魅力 |
Cuốn hút |
| Vị Luyện |
未練 |
Luyến tiếc |
| Báo |
報いる |
Báo đáp |
| Vô Khẩu |
無口 |
Ít nói |
| Mâu Thuẫn |
矛盾 |
Mâu thuẫn |
| Hung Sáo |
胸騒ぎ |
Bồn chồn |
| Không |
空しい |
Trống rỗng |
| 斑 |
斑 |
Thất thường |
| Minh Khoái |
明快 |
Rõ ràng |
| Minh Kí |
明記 |
Ghi rõ |
| Danh Nghĩa |
名義 |
Danh nghĩa |
| Danh Xưng |
名称 |
Tên gọi |
| Minh Bạch |
明白 |
Rõ ràng |
| Danh Dự |
名誉 |
Danh dự |
| 捲 |
捲る |
Lật trang |
| Mục Giác |
目覚ましい |
Vượt bậc |
| Mục Giác |
目覚める |
Thức tỉnh |
| Triệu |
召す |
Mời ăn |
| Diệt Tương |
滅相もない |
Không đời nào |
| Mục Xứ |
目処 |
Mục tiêu |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~きりがない (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~きりがない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~切りがない」 hoặc 「~限がない」, đôi khi đi kèm trợ từ thành ~を言えばきりがない) bắt nguồn từ danh từ きり (mang nghĩa là giới hạn, điểm dừng, điểm kết thúc) kết hợp với đuôi phủ định ない.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một trạng thái vô hạn, không thể tìm thấy điểm dừng: "Một khi đã mở đầu hoặc sa đà vào hành động ở vế trước, các sự việc, lựa chọn, lời phàn nàn hoặc lòng tham sẽ liên tục phát sinh thêm theo cấp số nhân, khiến cho việc tìm kiếm một kết cục hay giới hạn cuối cùng trở thành điều hoàn toàn bất khả thi."
Ý nghĩa
Không có điểm dừng / Không biết bao nhiêu cho đủ.
Càng... thì càng không có hồi kết (Thường đi với lời than vãn, lòng tham hoặc sự lựa chọn).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tính vô hạn của dòng chảy sự việc (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để ăn điểm. Cấu trúc này dùng khi người nói nhận ra nếu cứ tiếp tục dung túng hoặc sa đà vào hành động đó, bản thân sẽ bị cuốn vào một vòng lặp vô tận không có lối thoát. Do đó, nó thường là lời cảnh báo hoặc lời tự nhủ phải biết điểm dừng.
Các nhóm từ vựng đi kèm cố định (Mẹo làm bài cực mạnh): Để chọn đáp án chính xác 100% trong đề thi JLPT, học viên cần nhớ cấu trúc này thường đi liền với 3 nhóm ngữ cảnh kinh điển sau:
Nhóm than vãn, trách móc: 愚痴を言えばきりがない (Nếu mà nói lời than vãn thì không bao giờ hết).
Nhóm ham muốn, đòi hỏi: 欲望にはきりがない (Lòng ham muốn thì không biết bao nhiêu cho đủ).
Nhóm giả định: 欠点を挙げればきりがない (Nếu mà vạch lá tìm sâu, liệt kê khuyết điểm thì không bao giờ hết).
Cách kết hợp từ loại:
Khi đi với Động từ: Chia sang thể giả định ~ば hoặc ~たら + きりがない.
Khi đi với Danh từ: Danh từ + には / を言えば + きりがない.
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn nghị luận xã hội khi bàn về các chủ đề tâm lý con người, triết lý cuộc sống hoặc khi muốn khuyên nhủ ai đó hãy bằng lòng với hiện tại.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ば} / V\text{-たら} + きりがない}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + には / を言えば + きりがない}$$
Ví dụ minh họa
彼の欠点を挙げればきりがないが、同時に彼には人一倍の行動力という長所もある。
(Nếu mà liệt kê những khuyết điểm của anh ta thì thật là không có hồi kết, thế nhưng đồng thời anh ta cũng có ưu điểm là năng lực hành động vượt trội hơn người.)
人間の欲望にはきりがない。最新のスマホを買っても、すぐに次のモデルが欲しくなる。
(Lòng ham muốn của con người thật sự là không biết bao nhiêu cho đủ. Vừa mới mua chiếc điện thoại thông minh đời mới nhất xong, ngay lập tức lại muốn có mẫu tiếp theo.)
上司への愚痴を言い出したらきりがないから、この辺でやめて飲み直そう。
(Một khi đã bắt đầu nói lời than vãn về sếp thì có đến tết công cáo cũng không hết, thế nên dừng lại ở tầm này thôi rồi chúng ta cạn ly tiếp nào.)
完璧な物件を探そうとすればきりがないので、予算と立地の面である程度妥協するしかない。
(Nếu cứ định tìm kiếm một bất động sản hoàn hảo 100% thì sẽ không bao giờ có điểm dừng, vậy nên chúng ta buộc phải thỏa hiệp ở một mức độ nào đó về mặt ngân sách và vị trí địa lý.)
1. 資料の誤字脱字を探し始めたら、細かすぎてきりがない。
Một khi đã bắt đầu tìm lỗi chính tả trong tài liệu thì nhiều tiểu tiết đến mức không xuể.
2. 完璧なプレゼン資料を求めると、修正箇所が無限に出てきてきりがない。
Nếu cứ đòi hỏi một tài liệu thuyết trình hoàn hảo thì các chỗ cần sửa sẽ hiện ra vô tận, không bao giờ hết.
3. このプロジェクトの問題点を挙げ始めたら、次から次へと出てきてきりがない。
Nếu bắt đầu liệt kê những vấn đề của dự án này thì chúng cứ hết cái này đến cái khác hiện ra, không sao kể xiết.
4. お客様の要望をすべて聞いていたら、開発が終わらないのできりがない。
Nếu cứ nghe theo mọi yêu cầu của khách hàng thì việc phát triển sẽ không bao giờ xong, thật là không có hồi kết.
5. 日々の改善案を考え出すと、アイデアが溢れてきてきりがない。
Cứ hễ nghĩ đến các phương án cải thiện hàng ngày là ý tưởng lại tuôn trào không dứt.
6. この古いコードを修正し始めると、直すべき箇所が多すぎてきりがない。
Hễ bắt đầu sửa đoạn mã cổ lỗ sĩ này là những chỗ cần chỉnh lại nhiều đến mức không xuể.
7. 新しい専門用語をすべて覚えようとしたら、範囲が広すぎてきりがない。
Nếu định học thuộc tất cả thuật ngữ chuyên môn mới thì phạm vi rộng đến mức không bao giờ hết.
8. 彼の仕事のミスを一つ一つ指摘していたら、時間がいくらあってもきりがない。
Nếu cứ chỉ ra từng lỗi sai trong công việc của anh ta thì bao nhiêu thời gian cũng không đủ.
9. 会議で議題を増やし続けると、議論が拡散してきりがない。
Nếu cứ tiếp tục thêm đề tài vào cuộc họp thì cuộc thảo luận sẽ bị loãng và không bao giờ kết thúc.
10. この研究テーマを追求し始めると、関連分野が多岐にわたりきりがない。
Khi bắt đầu đi sâu vào đề tài nghiên cứu này, các lĩnh vực liên quan tỏa ra quá nhiều hướng, không sao kể hết.
11. メールの返信に丁寧すぎる言葉を選んでいると、時間がかかりすぎてきりがない。
Nếu cứ mải chọn những từ ngữ quá trang trọng để trả lời email thì sẽ tốn thời gian vô ích không dứt.
12. オフィスの整理整頓は、やり始めると気になる箇所が増えてきりがない。
Việc dọn dẹp văn phòng hễ bắt đầu làm là những chỗ thấy chướng mắt cứ tăng dần, không có điểm dừng.
13. 過去の失敗を反省しすぎても、後悔ばかりが募ってきりがない。
Dù có kiểm điểm thất bại trong quá khứ quá mức thì sự hối hận cũng chỉ chồng chất thêm không hồi kết.
14. この業界で学ぶべきことをリストアップしたら、あまりの多さにきりがない。
Nếu liệt kê những điều cần học trong ngành này thì nhiều tới mức không sao kể xiết.
15. 参考文献を読み始めると、興味が移ってしまい読むべき本がきりがない。
Hễ bắt đầu đọc tài liệu tham khảo là sự chú ý lại bị chuyển sang cái khác, khiến số sách cần đọc trở nên vô tận.
16. デザインの修正は、こだわり始めると選択肢が無限にありきりがない。
Chỉnh sửa thiết kế mà hễ bắt đầu cầu kỳ thì lựa chọn sẽ nhiều vô kể, không có điểm dừng.
17. アンケートの自由回答を分析し始めると、様々な意見が出てきてきりがない。
Hễ bắt đầu phân tích các câu trả lời tự do trong khảo sát là hàng loạt ý kiến khác nhau hiện ra không xuể.
18. 仕事の愚痴を言い始めたら、次から次へと思い出してきりがない。
Một khi đã bắt đầu than vãn về công việc thì những chuyện cũ cứ thế ùa về không hồi kết.
19. 在庫の数を一つ一つ手で数えていたら、日が暮れてしまうのできりがない。
Nếu cứ đếm từng món hàng trong kho bằng tay thì đến tối mịt cũng chẳng xong, thật là vô tận.
20. 新しい企画を考え始めると、アイデアだけはいくらでも出てきてきりがない。
Hễ bắt đầu nghĩ kế hoạch mới là ý tưởng cứ thế tuôn ra bao nhiêu cũng không hết.
21. マニュアルを詳細に書きすぎると、例外ケースまで含めたらきりがない。
Nếu viết hướng dẫn quá chi tiết, đến mức bao hàm cả các trường hợp ngoại lệ thì sẽ không bao giờ kết thúc.
22. 競合他社の動向をすべて分析しようとしたら、情報量が膨大できりがない。
Nếu định phân tích mọi động thái của các đối thủ cạnh tranh thì lượng thông tin khổng lồ đến mức không xuể.
23. 経費の細かい項目までチェックしていたら、本来の業務が進まないのできりがない。
Nếu cứ kiểm tra từng hạng mục chi phí nhỏ nhặt thì công việc chính sẽ không tiến triển được, thật là tốn công vô ích.
24. 知らない単語を全部調べていたら、本一冊読むのに時間がかかりすぎてきりがない。
Nếu cứ tra hết mọi từ vựng không biết thì việc đọc xong một cuốn sách sẽ tốn quá nhiều thời gian không dứt.
25. 彼の言い訳を聞いていたら、矛盾点を指摘するのも面倒できりがない。
Nếu cứ ngồi nghe anh ta bào chữa thì việc chỉ ra những điểm mâu thuẫn cũng thật phiền hà và không có hồi kết.
26. やりたい勉強が多すず゙て、どれから手をつけるか考えているときりがない。
Có quá nhiều thứ muốn học, nếu cứ mải nghĩ nên bắt đầu từ đâu thì sẽ chẳng bao giờ xong.
27. 部下の面倒をいちいち見ていたら、自分の仕事ができなくなるのできりがない。
Nếu cứ chăm bẵm cấp dưới từng chút một thì sẽ không thể làm việc của mình, thật là tốn công không xuể.
28. この仕事のやり方は、改善しようと思えばいくらでもできてきりがない。
Cách làm việc này nếu muốn cải thiện thì có thể làm bao nhiêu cũng được, không có giới hạn.
29. もっと良い表現はないかと探し始めると、言葉の沼にはまってきりがない。
Hễ bắt đầu tìm kiếm những cách diễn đạt hay hơn là sẽ bị lún sâu vào vũng lầy ngôn từ không dứt.
30. ToDoリストを細分化しすぎると、タスクが無限に増えてきりがない。
Nếu chia nhỏ danh sách việc cần làm quá mức thì các đầu việc sẽ tăng lên vô hạn, không bao giờ hết.
31. このバグの原因を探り始めると、関係する箇所が多すず゙てきりがない。
Hễ bắt đầu tìm nguyên nhân của lỗi này là thấy các phần liên quan nhiều đến mức không xuể.
32. 議事録を verbatim で取ろうとしたら、タイプする量が膨大できりがない。
Nếu định ghi biên bản cuộc họp nguyên văn từng chữ một thì lượng đánh máy sẽ khổng lồ đến mức không bao giờ xong.
33. 彼の言い分を聞き入れていると、ドンドン話が長くなるのできりがない。
Nếu cứ lắng nghe những gì anh ta phân bua thì câu chuyện sẽ ngày càng dài ra không dứt.
34. パソコンのファイルを整理し始めると、不要なものが多すず゙てきりがない。
Hễ bắt đầu dọn dẹp tập tin trong máy tính là thấy những thứ không cần thiết nhiều đến mức không xuể.
35. 会社の不満点を挙げさせたら、みんな止まらなくなってきりがない。
Nếu để mọi người liệt kê những điểm bất mãn về công ty thì ai nấy đều không thể dừng lại, không sao kể xiết.
36. 理想の職場環境を追求し始めたら、求めるものが多くなってきりがない。
Một khi đã bắt đầu theo đuổi môi trường làm việc lý tưởng thì những yêu cầu đặt ra sẽ tăng lên vô tận.
37. 身につけたいスキルを考えると、今の時代は選択肢が多すず゙てきりがない。
Nghĩ về những kỹ năng muốn trang bị cho bản thân, thời đại này có quá nhiều lựa chọn đến mức không xuể.
38. 彼の提案の問題点を指摘しだしたら、根本から覆すことになりきりがない。
Nếu bắt đầu chỉ ra những vấn đề trong đề án của anh ta thì sẽ thành ra lật ngược lại từ gốc rễ, thật là không có hồi kết.
39. もっと良い人材はいないかと探し続けても、上を見ればきりがない。
Dù có mải miết tìm kiếm nhân tài tốt hơn nữa thì nếu cứ nhìn lên cao sẽ thấy không bao giờ là đủ.
40. このテーマで論文を書こうとすると、引用すべき先行研究がきりがないほどある。
Khi định viết luận văn về chủ đề này thì những nghiên cứu trước đó cần trích dẫn nhiều đến mức không xuể.
41. 家の掃除は、やり始めると普段気にならない汚れまで見えてきてきりがない。
Dọn dẹp nhà cửa hễ bắt đầu làm là sẽ thấy cả những vết bẩn bình thường không để ý, dọn mãi không hết.
42. 庭の草むしりは、抜いても翌週にはまた生えてくるのできりがない。
Việc nhổ cỏ vườn, dẫu có nhổ thì tuần sau chúng lại mọc lên, thật là một vòng quẩn không hồi kết.
43. 子供のおもちゃを片付けても、そばから散らかされるのできりがない。
Dù có dọn đồ chơi cho con thì chúng lại bày ra ngay lập tức, dọn mãi không xuể.
44. 料理のレシピを探し始めると、美味しそうなものが多すず゙てきりがない。
Hễ bắt đầu tìm công thức nấu ăn là thấy quá nhiều món trông ngon lành, chọn mãi không xong.
45. 彼の靴下の脱ぎっぱなしを注意しても、次の日には忘れているのできりがない。
Có nhắc anh ta đừng vứt tất lung tung thì hôm sau anh ta lại quên ngay, nhắc mãi không xuể.
46. 冷蔵庫の中を整理し始めると、賞味期限切れのものが次々出てきてきりがない。
Hễ bắt đầu dọn tủ lạnh là những thứ hết hạn sử dụng cứ lần lượt hiện ra không xuể.
47. ネットサーフィンは、一つの記事からリンクを辿っていくときりがない。
Lướt mạng mà cứ lần theo các đường dẫn từ một bài báo thì sẽ kéo dài vô tận.
48. YouTubeのすすめ動画を見じめ(はじめ)たら、夜更かししてしまいきりがない。
Một khi đã bắt đầu xem các video gợi ý trên YouTube là sẽ thức khuya không dứt.
49. ネット通販で欲しいものを探し始めると、関連商品が次々に表示されてきりがない。
Hễ bắt đầu tìm món đồ muốn mua trên mạng là các sản phẩm liên quan cứ thế hiện ra không bao giờ hết.
50. 子供の「な゙んで?」に真面目に答えていると、質問が続いてきりがない。
Nếu cứ nghiêm túc trả lời câu hỏi "Tại sao?" của trẻ con thì các câu hỏi sẽ nối tiếp nhau mãi không thôi.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~いざ知らず (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~いざ知らず」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~いざ知らず」, kết hợp từ thán từ cổ いざ - nào, thôi thì, và thể phủ định cổ 知らず - không biết, không bàn tới) là một mẫu câu giả định so sánh đặc biệt.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này dùng để phân tách thế giới thành hai cực đối lập: "Đối tượng ở vế trước có thể là một ngoại lệ đặc biệt, một trường hợp cực đoan hoặc thuộc về một bối cảnh xa xôi nào đó mà tôi không rõ (và không muốn bàn tới); thế nhưng, quay trở lại với thực tế ở vế sau thì tình hình hoàn toàn khác biệt, không thể chấp nhận hoặc không thể áp dụng theo cách đó được."
Ý nghĩa
Nếu là... thì không nói làm gì / Chuyện đó thì tôi không biết chứ...
... thì còn được, chứ... (Nhấn mạnh sự bất khả thi hoặc bất hợp lý của vế sau bằng cách đưa vế trước ra làm lá chắn ngoại lệ).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự bất tương thích giữa hai bối cảnh (Mấu chốt logic): Người nói mượn một trường hợp lý tưởng, cực đoan ở vế trước (như quá khứ xa xưa, thế giới thần tiên, người siêu giàu, hoặc người có năng lực xuất chúng) để làm nổi bật thực tế phũ phàng, bình thường ở vế sau. Vế sau luôn là mạch nội dung chính mà người nói muốn nhấn mạnh, thường mang sắc thái bất mãn, phê phán hoặc khẳng định sự khó khăn.
Các danh từ đối lập kinh điển (Mẹo làm bài cực mạnh): Để ăn điểm tuyệt đối câu này trong đề thi JLPT N1, học viên cần thuộc lòng các cặp bối cảnh đối lập thường xuyên xuất hiện trước いざ知らず:
過去はいざ知らず、現代では... (Quá khứ thì không biết thế nào, chứ thời nay thì...).
子供ならいざ知らず、大人が... (Trẻ con thì không nói làm gì, chứ người lớn mà...).
大金持ちならいざ知らず、普通のサラリーマンに... (Đại gia thì không biết chứ người làm công ăn lương bình thường thì...).
Văn phong: Đậm chất nghị luận, văn viết hoặc hội thoại mang tính tranh biện, lập luận. Được dùng khi muốn bác bỏ một quan điểm phi thực tế của đối phương bằng cách kéo họ về với thực tại.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ } (Thể thông thường) + ならいいがいざ知らず}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + はいたし方ないがいざ知らず}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + いざ知らず}$$
(Dạng đơn giản nhất $\text{Danh từ } + いざ知らず$ là dạng phổ biến nhất trong các đề thi).
Ví dụ minh họa
昔はいざ知らず、情報化が進んだ現代社会において, phương pháp kinh doanh cổ điển này hoàn toàn không còn hiệu quả.
(Quá khứ thì không nói làm gì, chứ trong một xã hội hiện đại mà công nghệ thông tin đã phát triển như ngày nay, phương pháp kinh doanh cổ điển này hoàn toàn không còn hiệu quả nữa.)
新入社員ならいざ知らず、入社5年目の彼がこのような初歩的なミスをするとは信じられない。
(Nếu là nhân viên mới vào nghề thì không nói làm gì, đằng này một người đã vào công ty năm thứ 5 như anh ta mà lại phạm phải một sai lầm sơ đẳng thế này thì thật không thể tin nổi.)
無人島ならいざ知らず、これだけ防犯カメラが設置された都会で完全犯罪を成し遂げるのは不可能だ。
(Nếu là trên hoang đảo thì tôi không biết, chứ ở một đô thị được lắp đặt ngần này camera chống trộm thì việc thực hiện một vụ tội ác hoàn hảo là điều bất khả thi.)
専門家ならいざ知らず、一般の読者がこの難解な哲学書を一度で理解するのは到底無理な話だ。
(Nếu là các nhà chuyên môn thì không bàn tới, chứ một độc giả đại chúng bình thường mà muốn hiểu được cuốn sách triết học nan giải này ngay trong một lần đọc thì hoàn toàn là chuyện không tưởng.)
1. 昔はいざしらず、今の時代にその考え方は通用しない。
Ngày xưa thì không nói làm gì, chứ ở thời đại bây giờ cách suy nghĩ đó không còn phù hợp nữa.
2. 未来のことはいざしらず、今日一日を大切に生きるべきだ。
Chuyện tương lai thì chưa biết thế nào, nhưng chúng ta nên sống trân trọng từng ngày hôm nay.
3. 子供の頃はいざしらず、大人になった今は責任が伴う。
Lúc còn nhỏ thì không nói, chứ bây giờ đã là người lớn thì phải đi kèm với trách nhiệm.
4. 江戸時代はいざしらず、現代では誰もが自由に旅行できる。
Thời Edo thì không nói làm gì, chứ thời nay ai cũng có thể tự do đi du lịch.
5. 去年はいざしらず、今年は素晴らしい成果を上げている。
Năm ngoái thì chưa biết sao, chứ năm nay chúng ta đang đạt được những thành quả tuyệt vời.
6. 来月の予定はいざしらず、今週の締め切りは絶対に守らなければならない。
Dự định tháng sau thì chưa bàn tới, nhưng hạn chót tuần này thì tuyệt đối phải tuân thủ.
7. 全盛期はいざしらず、今の彼はかつての輝きを失っている。
Thời hoàng kim thì không nói, chứ anh ấy của bây giờ đã mất đi phong độ ngày xưa rồi.
8. バブル時代はいざしらず、今は堅実な経営が求められる。
Thời kinh tế bong bóng thì không nói làm gì, chứ bây giờ cần phải quản trị kinh doanh một cách chắc chắn.
9. 10年後はいざしらず、少なくとも今の時点ではこの計画が最善だ。
10 năm sau thì chưa biết thế nào, nhưng ít nhất tại thời điểm này, kế hoạch này là tối ưu nhất.
10. 先週はいざしらず、今週は非常に忙しくなりそうだ。
Tuần trước thì không nói, chứ tuần này có vẻ sẽ cực kỳ bận rộn đây.
11. 学生時代はいざしらず、社会人になってからは勉強の毎日だ。
Thời học sinh thì không bàn tới, chứ từ khi đi làm thì ngày nào cũng phải học hỏi.
12. 黎明期はいざしらず、この技術は今や成熟期に入っている。
Thời kỳ sơ khai thì không nói, chứ công nghệ này giờ đây đã bước vào giai đoạn chín muồi.
13. 若い頃はいざしらず、この年になると徹夜は体にこたえる。
Hồi còn trẻ thì không sao, chứ đến tuổi này rồi thức trắng đêm là cơ thể chịu không thấu.
14. 昭和の時代はいざしらず、平成生まれにはその感覚は分からないだろう。
Thời Showa thì không nói, chứ những người sinh thời Heisei chắc sẽ không hiểu được cảm giác đó đâu.
15. 景気が良かった頃はいざしらず、今は少じでも節約が必要だ。
Cái thời kinh tế còn tốt thì không nói làm gì, chứ bây giờ cần phải tiết kiệm dù chỉ một chút.
16. 独身時代はいざしらず、家族ができてからは健康を第一に考えている。
Thời còn độc thân thì chưa biết thế nào, chứ từ khi có gia đình tôi luôn đặt sức khỏe lên hàng đầu.
17. 前の会社はいざしらず、今の職場は人間関係がとても良い。
Công ty cũ thì không bàn tới, chứ nơi làm việc hiện tại các mối quan hệ đồng nghiệp rất tốt.
18. 数日前はいざしらず、今日の彼の態度は明らかにおかしかった。
Mấy ngày trước thì không nói, chứ thái độ của anh ta hôm nay rõ ràng là rất lạ.
19. 平時はいざしらず、非常時においては迅速な判断が不可欠だ。
Lúc bình thường thì không nói làm gì, chứ trong lúc khẩn cấp thì việc phán đoán nhanh chóng là không thể thiếu.
20. 導入当初はいざしらず、このシステムは今では完全に定着した。
Hồi mới đưa vào sử dụng thì chưa biết ra sao, chứ hệ thống này bây giờ đã hoàn toàn ổn định rồi.
21. 他人がドウ思うかはいざしらず、私はこの道を正しいと信じている。
Người khác nghĩ gì thì tôi không quan tâm, tôi tin con đường này là đúng đắn.
22. 他の社員はいざしらず、彼だけはこのプロジェクトから外せない。
Các nhân viên khác thì không nói, chứ riêng anh ấy thì không thể loại khỏi dự án này.
23. 世間の評価はいざしらず、私にとってこれは最高傑作だ。
Đánh giá của miệng đời thì tôi không bàn tới, nhưng với tôi đây là một kiệt tác tuyệt vời nhất.
24. 他の部署のことはいざしらず、我々のチームは目標を達成した。
Chuyện của các bộ phận khác thì chưa biết thế nào, nhưng đội của chúng ta đã hoàn thành mục tiêu.
25. 多くの人はいざしらず、少なくとも私の周りでは誰もその噂を信じていない。
Nhiều người khác thì không nói, chứ ít nhất là những người xung quanh tôi chẳng ai tin lời đồn đó cả.
26. 他の候補者はいざしらず、彼女の経歴は群を抜いている。
Các ứng cử viên khác thì chưa bàn tới, chứ lý lịch của cô ấy là nổi bật hơn hẳn.
27. 君のことはいざしらず、僕ならそんな危険なことはしない。
Cậu thì tôi không nói làm gì, chứ là tôi thì tôi sẽ không làm việc nguy hiểm như thế.
28. 兄はいざしらず、弟のほうは非常に真面目な性格だ。
Người anh thì không nói, chứ cậu em trai thì tính cách cực kỳ nghiêm túc.
29. 他の学生はいざしらず、彼は毎日図書館に通っている。
Các sinh viên khác thì không biết thế nào, chứ cậu ấy ngày nào cũng đến thư viện.
30. 部長はいざしらず、課長は我々の意見を理解してくれた。
Trưởng phòng thì chưa biết sao, chứ trưởng bộ phận đã thấu hiểu ý kiến của chúng tôi.
31. 他のチームはいざしらず、我々のチームの士気は非常に高い。
Các đội khác thì không nói, chứ tinh thần chiến đấu của đội chúng ta đang rất cao.
32. 一般論はいざしらず、このケースには特別な対応が必要だ。
Lý thuyết chung thì không nói làm gì, chứ trường hợp này cần có cách xử lý đặc biệt.
33. 周囲の意見はいざしらず、最終的には自分で決断するしかない。
Ý kiến của những người xung quanh thì chưa bàn tới, cuối cùng mình vẫn phải tự mình quyết định thôi.
34. 先輩たちはいざしらず、後輩の指導は私の責任だ。
Các tiền bối thì không nói làm gì, chứ việc hướng dẫn đàn em là trách nhiệm của tôi.
35. 経験者はいざしらず、未経験者にはこの仕事は難しいだろう。
Người có kinh nghiệm thì không nói, chứ với người chưa có kinh nghiệm thì công việc này chắc sẽ khó đấy.
36. 専門家はいざしらず、素人の私にはその違いが全く分からない。
Chuyên gia thì không nói làm gì, chứ một người tay ngang như tôi thì chẳng thể hiểu nổi sự khác biệt đó.
37. 他の営業マンはいざしらず、彼の成績は常にトップクラスだ。
Các nhân viên kinh doanh khác thì không biết sao, chứ thành tích của anh ấy luôn nằm trong nhóm đứng đầu.
38. 両親はいざしらず、祖母だけは私の夢を応援してくれた。
Bố mẹ thì không nói làm gì, chứ riêng bà thì đã luôn ủng hộ ước mơ của tôi.
39. 大人はいざしらず、子供にはこの映画は刺激が強すぎる。
Người lớn thì không nói, chứ với trẻ em thì bộ phim này quá kích động.
40. 他の参加者はいざしらず、私はこのイベントを心から楽しんだ。
Những người tham gia khác thì tôi không biết thế nào, riêng tôi đã tận hưởng sự kiện này một cách trọn vẹn.
41. ライバル会社はいざしらず、まずは自社の足元を固めるべきだ。
Công ty đối thủ thì không nói làm gì, trước hết chúng ta nên củng cố nội lực của chính công ty mình.
42. 前任者はいざしらず、私はこのやり方を根本から見直すつもりだ。
Người tiền nhiệm thì không nói, chứ tôi định sẽ xem xét lại phương pháp này từ gốc rễ.
43. 評論家はいざしらず、観客は皆この映画に感動していた。
Các nhà phê bình thì chưa biết thế nào, chứ khán giả ai nấy đều cảm động khi xem bộ phim này.
44. 他の国はいざしらず、日本ではこの習慣が根強く残っている。
Các quốc gia khác thì không bàn tới, chứ ở Nhật Bản thói quen này vẫn còn tồn tại rất sâu đậm.
45. 先生はいざしらず、生徒たちはこの変更に不満を持っている。
Thầy cô giáo thì chưa biết sao, chứ các học sinh đang rất bất mãn với sự thay đổi này.
46. 都会はいざしらず、この田舎では車がなければ生活できない。
Thành phố thì không nói làm gì, chứ ở vùng quê này mà không có ô tô thì không thể sinh hoạt được.
47. 他の地域はいざしらず、この辺りは特に治安が良いことで知られている。
Các khu vực khác thì không biết thế nào, chứ vùng này nổi tiếng là có an ninh đặc biệt tốt.
48. 海外はいざしらず、日本国内ならどこでも新鮮な魚が手に入る。
Ở nước ngoài thì không nói, chứ nội địa Nhật Bản thì ở đâu cũng có thể mua được cá tươi.
49. 店の中はいざしらず、店の外にまで行列ができている。
Bên trong quán thì không nói, chứ dòng người xếp hàng đã kéo dài ra tận bên ngoài quán rồi.
50. 本州はいざしらず、北海道ではもう雪が降り始めている。
Vùng Honshu thì chưa biết thế nào, chứ ở Hokkaido tuyết đã bắt đầu rơi rồi.
1. 専門家ならいざしらず、素人の君にこの修理は無理だろう。
Nếu là chuyên gia thì không nói làm gì, chứ hạng nghiệp dư như cậu thì việc sửa chữa này là quá sức rồi.
2. 百万長者ならいざしらず、普通のサラリーマンにあの車は買えない。
Nếu là triệu phú thì không nói, chứ nhân viên văn phòng bình thường thì không thể mua nổi chiếc xe đó.
3. 子供ならいざしらず、いい大人がそんな言い訳をするのは見苦しい。
Nếu là trẻ con thì còn chấp nhận được, chứ người lớn trưởng thành rồi mà còn bào chữa như thế thì thật khó coi.
4. 新人ならいざしらず、ベテランのあなたがそのミスをの(する)とは驚きだ。
Nếu là người mới thì không nói, chứ một người dày dạn kinh nghiệm như anh mà cũng mắc lỗi đó thì thật đáng ngạc nhiên.
5. 天才ならいざしらず、凡人は努力を積み重ねるしかない。
Nếu là thiên tài thì không nói làm gì, chứ người bình thường thì chỉ còn cách nỗ lực không ngừng thôi.
6. プロの選手ならいざしらず、アマチュアがその技術を真似するのは危険だ。
Nếu là vận động viên chuyên nghiệp thì không nói, chứ dân nghiệp dư mà bắt chước kỹ thuật đó thì rất nguy hiểm.
7. 医者ならいざしらず、私が勝手に病名を判断することはできない。
Nếu là bác sĩ thì còn được, chứ tôi thì không thể tự ý chẩn đoán tên bệnh được.
8. 本人ならいざしらず、又聞きの情報で彼を非難するのは早計だ。
Nếu nghe chính chủ nói thì không sao, chứ chỉ dựa vào tin đồn đại mà chỉ trích anh ấy thì quá vội vàng.
9. 独身者ならいざしらず、妻子ある身でそのような無茶はできない。
Nếu là người độc thân thì không nói làm gì, chứ đã có vợ con rồi thì không thể làm chuyện liều lĩnh như vậy.
10. 全盛期の彼ならいざしらず、今の実力では優勝は難しいだろう。
Nếu là anh ấy thời hoàng kim thì không nói, chứ với thực lực hiện tại thì việc vô địch là rất khó.
11. ネイティブスピーカーならいざしらず、外国人が敬語を完璧に使うのは大変だ。
Nếu là người bản xứ thì không bàn, chứ người nước ngoài mà dùng kính ngữ hoàn hảo thì quả là vất vả.
12. 経験者ならいざしらず、未経験者にいきなり責任ある仕事は任せられない。
Nếu là người có kinh nghiệm thì không nói, chứ không thể giao ngay công việc đầy trách nhiệm cho người chưa có kinh nghiệm.
13. 若者ならいざしらず、高齢者が徹夜で作業するのは体に毒だ。
Nếu là thanh niên thì không nói làm gì, chứ người cao tuổi mà thức trắng đêm làm việc thì rất hại cho sức khỏe.
14. 大食いの選手ならいざしらず、一般人があの量を食べきるのは不可能だ。
Nếu là vận động viên thi ăn thì không nói, chứ người thường mà ăn hết lượng đó là điều không thể.
15. 聖人君子ならいざしらず、誰にだって一つや二つの欠点はある。
Nếu là bậc thánh nhân thì không bàn tới, chứ ai mà chẳng có một vài khuyết điểm.
16. 社長ならいざしらず、一社員の私に決定権はない。
Nếu là giám đốc thì không nói làm gì, chứ một nhân viên như tôi thì không có quyền quyết định.
17. 当事者ならいざしらず、部外者が口を出すべき問題ではない。
Nếu là người trong cuộc thì còn được, chứ người ngoài thì không nên xen vào vấn đề này.
18. 億万長者ならいざしらず、我々庶民には高嶺の花だ。
Nếu là tỷ phú thì không nói, chứ với dân thường như chúng ta thì đó là thứ quá xa xỉ.
19. 預言者ならいざしらず、未来のことなど誰にも分かりはしない。
Nếu là nhà tiên tri thì không nói làm gì, chứ chuyện tương lai thì chẳng ai biết trước được cả.
20. 料理人ならいざしらず、家庭でそこまで本格的な設備は必要ない。
Nếu là đầu bếp chuyên nghiệp thì không nói, chứ ở nhà thì không cần thiết bị chuyên dụng đến mức đó.
21. アスリートならいざしらず、普通の人が毎日10キロ走るのは大変だ。
Nếu là vận động viên thì không nói, chứ người bình thường mà ngày nào cũng chạy 10km thì thật vất vả.
22. 芸能人ならいざしらず、一般人のプライバシーは守られるべきだ。
Nếu là người nổi tiếng thì chưa bàn, chứ quyền riêng tư của người bình thường thì nhất định phải được bảo vệ.
23. 法律家ならいざしらず、一般市民が契約書の不備を見抜くのは困難だ。
Nếu là luật gia thì không nói làm gì, chứ dân thường mà nhìn ra được kẽ hở trong hợp đồng thì rất khó khăn.
24. 卒業したての新人ならいざしらず、入社10年目で会社の理念を知らないのは問題だ。
Nếu là lính mới vừa tốt nghiệp thì không nói, chứ vào làm 10 năm rồi mà không biết triết lý công ty là có vấn đề đấy.
25. 超能力者ならいざしらず、人の心の中を読むことなどできはしない。
Nếu là người có siêu năng lực thì không bàn, chứ đọc được suy nghĩ của người khác là chuyện không thể.
26. 歴史学者ならいざしらず、その時代の細かい出来事までは知らない。
Nếu là nhà sử học thì không nói, chứ tôi không biết đến tận những sự kiện chi tiết của thời đại đó.
27. 王族ならいざしらず、一般人があのホテルに泊まるのは贅沢すぎる。
Nếu là hoàng tộc thì không nói, chứ người thường mà ở khách sạn đó thì quá là xa xỉ.
28. パイロットならいざしらず、初めての人が飛行機を操縦できるわけかない。
Nếu là phi công thì không nói làm gì, chứ người mới lần đầu làm sao mà điều khiển được máy bay.
29. 総理大臣ならいざしらず、一市民に国の未来は変えられない。
Nếu là Thủ tướng thì còn có thể, chứ một người dân thường không thể thay đổi được tương lai đất nước.
30. コンピューターの専門家ならいざしらず、私にはこのエラーの原因がわからない。
Nếu là chuyên gia máy tính thì không nói làm gì, chứ tôi thì chẳng hiểu nguyên nhân của lỗi này là gì.
31. 体力自慢の若者ならいざしらず、私が今から登山を始めるのは無謀だ。
Nếu là thanh niên tự tin vào sức khỏe thì không nói, chứ tôi mà bây giờ mới bắt đầu leo núi thì thật là liều lĩnh.
32. 記憶力のチャンピオンならいざしらず、一度聞いただけで全てを覚えるのは無理だ。
Nếu là nhà vô địch về trí nhớ thì không bàn, chứ chỉ nghe một lần mà nhớ hết tất cả thì đúng là không thể.
33. 投資のプロならいざしらず、初心者がいきなり大金を投゙じるべきではない。
Nếu là dân đầu tư chuyên nghiệp thì không nói làm gì, chứ người mới thì không nên đổ một số tiền lớn vào ngay lập tức.
34. 父親ならいざしらず、赤の他人にそこまで説教される筋合いはない。
Nếu là bố tôi thì còn được, chứ hạng người xa lạ chẳng liên quan gì thì không có tư cách gì mà lên mặt dạy đời tôi như vậy.
35. スーパーマンならいざしらず、人間である以上、休息は必要だ。
Nếu là Siêu nhân thì không nói làm gì, chứ đã là con người thì ai cũng cần phải nghỉ ngơi.
36. 昔ならいざしらず、今どきそんな根性論は通用しない。
Nếu là ngày xưa thì không nói, chứ thời buổi bây giờ cái kiểu lý thuyết suông về tinh thần đó không còn dùng được nữa đâu.
37. 一度や二度ならいざしらず、何度も同じ間違いを繰り返すのは許されない。
Nếu chỉ một hai lần thì còn bỏ qua được, chứ cứ lặp đi lặp lại cùng một lỗi sai nhiều lần là không thể tha thứ.
38. 10年前ならいざしらず、現在の市場でそのビジネスモデルは古い。
Nếu là 10 năm trước thì không nói làm gì, chứ ở thị trường hiện nay thì mô hình kinh doanh đó đã lạc hậu rồi.
39. 緊急時ならいざしらず、平時にその規則を破ることは認められない。
Nếu là lúc khẩn cấp thì không bàn, chứ vào lúc bình thường mà phá vỡ quy định đó thì không được chấp nhận.
40. 子供の頃ならいざしらず、大人になってまで好き嫌いを言うものではない。
Nếu là thời con nít thì không nói, chứ đã thành người lớn rồi mà còn kén cá chọn canh thì thật không nên.
41. 数分程度ならいざしらず、1時間も人を待たせるのは非常識だ。
Nếu chỉ vài phút thì không nói, chứ bắt người khác chờ tận một tiếng đồng hồ thì thật là thiếu ý thức.
42. 学生時代ならいざしらず、社会人が徹夜で遊ぶのは感心しない。
Nếu là thời sinh viên thì không bàn tới, chứ người đi làm rồi mà còn thức trắng đêm chơi bời thì thật không hay chút nào.
43. 締切前日ならいざしらず、まだ時間があるのに慌てる必要はない。
Nếu là ngày sát hạn chót thì không nói, chứ vẫn còn thời gian thì không việc gì phải cuống cuồng lên cả.
44. たまにならいざしらず、毎日外食では食費がかさんでしまう。
Nếu thỉnh thoảng thì không sao, chứ ngày nào cũng ăn ngoài thì tiền ăn sẽ đội lên rất nhiều.
45. 江戸時代ならいざしらず、現代においてその身分制度は存在しない。
Nếu là thời Edo thì không nói làm gì, chứ ở thời hiện đại thì cái chế độ phân chia giai cấp đó không còn tồn tại nữa.
46. ほんの冗談ならいざしらず、人を傷つける嘘は絶対についてはいけない。
Nếu chỉ là đùa vui thì không nói, chứ tuyệt đối không được nói dối gây tổn thương cho người khác.
47. 未来ならいざしらず、現時点でその技術が実用化される見込みはない。
Chuyện tương lai thì chưa biết ra sao, chứ ở thời điểm hiện tại thì chưa có hy vọng gì vào việc đưa công nghệ đó vào thực tế.
48. 試合の最終盤ならいざしらず、序盤からそんな危険なプレーをの(する)べきではない。
Nếu là lúc cuối trận đấu thì không nói làm gì, chứ không nên chơi bóng nguy hiểm như thế ngay từ đầu trận.
49. 若い頃ならいざしらず、この年で新しい言語を習得するのは骨が折れる。
Nếu là hồi trẻ thì không nói, chứ ở tuổi này mà học một ngôn ngữ mới thì quả thực là rất trầy vi tróc vảy.
50. 数秒の遅延ならいざしらず、通信が1分も途絶えるのは大きな問題だ。
Nếu chỉ trễ vài giây thì không nói làm gì, chứ đường truyền bị ngắt hẳn tận một phút thì là một vấn đề lớn đấy.