| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Miễn Trừ |
免除 |
Miễn trừ |
| Miên Mật |
綿密 |
Tỉ mỉ |
| Võng La |
網羅 |
Bao quát |
| Mục Luận |
目論む |
Lên kế hoạch |
| Mãnh Giả |
猛者 |
Cao thủ |
| Trì Dư |
持て余す |
Không kham nổi |
|
もどかしい |
Sốt ruột | |
| Vật Ảnh |
物影 |
Bóng râm |
| Vật Hảo |
物好き |
Sở thích lạ |
| Môn Hạn |
門限 |
Giờ giới nghiêm |
| Thôi |
催す |
Tổ chức |
| Cốc |
脆い |
Mong manh |
| Dịch Chức |
役職 |
Chức vụ |
| Dịch Trường |
役場 |
Trụ sở ủy ban |
| Dã Tâm |
野心 |
Tham vọng |
| Ưu Vị |
優位 |
Thế thượng phong |
| Dung Thông |
融通 |
Linh hoạt |
| Ưu Tiên |
優先 |
Ưu tiên |
| Dẫn Đạo |
誘導 |
Điều hướng |
| Dụ Phúc |
裕福 |
Giàu có |
| Hữu Lực |
有力 |
Có thế lực |
| Du Đoạn |
油断 |
Lơ là |
| Dung Nghi |
容疑 |
Nghi phạm |
| Dạng Thức |
様式 |
Phương thức |
| Dục Vọng |
欲望 |
Dục vọng |
| Dự Trắc |
予測 |
Dự đoán |
| Dự Triệu |
予兆 |
Điềm báo |
| Dục Cầu |
欲求 |
Nhu cầu |
| Dữ Đảng |
与党 |
Đảng cầm quyền |
| Thế Thường |
世の常 |
Lẽ thường |
| Thế Trung |
世の中 |
Thế gian |
| Dư Dụ |
余裕 |
Dư dả |
| Thế Luận |
世論 |
Dư luận |
| Lạc Nông |
酪農 |
Chăn nuôi sữa |
| Lạc Hạ |
落下 |
Rơi rụng |
| Lạc Quan |
楽観 |
Lạc quan |
| Lạm Dụng |
裁用 |
Lạm dụng |
| Loạn Dụng |
乱用 |
Sử dụng bừa bãi |
| Lợi Ích |
利益 |
Lợi nhuận |
| Lợi Hại |
利害 |
Lợi hại |
| Lý Khuất |
理屈 |
Lý lẽ |
| Lợi Tử |
利子 |
Tiền lời |
| Lý Tu |
履修 |
Tích lũy tín chỉ |
| Lược Đoạt |
略奪 |
Cướp bóc |
| Lưu Thông |
流通 |
Lưu thông |
| Lĩnh Vực |
領域 |
Lĩnh vực |
| Liễu Giải |
了解 |
Thấu hiểu |
| Lương Tâm |
良心 |
Lương tâm |
| Lãnh Thổ |
領土 |
Lãnh thổ |
| Linh Sế |
零細 |
Nhỏ nhoi |
| Liên Huề |
連携 |
Liên kết |
| Liên Tỏa |
連鎖 |
Chuỗi |
| Liên Trung |
連中 |
Đám bè lũ |
| Liên Bang |
連邦 |
Liên bang |
| Lão Hậu |
老後 |
Tuổi già |
| Lão Suy |
老衰 |
Già yếu |
| Lãng Báo |
朗報 |
Tin vui |
| Lao Lực |
労力 |
Công sức |
| Khuôn |
枠 |
Khung |
| Cát Hợp |
割合 |
Tỷ lệ |
| Cát Đương |
割り当て |
Phân chia |
| Vịnh |
湾 |
Vịnh biển |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~極まる (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~極まる」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~極まる」, đôi khi đọc là 「~きわまる」) bắt nguồn từ tự động từ 「極まる」 (có nghĩa là chạm đến điểm tận cùng, đạt đến mức cực hạn).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một trạng thái đã leo thang đến mức tối đa, không thể nào cao hơn được nữa: "Trạng thái, tính chất hoặc cảm xúc của sự việc đã tiến đến điểm bão hòa, chạm đỉnh đồ thị và bao trùm toàn bộ không gian, khiến người quan sát cảm thấy vô cùng chấn động hoặc bất mãn sâu sắc."
Ý nghĩa
Cực kỳ... / Vô cùng... / Đạt đến mức cực hạn.
Không thể nào... hơn được nữa (Thường dùng cho các trạng thái mang tính cực đoan).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Trạng thái bão hòa tuyệt đối (Mấu chốt logic): Khác với các phó từ chỉ mức độ thông thường như とても hay 非常に (N5/N4), cấu trúc ~極まる khẳng định tính chất đó đã đi hết nấc thang đo lường, không còn không gian để tăng thêm mức độ nữa.
Sự phân tách biến thể giữa Tính từ đuôi な và Tính từ đuôi い: Đây là điểm cực kỳ quan trọng trong đề thi. Cấu trúc này có hai dạng tồn tại song song nhưng cách kết hợp từ loại lại khác nhau:
Danh từ / Tính từ đuôi な + 極まる (Ví dụ: 感激極まる - Vô cùng cảm động, 失礼極まる - Thất lễ tột cùng).
Tính từ đuôi い (Dạng khẳng định) + こと極まりない (Ví dụ: 危険極まりない $\rightarrow$ 危険極まる, hoặc giữ đuôi い thành 残念極まりない - Tiếc nuối vô cùng).
Tuyệt đối mang sắc thái mạnh mẽ, trang trọng: Cấu trúc này không dùng cho các trạng thái nhẹ nhàng, vụn vặt hằng ngày ("Món ăn này ngon cực hạn" $\rightarrow$ Không dùng). Nó chỉ đi với các từ chỉ cảm xúc mạnh hoặc các từ mang tính phê phán, lên án các hiện tượng tiêu cực trong xã hội.
Văn phong: Đậm chất nghị luận, chính luận, văn viết trang trọng hoặc các bài diễn văn tuyên bố. Khi dùng trong đời sống, nó thể hiện thái độ phê bình cực kỳ nghiêm khắc của người nói đối với một hành vi sai trái.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な (\text{Bỏ } な) / \text{Danh từ } + 極まる}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な (\text{Bỏ } な) / \text{Tính từ đuôi } い + こと極まりない}$$
Ví dụ minh họa
何の罪もない人々を巻き込むテロ行為は、非道極まる 悪行であり、断じて許されるべきではない。
(Hành vi khủng bố cuốn theo cả những người vô tội là một tội ác tàn bạo tột cùng, quyết không thể nào tha thứ được.)
何の連絡もなく約束の時間を2時間も過ぎてから現れるとは、失礼極まる 態度だ。
(Xuất hiện khi đã quá giờ hẹn tận 2 tiếng đồng hồ mà không có lấy một lời liên lạc, đúng là một thái độ thất lễ đến mức cực hạn.)
命綱をつけずにあの険しい断崖絶壁を登るなんて、危険極まりない 行為だ。
(Việc leo lên vách đá dựng đứng hiểm trở kia mà không có dây bảo hiểm đúng là một hành vi nguy hiểm không gì bằng.)
長年の夢だった宇宙飛行士に選ばれた報せを聞き、彼は感極まって 涙を流した。
(Nghe tin mình được chọn trở thành phi hành gia vũ trụ - giấc mơ suốt bao nhiêu năm qua, anh ấy đã rơi lệ vì xúc động dâng trào đến cực hạn.)
1. 人の話の途中で席を立つとは、無礼極まる態度だ。
Đang lúc người khác nói chuyện mà đứng dậy rời khỏi chỗ thì đúng là thái độ vô lễ hết sức.
2. 招待されたパーティーで料理の文句を言うなど、失礼極まる。
Trong bữa tiệc được mời mà lại đi phàn nàn về món ăn thì thật là thất lễ cực kỳ.
3. 恩師に対してため口で話すとは、不遜極まる。
Nói chuyện trống không với ân sư thì đúng là ngạo mạn hết mức.
4. 初対面の相手に年齢や収入を尋ねる行為は、無作法極まる。
Hành vi hỏi tuổi tác và thu nhập của người mới gặp lần đầu là cực kỳ thiếu lịch sự.
5. 人の善意を無下にするような態度は、非礼極まる。
Thái độ phớt lờ lòng tốt của người khác là hết sức khiếm nhã.
6. 葬儀の場で笑顔で記念撮影をの(する)とは、不謹慎極まる。
Cười đùa chụp ảnh kỷ niệm ở nơi tang lễ là một hành động cực kỳ thiếu tôn nghiêm.
7. 助けてもらった相手にお礼も言わないとは、無礼極まる。
Không nói nổi một lời cảm ơn với người đã giúp đỡ mình thì đúng là vô lễ hết mức.
8. 客だからといって店員に威張り散らす態度は、横柄極まる。
Cậy mình là khách mà hống hách với nhân viên thì thật là kiêu ngạo cực kỳ.
9. 会議中にあからさまに居眠りをの(する)とは、失礼極まりない。
Ngủ gật lộ liễu ngay trong cuộc họp thì đúng là không còn gì thất lễ bằng.
10. 人のコンプレックスを笑いの種にするなど、無神経極まる。
Đem mặc cảm của người khác ra làm trò đùa thì thật là quá đỗi vô tâm.
11. 彼の態度は、目上の人に対して尊大極まるものであった。
Thái độ của anh ta đối với bề trên thật là hách dịch vô cùng.
12. 真剣な話をしているときに茶化すとは、不真面目極まる。
Đang lúc nói chuyện nghiêm túc mà lại đem ra làm trò cười thì thật là hết sức cợt nhả.
13. 祝いの席で縁起の悪い話をの(する)など、配慮に欠き(ける)こと極まる。
Nói những chuyện điềm xấu trong tiệc mừng thì đúng là thiếu tế nhị đến mức tối đa.
14. アポイントも取らずに突然訪問してくるとは、非常識極まる。
Không hẹn trước mà đột ngột đến thăm thì thật là quá thiếu ý thức.
15. 彼の態度は、我々に対する侮辱極まるものだ。
Thái độ của anh ta là một sự sỉ nhục tột cùng đối với chúng tôi.
16. 人の意見を鼻で笑うとは、傲慢極まる。
Cười khẩy vào ý kiến của người khác thì đúng là kiêu ngạo hết mức.
17. 彼の言葉遣いは、乱暴極まる。
Cách dùng từ của anh ta cực kỳ thô lỗ.
18. 質問に対して、馬鹿にしたような答え方をの(する)とは無礼極まる。
Trả lời câu hỏi với giọng điệu coi thường thì thật là vô lễ hết sức.
19. 人が大切にしているものを軽々しく扱うとは、失礼極まりない。
Coi thường và đối xử cẩu thả với thứ mà người khác trân trọng thì không còn gì thất lễ bằng.
20. 彼の態度は、慇懃無礼極まるもので、かえって不快だった。
Thái độ của anh ta lịch sự thái quá đến mức giả tạo, ngược lại còn làm tôi thấy khó chịu vô cùng.
21. 自分のミスを部下になすりつけるとは、無責任極まる。
Đổ lỗi sai của bản thân cho cấp dưới là hành động vô trách nhiệm hết mức.
22. リーダーが真っ先に逃げ出すなど、卑劣極まる行為だ。
Người dẫn dắt mà lại bỏ chạy đầu tiên thì đúng là một hành vi cực kỳ hèn hạ.
23. 口先だけで行動が伴わない彼の態度は、不誠実極まる。
Thái độ chỉ biết nói miệng mà không làm của anh ta là hết sức thiếu chân thành.
24. 約束を何度も破る彼の態度は、いい加減極まる。
Thái độ thất hứa lần này đến lần khác của anh ta thật là quá đỗi hời hợt và thiếu nghiêm túc.
25. 都合が悪くなると「記憶にない」と繰り返すとは、無責任極まる。
Cứ gặp chuyện bất lợi là lại lặp đi lặp lại "tôi không nhớ" thì đúng là vô trách nhiệm tột cùng.
26. プロジェクトを途中で投げ出すなど、怠慢極まる。
Bỏ dở dự án giữa chừng thì thật là cực kỳ lười biếng và thiếu trách nhiệm.
27. 会社の金を横領しておきながら、反省の色も見せないとは厚顔無恥極まる。
Tham ô tiền công ty mà không hề lộ vẻ hối lỗi thì đúng là mặt dày không biết xấu hổ hết mức.
28. 彼の言い訳は、自己中心的極まる。
Lời bào chữa của anh ta mang tính vị kỷ cực độ.
29. 会社の危機的状況で自分の保身しか考えないとは、利己的極まる。
Trong tình cảnh công ty nguy cấp mà chỉ lo giữ thân thì đúng là ích kỷ hết mức.
30. 彼は自分の義務を果たさず、権利ばかりを主張する。身勝手極まる。
Anh ta không hoàn thành nghĩa vụ mà chỉ lo đòi hỏi quyền lợi. Thật là ích kỷ vô cùng.
31. 証拠もないのに他人を犯人扱いするとは、無責任極まる発言だ。
Chưa có bằng chứng mà đã coi người khác là tội phạm thì đúng là một phát ngôn vô trách nhiệm hết mức.
32. 彼のその場しのぎの対応は、場当たり的極まる。
Cách ứng phó tạm thời qua loa của anh ta thật là cực kỳ tùy tiện.
33. 会社の備品を私物化するとは、公私混同極まる。
Biến đồ dùng công ty thành của riêng thì thật là lẫn lộn công tư hết mức.
34. 顧客からのクレームを放置するとは、怠慢極まる。
Bỏ mặc khiếu nại của khách hàng là sự lơ là trách nhiệm cực độ.
35. 彼は自分の失敗を認めず、言い訳に終始した。卑怯極まる。
Anh ta không nhận lỗi mà chỉ toàn bào chữa. Thật là hèn hạ vô cùng.
36. あの政治家の答弁は、無内容極まるものであった。
Phần trả lời của vị chính trị gia đó thật là cực kỳ rỗng tuếch.
37. 彼の計画性のなさは、無計画極まる。
Sự thiếu tính toán của anh ta thật là cực kỳ vô kế hoạch.
38. 自分の過ちを棚に上げて他人を説教するとは、自己中心的極まる。
Lờ đi lỗi lầm của bản thân mà lại đi dạy đời người khác thì đúng là ích kỷ hết mức.
39. 彼の報告書は、杜撰極まる。
Bản báo cáo của anh ta thật là cực kỳ cẩu thả.
40. 重要な決定を独断で進めるとは、ワンマン極まる。
Tự ý đưa ra các quyết định quan trọng thì đúng là độc đoán hết mức.
41. 飲酒運転をの(する)など、愚劣極まる行為だ。
Lái xe khi say rượu là một hành vi cực kỳ ngu xuẩn.
42. 忠告を無視して危険な場所へ行くとは、無謀極まる。
Phớt lờ lời khuyên mà đi vào nơi nguy hiểm thì thật là liều lĩnh hết mức.
43. 何の準備もせずに冬山に登るなんて、軽率極まる。
Leo núi tuyết mà không chuẩn bị gì thì đúng là cực kỳ khinh suất.
44. 同じ失敗を何度も繰り返すとは、愚か極まる。
Lặp lại cùng một sai lầm nhiều lần thì đúng là ngu ngốc hết mức.
45. 彼の運転は、周りの車を危険に晒す乱暴極まるものだった。
Cách lái xe của anh ta cực kỳ hung hổ, gây nguy hiểm cho các xe xung quanh.
46. 噂話を鵜呑みにして行動するとは、浅はか極まる。
Tin sái cổ lời đồn rồi hành động thì thật là nông cạn hết mức.
47. この状況で楽観的な見通しを立てるなど、能天気極まる。
Trong tình cảnh này mà vẫn lạc quan tếu thì đúng là quá vô tư đến mức ngớ ngẩn.
48. 彼の行動は、あまりに短絡的極まる。
Hành động của anh ta thật là quá đỗi thiển cận.
49. 安全装置を外して機械を操作するとは、危険極まる。
Tháo thiết bị an toàn để vận hành máy móc là hành động cực kỳ nguy hiểm.
50. 勝算もないのに戦いを挑むとは、蛮勇極まる。
Không có cơ hội thắng mà vẫn khiêu chiến thì đúng là hữu dũng vô mưu hết mức.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~極まりない (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~極まりない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~極まりない」, đôi khi đọc là 「~きわまりない」) là dạng kết hợp phủ định kép của cấu trúc ~極まる. Mặc dù kết thúc bằng đuôi phủ định ない, bản chất logic của cấu trúc này lại mang ý nghĩa khẳng định ở mức độ cao nhất: "Không có gì có thể vượt qua được cột mốc này" $\rightarrow$ "Là trạng thái tột cùng, cực hạn, không thể nào hơn được nữa".
Ý nghĩa
Vô cùng... / Cực kỳ... / Hết chỗ nói.
Không thể nào... hơn được nữa (Nhấn mạnh sự bất mãn, chê bai hoặc lên án tột độ).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự phủ định tạo nên đỉnh cao khẳng định (Mấu chốt logic): Đuôi 極まりない mang cấu trúc tư duy: tính chất đó đã chạm đến đường biên giới cuối cùng (極み), không còn bất kỳ một ranh giới nào (ない) có thể chứa thêm mức độ của nó được nữa.
Đặc quyền đi kèm tính từ đuôi い: Khác với cấu trúc khẳng định ~極まる hầu như chỉ kết hợp trực tiếp với tính từ đuôi な (bỏ な), cấu trúc ~極まりない có thể kết hợp mượt mà với cả tính từ đuôi い và tính từ đuôi な thông qua danh từ hóa こと.
Sắc thái chê bai và phê phán áp đảo: Đến 90% ngữ cảnh sử dụng của ~極まりない trong đề thi JLPT và đời sống đều dùng cho các trạng thái tiêu cực, nguy hiểm, đáng xấu hổ hoặc gây khó chịu. Người nói dùng nó để bộc lộ cái lắc đầu ngao ngán hoặc sự tức giận đỉnh điểm trước một hiện tượng xấu.
Văn phong: Đậm chất nghị luận văn bản, chính luận, phê bình xã hội trang trọng. Trong hội thoại hằng ngày, cấu trúc này chỉ xuất hiện khi người nói muốn dùng một từ ngữ thật nặng nề, sắc bén để chỉ trích một hành vi vô ý thức.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な (\text{Bỏ } な) + 極まりない}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い / \text{Tính từ đuôi } な + こと極まりない$$
Ví dụ minh họa
深夜に住宅街で大音量の音楽を鳴らして騒ぐなど、迷惑極まりない 行為だ。
(Việc làm ầm ĩ bằng cách bật nhạc âm lượng lớn ở khu dân cư lúc nửa đêm đúng là một hành vi phiền hà hết chỗ nói.)
十分な安全対策を講じないまま工事を再開するのは、危険極まりない 判断と言わざるを得ない。
(Buộc phải nói rằng việc tái khởi động công trình khi chưa áp dụng đầy đủ các biện pháp an toàn là một quyết định nguy hiểm tột cùng.)
国家の最高機密である情報がこれほど簡単に外部へ漏洩したとは、遺憾極まりない 事態だ。
(Việc thông tin vốn là mật quốc gia tối cao lại bị rò rỉ ra bên ngoài một cách dễ dàng thế này thật là một tình thế đáng tiếc đến mức cực hạn.)
かつて命を救ってくれた恩人に対して後ろ足で砂をかけるような真似をするとは、不快極まりない。
(Đối với người ân nhân từng cứu mạng mình trong quá khứ mà lại làm ra cái trò phản bội, lấy oán báo ân như thế thì đúng là trơ trẽn, khó chịu hết chỗ nói.)
1. 人の話の途中でスマホをいじるとは、失礼極まりない。
Đang lúc người khác nói chuyện mà lại nghịch điện thoại thì đúng là thất lễ hết chỗ nói.
2. 招待された家の悪口を言うなど、無礼極まりない。
Nói xấu chủ nhà đã mời mình thì thật là vô lễ cực kỳ.
3. 恩師に対して横柄な口をきくとは、不遜極まりない態度だ。
Nói chuyện hống hách với ân sư là một thái độ kiêu ngạo hết mức.
4. 初対面でいきなりプライベートな質問を連発するとは、無作法極まりない。
Mới gặp lần đầu mà đã hỏi dồn dập các câu hỏi riêng tư thì thật là thô lỗ hết sức.
5. 人の善意を当たり前のように受け取る態度は、非礼極まりない。
Thái độ coi lòng tốt của người khác là điều đương nhiên là cực kỳ khiếm nhã.
6. 厳粛な式典の最中に私語を続けるとは、不謹慎極まりない。
Cứ nói chuyện riêng giữa lúc buổi lễ đang trang nghiêm thì thật là hết sức thiếu đứng đắn.
7. 助けてもらった相手に感謝の一言もないとは、無礼極まりない。
Đến một lời cảm ơn với người đã giúp đỡ mình cũng không có thì đúng là vô lễ cực điểm.
8. 客だからといって店員に威張り散らすなど、横柄極まりない。
Cậy mình là khách mà hống hách quát tháo nhân viên thì thật là kiêu ngạo hết chỗ nói.
9. 会議中にあからさまに欠伸をの(する)態度は、失礼極まりない。
Thái độ ngáp lộ liễu trong lúc họp là cực kỳ thất lễ.
10. 人のコンプレックスを冗談のネタにするとは、無神経極まりない。
Đem mặc cảm của người khác ra làm trò đùa thì thật là quá đỗi vô tâm.
11. 彼の態度は、目上の人間に対して尊大極まりないものだった。
Thái độ của anh ta đối với bề trên thật là hống hách vô cùng.
12. 真剣な相談事を茶化して笑うなど、不真面目極まりない。
Đem chuyện tư vấn nghiêm túc ra cợt nhả để cười cợt thì đúng là quá thiếu nghiêm túc.
13. 祝いの席で縁起でもない話を持ち出すとは、配慮に欠けること極まりない。
Mang những chuyện xui xẻo vào tiệc mừng thì thật là thiếu tinh tế hết mức.
14. 事前連絡もなしに約束の時間に1時間も遅れてくるとは、非常識極まりない。
Đến muộn tận một tiếng so với giờ hẹn mà không liên lạc trước thì đúng là quá thiếu ý thức.
15. 彼の態度は、我々に対する侮辱極まりないものと受け取った。
Tôi coi thái độ của anh ta là một sự sỉ nhục tột cùng đối với chúng tôi.
16. 人の意見を頭ごなしに否定するとは、傲慢極まりない。
Phủ định sạch trơn ý kiến của người khác thì đúng là kiêu ngạo hết chỗ nói.
17. 彼の言葉遣いは、相手を不快にさせる乱暴極まりないものだ。
Cách dùng từ của anh ta cực kỳ thô lỗ, khiến người nghe thấy khó chịu.
18. 質問に対し、面倒臭そうに答えるとは無礼極まりない。
Trả lời câu hỏi với vẻ mặt phiền phức thì thật là vô lễ hết sức.
19. 人が大切にしているものを許可なく触るとは、失礼極まりない。
Tự ý chạm vào thứ mà người khác trân trọng khi chưa được phép thì thật là quá thất lễ.
20. 彼の丁寧すぎる言葉遣いは、かえって慇懃無礼極まりない。
Cách dùng từ quá mức lịch sự của anh ta ngược lại chỉ thấy giả tạo và vô lễ cực kỳ.
21. 人の家をジロジロと詮索するように見るのは、無遠慮極まりない。
Cứ nhìn chằm chằm dò xét nhà người khác như vậy thì thật là quá thiếu ý tứ.
22. こちらの話を聞かず、一方的に自分の要求だけを述べるとは失礼極まりない。
Không chịu nghe người khác nói mà chỉ khăng khăng đưa ra yêu cầu của mình thì thật là thất lễ hết sức.
23. 彼の態度は、いつもどこか人を見下しており尊大極まりない。
Thái độ của anh ta lúc nào cũng như đang coi thường người khác, cực kỳ hống hách.
24. 哀悼の意を表すべき場で冗談を言うなど、不謹慎極まりない。
Nói đùa ở nơi cần thể hiện lòng thành kính phân ưu thì thật là quá thiếu đứng đắn.
25. 招待状への返信をしないとは、無礼極まりない。
Không chịu phản hồi thư mời thì đúng là vô lễ cực kỳ.
26. レストランの予約を無断でキャンセルするのは、非常識極まりない。
Tự ý hủy đặt chỗ nhà hàng mà không báo trước thì thật là quá thiếu ý thức.
27. 彼の態度は、常に他人への敬意を欠いており無礼極まりない。
Thái độ của anh ta lúc nào cũng thiếu tôn trọng người khác, vô lễ hết mức.
28. 人の服装をとやかく批評するなど、失礼極まりない。
Cứ soi mói bình phẩm trang phục của người khác thì thật là thất lễ cực điểm.
29. 真剣な表情で嘘をつく彼の態度は、不遜極まりない。
Thái độ nói dối với vẻ mặt nghiêm nghị của anh ta thật là kiêu ngạo hết mức.
30. 何の断りもなく人のものを借りて行くとは、無作法極まりない。
Cứ tự tiện lấy đồ người khác dùng mà không hỏi một tiếng thì đúng là cực kỳ thô lỗ.
31. 自分の失敗(ミス)を部下のせいにして逃げるとは、無責任極まりない。
Đổ lỗi sai của bản thân cho cấp dưới rồi thoái thác thì đúng là vô trách nhiệm hết mức.
32. チームの危機的状況から自分だけ逃げ出すとは、卑劣極まりない。
Bỏ mặc đội ngũ trong lúc nguy cấp mà chỉ lo chạy trốn một mình thì thật là đê tiện cực kỳ.
33. 口では良いことを言いながら、裏で悪口を言うとは不誠実極まりない。
Nói lời hay ý đẹp ngoài mặt mà sau lưng lại nói xấu thì đúng là hết sức thiếu thành thật.
34. 彼の仕事ぶりは、約束を守らないいい加減極まりないものだ。
Cách làm việc của anh ta thật là quá đỗi hời hợt và chẳng bao giờ giữ lời hứa.
35. 都合が悪くなると黙り込む彼の態度は、無責任極まりない。
Thái độ cứ hễ gặp chuyện bất lợi là lại im bặt của anh ta thật là vô trách nhiệm tột cùng.
36. 重要なプロジェクトを途中で放棄するなど、怠慢極まりない。
Từ bỏ một dự án quan trọng giữa chừng là một sự lơ là trách nhiệm cực độ.
37. 自分の罪を認めず嘘を重ねる態度は、厚顔無恥極まりない。
Thái độ không chịu nhận tội mà còn chồng chất lời nói dối thì đúng là mặt dày không biết xấu hổ hết mức.
38. 彼の言い分は、自分のことしか考えていない自己中心的極まりないものだ。
Lý lẽ của anh ta thật là quá đỗi ích kỷ, chẳng màng đến ai ngoài bản thân mình.
39. 会社の危機に際して自分の利益だけを考えるとは、利己的極まりない。
Chỉ biết nghĩ đến lợi ích cá nhân khi công ty gặp hoạn nạn thì thật là ích kỷ hết mức.
40. 彼は自分の義務を棚に上げ、権利ばかりを主張する。身勝手極まりない。
Anh ta lờ đi nghĩa vụ của mình mà chỉ lo đòi hỏi quyền lợi. Thật là ích kỷ vô cùng.
41. 何の根拠もなく無責任な情報を拡散するとは、無責任極まりない。
Lan truyền thông tin vô căn cứ và thiếu trách nhiệm thì thật là quá đỗi vô trách nhiệm.
42. 彼のその場しのぎの言い訳は、場当たり的極まりない。
Những lời bào chữa tạm bợ của anh ta thật là cực kỳ tùy tiện.
43. 会社の備品を自分のもののように使うとは、公私混同極まりない。
Sử dụng đồ dùng công ty như đồ của mình thì đúng là lẫn lộn công tư hết mức.
44. 問い合わせメールを何週間も放置するとは、怠慢極まりない。
Bỏ mặc email thắc mắc suốt mấy tuần liền là một sự lơ là trách nhiệm cực độ.
45. 彼は自分の非を認めず、他人気のせいにばかりする。卑怯極まりない。
Anh ta không nhận lỗi mà cứ đổ hết cho người khác. Thật là hèn hạ vô cùng.
46. あの政治家の演説は、具体性が何もなく無内容極まりない。
Bài diễn thuyết của vị chính trị gia đó chẳng có chút cụ thể nào, rỗng tuếch cực kỳ.
47. 彼の場当たり的な計画は、無計画極まりない。
Kế hoạch chắp vá của anh ta thật là cực kỳ thiếu tính toán.
48. 自分の都合で他人を振り回すとは、自己中心的極まりない。
Lôi người khác vào những rắc rối của mình chỉ vì sự ích kỷ cá nhân thì đúng là ích kỷ hết mức.
49. 彼の報告書は、確認を怠ったことが明らかな杜撰極まりないものだった。
Bản báo cáo của anh ta thể hiện rõ việc lơ là kiểm tra, thật là cực kỳ cẩu thả.
50. 部下の意見を一切聞かずに物事を進めるとは、ワンマン極まりない。
Cứ thế tiến hành mọi việc mà không thèm nghe một ý kiến nào từ cấp dưới thì đúng là độc đoán hết mức.