Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Miễn Trừ

免除(めんじょ)

Miễn trừ
Miên Mật

綿密(めんみつ)

Tỉ mỉ
Võng La

網羅(もうら)

Bao quát
Mục Luận

目論(もくろ)む

Lên kế hoạch
Mãnh Giả

猛者(もさ)

Cao thủ
Trì Dư

持(も)て余(あま)す

Không kham nổi
 

もどかしい

Sốt ruột
Vật Ảnh

物影(ものかげ)

Bóng râm
Vật Hảo

物好(ものず)き

Sở thích lạ
Môn Hạn

門限(もんげん)

Giờ giới nghiêm
Thôi

催(もよお)す

Tổ chức
Cốc

脆(もろ)い

Mong manh
Dịch Chức

役職(やくしょく)

Chức vụ
Dịch Trường

役場(やくば)

Trụ sở ủy ban
Dã Tâm

野心(やしん)

Tham vọng
Ưu Vị

優位(ゆうい)

Thế thượng phong
Dung Thông

融通(ゆうずう)

Linh hoạt
Ưu Tiên

優先(ゆうせん)

Ưu tiên
Dẫn Đạo

誘導(ゆうどう)

Điều hướng
Dụ Phúc

裕福(ゆうふく)

Giàu có
Hữu Lực

有力(ゆうりょく)

Có thế lực
Du Đoạn

油断(ゆだん)

Lơ là
Dung Nghi

容疑(ようぎ)

Nghi phạm
Dạng Thức

様式(ようしk)

Phương thức
Dục Vọng

欲望(よくぼう)

Dục vọng
Dự Trắc

予測(よそく)

Dự đoán
Dự Triệu

予兆(よちょう)

Điềm báo
Dục Cầu

欲求(よっきゅう)

Nhu cầu
Dữ Đảng

与党(よとう)

Đảng cầm quyền
Thế Thường

世(よ)の常(つね)

Lẽ thường
Thế Trung

世の中(よのなか)

Thế gian
Dư Dụ

余裕(よゆう)

Dư dả
Thế Luận

世論(よろん)

Dư luận
Lạc Nông

酪農(らくのう)

Chăn nuôi sữa
Lạc Hạ

落下(らっか)

Rơi rụng
Lạc Quan

楽観(らっかん)

Lạc quan
Lạm Dụng

裁用(らんよう)

Lạm dụng
Loạn Dụng

乱用(らんよう)

Sử dụng bừa bãi
Lợi Ích

利益(りえき)

Lợi nhuận
Lợi Hại

利害(りがい)

Lợi hại
Lý Khuất

理屈(りくつ)

Lý lẽ
Lợi Tử

利子(りし)

Tiền lời
Lý Tu

履修(りしゅう)

Tích lũy tín chỉ
Lược Đoạt

略奪(りゃくだつ)

Cướp bóc
Lưu Thông

流通(りゅうつう)

Lưu thông
Lĩnh Vực

領域(りょういき)

Lĩnh vực
Liễu Giải

了解(りょうかい)

Thấu hiểu
Lương Tâm

良心(りょうしん)

Lương tâm
Lãnh Thổ

領土(りょうど)

Lãnh thổ
Linh Sế

零細(れいさい)

Nhỏ nhoi
Liên Huề

連携(れんけい)

Liên kết
Liên Tỏa

連鎖(れんさ)

Chuỗi
Liên Trung

連中(れんちゅう)

Đám bè lũ
Liên Bang

連邦(れんぽう)

Liên bang
Lão Hậu

老後(ろうご)

Tuổi già
Lão Suy

老衰(ろうすい)

Già yếu
Lãng Báo

朗報(ろうほう)

Tin vui
Lao Lực

労力(ろうりょく)

Công sức
Khuôn

枠(わく)

Khung
Cát Hợp

割合(わりあい)

Tỷ lệ
Cát Đương

割(わり)り当(あ)て

Phân chia
Vịnh

湾(わん)

Vịnh biển

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~極まる (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~極まる」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~極まる」, đôi khi đọc là 「~きわまる」) bắt nguồn từ tự động từ 「極まる」 (có nghĩa là chạm đến điểm tận cùng, đạt đến mức cực hạn).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một trạng thái đã leo thang đến mức tối đa, không thể nào cao hơn được nữa: "Trạng thái, tính chất hoặc cảm xúc của sự việc đã tiến đến điểm bão hòa, chạm đỉnh đồ thị và bao trùm toàn bộ không gian, khiến người quan sát cảm thấy vô cùng chấn động hoặc bất mãn sâu sắc."

Ý nghĩa

Cực kỳ... / Vô cùng... / Đạt đến mức cực hạn.

Không thể nào... hơn được nữa (Thường dùng cho các trạng thái mang tính cực đoan).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Trạng thái bão hòa tuyệt đối (Mấu chốt logic): Khác với các phó từ chỉ mức độ thông thường như とても hay 非常に (N5/N4), cấu trúc ~極まる khẳng định tính chất đó đã đi hết nấc thang đo lường, không còn không gian để tăng thêm mức độ nữa.

Sự phân tách biến thể giữa Tính từ đuôi な và Tính từ đuôi い: Đây là điểm cực kỳ quan trọng trong đề thi. Cấu trúc này có hai dạng tồn tại song song nhưng cách kết hợp từ loại lại khác nhau:

Danh từ / Tính từ đuôi な + 極まる (Ví dụ: 感激極まる - Vô cùng cảm động, 失礼極まる - Thất lễ tột cùng).

Tính từ đuôi い (Dạng khẳng định) + こと極まりない (Ví dụ: 危険極まりない $\rightarrow$ 危険極まる, hoặc giữ đuôi い thành 残念極まりない - Tiếc nuối vô cùng).

Tuyệt đối mang sắc thái mạnh mẽ, trang trọng: Cấu trúc này không dùng cho các trạng thái nhẹ nhàng, vụn vặt hằng ngày ("Món ăn này ngon cực hạn" $\rightarrow$ Không dùng). Nó chỉ đi với các từ chỉ cảm xúc mạnh hoặc các từ mang tính phê phán, lên án các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.

Văn phong: Đậm chất nghị luận, chính luận, văn viết trang trọng hoặc các bài diễn văn tuyên bố. Khi dùng trong đời sống, nó thể hiện thái độ phê bình cực kỳ nghiêm khắc của người nói đối với một hành vi sai trái.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な (\text{Bỏ } な) / \text{Danh từ } + 極まる}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な (\text{Bỏ } な) / \text{Tính từ đuôi } い + こと極まりない}$$

Ví dụ minh họa

何の罪もない人々を巻き込むテロ行為は、非道極まる 悪行であり、断じて許されるべきではない。

(Hành vi khủng bố cuốn theo cả những người vô tội là một tội ác tàn bạo tột cùng, quyết không thể nào tha thứ được.)

何の連絡もなく約束の時間を2時間も過ぎてから現れるとは、失礼極まる 態度だ。

(Xuất hiện khi đã quá giờ hẹn tận 2 tiếng đồng hồ mà không có lấy một lời liên lạc, đúng là một thái độ thất lễ đến mức cực hạn.)

命綱をつけずにあの険しい断崖絶壁を登るなんて、危険極まりない 行為だ。

(Việc leo lên vách đá dựng đứng hiểm trở kia mà không có dây bảo hiểm đúng là một hành vi nguy hiểm không gì bằng.)

長年の夢だった宇宙飛行士に選ばれた報せを聞き、彼は感極まって 涙を流した。

(Nghe tin mình được chọn trở thành phi hành gia vũ trụ - giấc mơ suốt bao nhiêu năm qua, anh ấy đã rơi lệ vì xúc động dâng trào đến cực hạn.)

 

 

1. 人ひとの話はなしの途中とちゅうで席せきを立たつとは、無礼極ぶれい きわまる態度たいどだ。

Đang lúc người khác nói chuyện mà đứng dậy rời khỏi chỗ thì đúng là thái độ vô lễ hết sức.

2. 招待しょうたいされたパーティーで料理りょうりの文句もんくを言いうなど、失礼極しつれい きわまる。

Trong bữa tiệc được mời mà lại đi phàn nàn về món ăn thì thật là thất lễ cực kỳ.

3. 恩師おんしに対たいしてため口ぐちで話はなすとは、不遜極ふそん きわまる。

Nói chuyện trống không với ân sư thì đúng là ngạo mạn hết mức.

4. 初対面しょたいめんの相手あいてに年齢ねんれいや収入しゅうにゅうを尋たずねる行為こういは、無作法極ぶさほう きわまる。

Hành vi hỏi tuổi tác và thu nhập của người mới gặp lần đầu là cực kỳ thiếu lịch sự.

5. 人ひとの善意ぜんいを無下むげにするような態度たいどは、非礼極ひれい きわまる。

Thái độ phớt lờ lòng tốt của người khác là hết sức khiếm nhã.

6. 葬儀そうぎの場ばで笑顔えがおで記念撮影きねん さつえいをの(する)とは、不謹慎極ふきんしん きわまる。

Cười đùa chụp ảnh kỷ niệm ở nơi tang lễ là một hành động cực kỳ thiếu tôn nghiêm.

7. 助たすけてもらった相手あいてにお礼れいも言いわないとは、無礼極ぶれい きわまる。

Không nói nổi một lời cảm ơn với người đã giúp đỡ mình thì đúng là vô lễ hết mức.

8. 客きゃくだからといって店員てんいんに威張いばり散ちらす態度たいどは、横柄極おうへい きわまる。

Cậy mình là khách mà hống hách với nhân viên thì thật là kiêu ngạo cực kỳ.

9. 会議中かいぎちゅうにあからさまに居眠いねむりをの(する)とは、失礼極しつれい きわまりない。

Ngủ gật lộ liễu ngay trong cuộc họp thì đúng là không còn gì thất lễ bằng.

10. 人ひとのコンプレックスを笑わらいの種たねにするなど、無神経極むしんけい きわまる。

Đem mặc cảm của người khác ra làm trò đùa thì thật là quá đỗi vô tâm.

11. 彼かれの態度たいどは、目上めうえの人ひとに対して尊大極そんだい きわまるものであった。

Thái độ của anh ta đối với bề trên thật là hách dịch vô cùng.

12. 真剣しんけんな話はなしをしているときに茶化ちゃかすとは、不真面目極ふまじめ きわまる。

Đang lúc nói chuyện nghiêm túc mà lại đem ra làm trò cười thì thật là hết sức cợt nhả.

13. 祝いわいの席せきで縁起えんぎの悪わるい話はなしをの(する)など、配慮はいりょに欠かき(ける)こと極きわまる。

Nói những chuyện điềm xấu trong tiệc mừng thì đúng là thiếu tế nhị đến mức tối đa.

14. アポイントも取とらずに突然訪問とつぜん ほうもんしてくるとは、非常識極ひじょうしき きわまる。

Không hẹn trước mà đột ngột đến thăm thì thật là quá thiếu ý thức.

15. 彼かれの態度たいどは、我々われわれに対たいする侮辱極ぶじょく きわまるものだ。

Thái độ của anh ta là một sự sỉ nhục tột cùng đối với chúng tôi.

16. 人ひとの意見いけんを鼻はなで笑わらうとは、傲慢極ごうまん きわまる。

Cười khẩy vào ý kiến của người khác thì đúng là kiêu ngạo hết mức.

17. 彼かれの言葉遣ことばづかいは、乱暴極らんぼう きわまる。

Cách dùng từ của anh ta cực kỳ thô lỗ.

18. 質問しつもんに対たいして、馬鹿ばかにしたような答こたえ方かたをの(する)とは無礼極ぶれい きわまる。

Trả lời câu hỏi với giọng điệu coi thường thì thật là vô lễ hết sức.

19. 人ひとが大切たいせつにしているものを軽々かるがるしく扱あつかうとは、失礼極しつれい きわまりない。

Coi thường và đối xử cẩu thả với thứ mà người khác trân trọng thì không còn gì thất lễ bằng.

20. 彼かれの態度たいどは、慇懃無礼極いんぎんぶれい きわまるもので、かえって不快ふかいだった。

Thái độ của anh ta lịch sự thái quá đến mức giả tạo, ngược lại còn làm tôi thấy khó chịu vô cùng.

21. 自分じぶんのミスを部下ぶかになすりつけるとは、無責任極むせきにん きわまる。

Đổ lỗi sai của bản thân cho cấp dưới là hành động vô trách nhiệm hết mức.

22. リーダーが真っ先まっさきに逃にげ出だすなど、卑劣極ひれつ きわまる行為こういだ。

Người dẫn dắt mà lại bỏ chạy đầu tiên thì đúng là một hành vi cực kỳ hèn hạ.

23. 口先くちさきだけで行動こうどうが伴ともなわない彼かれの態度たいどは、不誠実極ふせいじつ きわまる。

Thái độ chỉ biết nói miệng mà không làm của anh ta là hết sức thiếu chân thành.

24. 約束やくそくを何度なんども破やぶる彼かれの態度たいどは、いい加減極いいかげん きわまる。

Thái độ thất hứa lần này đến lần khác của anh ta thật là quá đỗi hời hợt và thiếu nghiêm túc.

25. 都合つごうが悪わるくなると「記憶きおくにない」と繰くり返かえすとは、無責任極むせきにん きわまる。

Cứ gặp chuyện bất lợi là lại lặp đi lặp lại "tôi không nhớ" thì đúng là vô trách nhiệm tột cùng.

26. プロジェクトを途中とちゅうで投なげ出だすなど、怠慢極たいまん きわまる。

Bỏ dở dự án giữa chừng thì thật là cực kỳ lười biếng và thiếu trách nhiệm.

27. 会社かいしゃの金かねを横領おうりょうしておきながら、反省はんせいの色いろも見みせないとは厚顔無恥極こうがんむち きわまる。

Tham ô tiền công ty mà không hề lộ vẻ hối lỗi thì đúng là mặt dày không biết xấu hổ hết mức.

28. 彼かれの言いい訳わけは、自己中心的極じこちゅうしんてき きわまる。

Lời bào chữa của anh ta mang tính vị kỷ cực độ.

29. 会社かいしゃの危機的状況ききてき じょうきょうで自分じぶんの保身ほしんしか考かんがえないとは、利己的極りこてき きわまる。

Trong tình cảnh công ty nguy cấp mà chỉ lo giữ thân thì đúng là ích kỷ hết mức.

30. 彼かれは自分じぶんの義務ぎむを果はたさず、権利けんりばかりを主張しゅちょうする。身勝手極みがって きわまる。

Anh ta không hoàn thành nghĩa vụ mà chỉ lo đòi hỏi quyền lợi. Thật là ích kỷ vô cùng.

31. 証拠しょうこもないのに他人たにんを犯人扱はんにんあつかいするとは、無責任極むせきにん きわまる発言はつげんだ。

Chưa có bằng chứng mà đã coi người khác là tội phạm thì đúng là một phát ngôn vô trách nhiệm hết mức.

32. 彼かれのその場ばしのぎの対応たいおうは、場当ばあたり的極てき きわまる。

Cách ứng phó tạm thời qua loa của anh ta thật là cực kỳ tùy tiện.

33. 会社かいしゃの備品びひんを私物化しぶつかするとは、公私混同極こうしこんどう きわまる。

Biến đồ dùng công ty thành của riêng thì thật là lẫn lộn công tư hết mức.

34. 顧客こきゃくからのクレームを放置ほうちするとは、怠慢極たいまん きわまる。

Bỏ mặc khiếu nại của khách hàng là sự lơ là trách nhiệm cực độ.

35. 彼かれは自分じぶんの失敗しっぱいを認みとめず、言いい訳わけに終始しゅうしした。卑怯極ひきょう きわまる。

Anh ta không nhận lỗi mà chỉ toàn bào chữa. Thật là hèn hạ vô cùng.

36. あの政治家せいじかの答弁とうべんは、無内容極むないよう きわまるものであった。

Phần trả lời của vị chính trị gia đó thật là cực kỳ rỗng tuếch.

37. 彼かれの計画性けいかくせいのなさは、無計画極むけいかく きわまる。

Sự thiếu tính toán của anh ta thật là cực kỳ vô kế hoạch.

38. 自分じぶんの過あやまちを棚たなに上あげて他人たにんを説教せっきょうするとは、自己中心的極じこちゅうしんてき きわまる。

Lờ đi lỗi lầm của bản thân mà lại đi dạy đời người khác thì đúng là ích kỷ hết mức.

39. 彼かれの報告書ほうこくしょは、杜撰極ずさん きわまる。

Bản báo cáo của anh ta thật là cực kỳ cẩu thả.

40. 重要じゅうような決定けっていを独断どくだんで進すすめるとは、ワンマン極きわまる。

Tự ý đưa ra các quyết định quan trọng thì đúng là độc đoán hết mức.

41. 飲酒運転いんしゅうんてんをの(する)など、愚劣極ぐれつ きわまる行為こういだ。

Lái xe khi say rượu là một hành vi cực kỳ ngu xuẩn.

42. 忠告ちゅうこくを無視むしして危険な場所きけんな ばしょへ行いくとは、無謀極むぼう きわまる。

Phớt lờ lời khuyên mà đi vào nơi nguy hiểm thì thật là liều lĩnh hết mức.

43. 何なにの準備じゅんびもせずに冬山ふゆやまに登のぼるなんて、軽率極けいそつ きわまる。

Leo núi tuyết mà không chuẩn bị gì thì đúng là cực kỳ khinh suất.

44. 同おなじ失敗しっぱいを何度なんども繰くり返かえすとは、愚おろか極きわまる。

Lặp lại cùng một sai lầm nhiều lần thì đúng là ngu ngốc hết mức.

45. 彼かれの運転うんてんは、周まわりの車くるまを危険きけんに晒さらす乱暴極らんぼう きわまるものだった。

Cách lái xe của anh ta cực kỳ hung hổ, gây nguy hiểm cho các xe xung quanh.

46. 噂話うわさばなしを鵜呑うのみにして行動こうどうするとは、浅あさはか極きわまる。

Tin sái cổ lời đồn rồi hành động thì thật là nông cạn hết mức.

47. この状況じょうきょうで楽観的な見通らっかんてきな みとおしを立たてるなど、能天気極のうてんき きわまる。

Trong tình cảnh này mà vẫn lạc quan tếu thì đúng là quá vô tư đến mức ngớ ngẩn.

48. 彼かれの行動こうどうは、あまりに短絡的極たんらくてき きわまる。

Hành động của anh ta thật là quá đỗi thiển cận.

49. 安全装置あんぜん そうちを外はずして機械きかいを操作そうさするとは、危険極きけん きわまる。

Tháo thiết bị an toàn để vận hành máy móc là hành động cực kỳ nguy hiểm.

50. 勝算しょうさんもないのに戦たたかいを挑いどむとは、蛮勇極ばんゆう きわまる。

Không có cơ hội thắng mà vẫn khiêu chiến thì đúng là hữu dũng vô mưu hết mức.

 

 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~極まりない (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~極まりない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~極まりない」, đôi khi đọc là 「~きわまりない」) là dạng kết hợp phủ định kép của cấu trúc ~極まる. Mặc dù kết thúc bằng đuôi phủ định ない, bản chất logic của cấu trúc này lại mang ý nghĩa khẳng định ở mức độ cao nhất: "Không có gì có thể vượt qua được cột mốc này" $\rightarrow$ "Là trạng thái tột cùng, cực hạn, không thể nào hơn được nữa".

Ý nghĩa

Vô cùng... / Cực kỳ... / Hết chỗ nói.

Không thể nào... hơn được nữa (Nhấn mạnh sự bất mãn, chê bai hoặc lên án tột độ).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự phủ định tạo nên đỉnh cao khẳng định (Mấu chốt logic): Đuôi 極まりない mang cấu trúc tư duy: tính chất đó đã chạm đến đường biên giới cuối cùng (極み), không còn bất kỳ một ranh giới nào (ない) có thể chứa thêm mức độ của nó được nữa.

Đặc quyền đi kèm tính từ đuôi い: Khác với cấu trúc khẳng định ~極まる hầu như chỉ kết hợp trực tiếp với tính từ đuôi な (bỏ な), cấu trúc ~極まりない có thể kết hợp mượt mà với cả tính từ đuôi い và tính từ đuôi な thông qua danh từ hóa こと.

Sắc thái chê bai và phê phán áp đảo: Đến 90% ngữ cảnh sử dụng của ~極まりない trong đề thi JLPT và đời sống đều dùng cho các trạng thái tiêu cực, nguy hiểm, đáng xấu hổ hoặc gây khó chịu. Người nói dùng nó để bộc lộ cái lắc đầu ngao ngán hoặc sự tức giận đỉnh điểm trước một hiện tượng xấu.

Văn phong: Đậm chất nghị luận văn bản, chính luận, phê bình xã hội trang trọng. Trong hội thoại hằng ngày, cấu trúc này chỉ xuất hiện khi người nói muốn dùng một từ ngữ thật nặng nề, sắc bén để chỉ trích một hành vi vô ý thức.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な (\text{Bỏ } な) + 極まりない}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い / \text{Tính từ đuôi } な + こと極まりない$$

Ví dụ minh họa

深夜に住宅街で大音量の音楽を鳴らして騒ぐなど、迷惑極まりない 行為だ。

(Việc làm ầm ĩ bằng cách bật nhạc âm lượng lớn ở khu dân cư lúc nửa đêm đúng là một hành vi phiền hà hết chỗ nói.)

十分な安全対策を講じないまま工事を再開するのは、危険極まりない 判断と言わざるを得ない。

(Buộc phải nói rằng việc tái khởi động công trình khi chưa áp dụng đầy đủ các biện pháp an toàn là một quyết định nguy hiểm tột cùng.)

国家の最高機密である情報がこれほど簡単に外部へ漏洩したとは、遺憾極まりない 事態だ。

(Việc thông tin vốn là mật quốc gia tối cao lại bị rò rỉ ra bên ngoài một cách dễ dàng thế này thật là một tình thế đáng tiếc đến mức cực hạn.)

かつて命を救ってくれた恩人に対して後ろ足で砂をかけるような真似をするとは、不快極まりない。

(Đối với người ân nhân từng cứu mạng mình trong quá khứ mà lại làm ra cái trò phản bội, lấy oán báo ân như thế thì đúng là trơ trẽn, khó chịu hết chỗ nói.)

 

 

1. 人ひとの話はなの途中とちゅうでスマホをいじるとは、失礼極しつれいきわまりない。

Đang lúc người khác nói chuyện mà lại nghịch điện thoại thì đúng là thất lễ hết chỗ nói.

2. 招待しょうたいされた家いえの悪口わるぐちを言いうなど、無礼極ぶれいきわまりない。

Nói xấu chủ nhà đã mời mình thì thật là vô lễ cực kỳ.

3. 恩師おんしに対たいして横柄おうへいな口くちをきくとは、不遜極ふそんきわまりない態度たいどだ。

Nói chuyện hống hách với ân sư là một thái độ kiêu ngạo hết mức.

4. 初対面しょたいめんでいきなりプライベートな質問しつもんを連発れんぱつするとは、無作法極ぶさほうきわまりない。

Mới gặp lần đầu mà đã hỏi dồn dập các câu hỏi riêng tư thì thật là thô lỗ hết sức.

5. 人ひとの善意ぜんいを当あたり前まえのように受うけ取とる態度たいどは、非礼極ひれいきわまりない。

Thái độ coi lòng tốt của người khác là điều đương nhiên là cực kỳ khiếm nhã.

6. 厳粛げんしゅくな式典しきてんの最中さいちゅうに私語しごを続つづけるとは、不謹慎極ふきんしんきわまりない。

Cứ nói chuyện riêng giữa lúc buổi lễ đang trang nghiêm thì thật là hết sức thiếu đứng đắn.

7. 助たすけてもらった相手あいてに感謝かんしゃの一言ひとこともないとは、無礼極ぶれいきわまりない。

Đến một lời cảm ơn với người đã giúp đỡ mình cũng không có thì đúng là vô lễ cực điểm.

8. 客きゃくだからといって店員てんいんに威張いばり散ちらすなど、横柄極おうへいきわまりない。

Cậy mình là khách mà hống hách quát tháo nhân viên thì thật là kiêu ngạo hết chỗ nói.

9. 会議中かいぎちゅうにあからさまに欠伸あくびをの(する)態度たいどは、失礼極しつれいきわまりない。

Thái độ ngáp lộ liễu trong lúc họp là cực kỳ thất lễ.

10. 人ひとのコンプレックスを冗談じょうだんのネタにするとは、無神経極むしんけいきわまりない。

Đem mặc cảm của người khác ra làm trò đùa thì thật là quá đỗi vô tâm.

11. 彼かれの態度たいどは、目上めうえの人間にんげんに対して尊大極そんだいきわまりないものだった。

Thái độ của anh ta đối với bề trên thật là hống hách vô cùng.

12. 真剣しんけんな相談事そうだんごとを茶化ちゃかして笑わらうなど、不真面目極ふまじめきわまりない。

Đem chuyện tư vấn nghiêm túc ra cợt nhả để cười cợt thì đúng là quá thiếu nghiêm túc.

13. 祝いわいの席せきで縁起えんぎでもない話はなしを持もち出だすとは、配慮はいりょに欠かけること極きわまりない。

Mang những chuyện xui xẻo vào tiệc mừng thì thật là thiếu tinh tế hết mức.

14. 事前連絡じぜん れんらくもなしに約束やくそくの時間じかんに1時間じかんも遅おそれてくるとは、非常識極ひじょうしききわまりない。

Đến muộn tận một tiếng so với giờ hẹn mà không liên lạc trước thì đúng là quá thiếu ý thức.

15. 彼かれの態度たいどは、我々われわれに対たいする侮辱極ぶじょくきわまりないものと受うけ取とった。

Tôi coi thái độ của anh ta là một sự sỉ nhục tột cùng đối với chúng tôi.

16. 人ひとの意見いけんを頭あたまごなしに否定ひていするとは、傲慢極ごうまんきわまりない。

Phủ định sạch trơn ý kiến của người khác thì đúng là kiêu ngạo hết chỗ nói.

17. 彼かれの言葉遣ことばづかいは、相手あいてを不快ふかいにさせる乱暴極らんぼうきわまりないものだ。

Cách dùng từ của anh ta cực kỳ thô lỗ, khiến người nghe thấy khó chịu.

18. 質問しつもんに対たいし、面倒臭めんどうくさそうに答こたえるとは無礼極ぶれい きわまりない。

Trả lời câu hỏi với vẻ mặt phiền phức thì thật là vô lễ hết sức.

19. 人ひとが大切たいせつにしているものを許可きょかなく触さわるとは、失礼極しつれい きわまりない。

Tự ý chạm vào thứ mà người khác trân trọng khi chưa được phép thì thật là quá thất lễ.

20. 彼かれの丁寧ていねいすぎる言葉遣ことばづかいは、かえって慇懃無礼極いんぎんぶれい きわまりない。

Cách dùng từ quá mức lịch sự của anh ta ngược lại chỉ thấy giả tạo và vô lễ cực kỳ.

21. 人ひとの家いえをジロジロと詮索せんさくするように見みるのは、無遠慮極ぶえんりょ きわまりない。

Cứ nhìn chằm chằm dò xét nhà người khác như vậy thì thật là quá thiếu ý tứ.

22. こちらの話はなを聞きかず、一方的いっぽうてきに自分じぶんの要求ようきゅうだけを述のべるとは失礼極しつれい きわまりない。

Không chịu nghe người khác nói mà chỉ khăng khăng đưa ra yêu cầu của mình thì thật là thất lễ hết sức.

23. 彼かれの態度たいどは、いつもどこか人ひとを見下みくだしており尊大極そんだい きわまりない。

Thái độ của anh ta lúc nào cũng như đang coi thường người khác, cực kỳ hống hách.

24. 哀悼あいとうの意いを表あらわすべき場ばで冗談じょうだんを言いうなど、不謹慎極ふきんしん きわまりない。

Nói đùa ở nơi cần thể hiện lòng thành kính phân ưu thì thật là quá thiếu đứng đắn.

25. 招待状しょうたいじょうへの返信へんしんをしないとは、無礼極ぶれい きわまりない。

Không chịu phản hồi thư mời thì đúng là vô lễ cực kỳ.

26. レストランの予約よやくを無断むだんでキャンセルするのは、非常識極ひじょうしき きわまりない。

Tự ý hủy đặt chỗ nhà hàng mà không báo trước thì thật là quá thiếu ý thức.

27. 彼かれの態度たいどは、常に他人つねに たにんへの敬意けいいを欠かいており無礼極ぶれい きわまりない。

Thái độ của anh ta lúc nào cũng thiếu tôn trọng người khác, vô lễ hết mức.

28. 人ひとの服装ふくそうをとやかく批評ひひょうするなど、失礼極しつれい きわまりない。

Cứ soi mói bình phẩm trang phục của người khác thì thật là thất lễ cực điểm.

29. 真剣しんけんな表情ひょうじょうで嘘うそをつく彼かれの態度たいどは、不遜極ふそん きわまりない。

Thái độ nói dối với vẻ mặt nghiêm nghị của anh ta thật là kiêu ngạo hết mức.

30. 何なにの断ことわりもなく人ひとのものを借かりて行いくとは、無作法極ぶさほう きわまりない。

Cứ tự tiện lấy đồ người khác dùng mà không hỏi một tiếng thì đúng là cực kỳ thô lỗ.

31. 自分じぶんの失敗(ミス)を部下ぶかのせいにして逃にげるとは、無責任極むせきにん きわまりない。

Đổ lỗi sai của bản thân cho cấp dưới rồi thoái thác thì đúng là vô trách nhiệm hết mức.

32. チームの危機的状況ききてき じょうきょうから自分じぶんだけ逃にげ出すだすとは、卑劣極ひれつ きわまりない。

Bỏ mặc đội ngũ trong lúc nguy cấp mà chỉ lo chạy trốn một mình thì thật là đê tiện cực kỳ.

33. 口くちでは良よいことを言いいながら、裏うらで悪口わるぐちを言いうとは不誠実極ふせいじつ きわまりない。

Nói lời hay ý đẹp ngoài mặt mà sau lưng lại nói xấu thì đúng là hết sức thiếu thành thật.

34. 彼かれの仕事しごとぶりは、約束やくそくを守まもらないいい加減極いいかげん きわまりないものだ。

Cách làm việc của anh ta thật là quá đỗi hời hợt và chẳng bao giờ giữ lời hứa.

35. 都合つごうが悪わるくなると黙だまり込こむ彼かれの態度たいどは、無責任極むせきにん きわまりない。

Thái độ cứ hễ gặp chuyện bất lợi là lại im bặt của anh ta thật là vô trách nhiệm tột cùng.

36. 重要じゅうようなプロジェクトを途中とちゅうで放棄ほうきするなど、怠慢極たいまん きわまりない。

Từ bỏ một dự án quan trọng giữa chừng là một sự lơ là trách nhiệm cực độ.

37. 自分じぶんの罪つみを認みとめず嘘うそを重かさねる態度たいどは、厚顔無恥極こうがんむち きわまりない。

Thái độ không chịu nhận tội mà còn chồng chất lời nói dối thì đúng là mặt dày không biết xấu hổ hết mức.

38. 彼かれの言いい分ぶんは、自分じぶんのことしか考かんがえていない自己中心的極じこちゅうしんてき きわまりないものだ。

Lý lẽ của anh ta thật là quá đỗi ích kỷ, chẳng màng đến ai ngoài bản thân mình.

39. 会社かいしゃの危機ききに際さいして自分じぶんの利益りえきだけを考かんがえるとは、利己的極りこてき きわまりない。

Chỉ biết nghĩ đến lợi ích cá nhân khi công ty gặp hoạn nạn thì thật là ích kỷ hết mức.

40. 彼かれは自分じぶんの義務ぎむを棚たなに上あげ、権利けんりばかりを主張しゅちょうする。身勝手極みがって きわまりない。

Anh ta lờ đi nghĩa vụ của mình mà chỉ lo đòi hỏi quyền lợi. Thật là ích kỷ vô cùng.

41. 何なにの根拠こんきょもなく無責任むせきにんな情報じょうほうを拡散かくさんするとは、無責任極むせきにん きわまりない。

Lan truyền thông tin vô căn cứ và thiếu trách nhiệm thì thật là quá đỗi vô trách nhiệm.

42. 彼かれのその場ばしのぎの言いい訳わけは、場当ばあたり的極てき きわまりない。

Những lời bào chữa tạm bợ của anh ta thật là cực kỳ tùy tiện.

43. 会社かいしゃの備品びひんを自分じぶんのもののように使つかうとは、公私混同極こうしこんどう きわまりない。

Sử dụng đồ dùng công ty như đồ của mình thì đúng là lẫn lộn công tư hết mức.

44. 問とい合あわせメールを何週間なんしゅうかんも放置ほうちするとは、怠慢極たいまん きわまりない。

Bỏ mặc email thắc mắc suốt mấy tuần liền là một sự lơ là trách nhiệm cực độ.

45. 彼かれは自分じぶんの非ひを認みとめず、他人気たにんのせいにばかりする。卑怯極ひきょう きわまりない。

Anh ta không nhận lỗi mà cứ đổ hết cho người khác. Thật là hèn hạ vô cùng.

46. あの政治家せいじかの演説えんぜつは、具体性ぐたいせいが何なにもなく無内容極むないよう きわまりない。

Bài diễn thuyết của vị chính trị gia đó chẳng có chút cụ thể nào, rỗng tuếch cực kỳ.

47. 彼かれの場当ばあたり的てきな計画けいかくは、無計画極むけいかく きわまりない。

Kế hoạch chắp vá của anh ta thật là cực kỳ thiếu tính toán.

48. 自分じぶんの都合つごうで他人たにんを振ふり回まわすとは、自己中心的極じこちゅうしんてき きわまりない。

Lôi người khác vào những rắc rối của mình chỉ vì sự ích kỷ cá nhân thì đúng là ích kỷ hết mức.

49. 彼かれの報告書ほうこくしょは、確認かくにんを怠おこたったことが明らかあきらかな杜撰極ずさん きわまりないものだった。

Bản báo cáo của anh ta thể hiện rõ việc lơ là kiểm tra, thật là cực kỳ cẩu thả.

50. 部下ぶかの意見いけんを一切聞いっさい きかずに物事ものごとを進すすめるとは、ワンマン極きわまりない。

Cứ thế tiến hành mọi việc mà không thèm nghe một ý kiến nào từ cấp dưới thì đúng là độc đoán hết mức.