| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Đương |
当はまる |
Phù hợp |
| Ngôn Phản |
言い返す |
Nói lại |
| Ngôn Xuất |
言i出す |
Ngỏ lời |
| Ngôn Trương |
言い張る |
Khăng khăng |
| Nhập Tạp |
入り込む |
Xâm nhập |
| Thụ Chỉ |
受け止める |
Tiếp nhận |
| Đả Minh |
打ち明ける |
Bộc bạch |
| Đả Thiết |
打ち切る |
Chấm dứt |
| Đả Tiêu |
打ち消す |
Phủ nhận |
| Đả Tạp |
打ち込む |
Cống hiến |
| Đả Giải |
打ち解ける |
Mở lòng |
| Truy Xuất |
追い出す |
Đuổi ra |
| Truy Tạp |
追い込む |
Dồn ép |
| Áp Thiết |
押し切る |
Bất chấp |
| Áp Tạp |
押し込む |
Ấn vào |
| Áp Ký |
押し寄せる |
Ồn ạt kéo đến |
| Lạc Trước |
落ち着く |
Bình tĩnh |
| Tư Tạp |
思い込む |
Ngộ nhận |
| Chiết Hợp |
折り合う |
Thỏa hiệp |
| Chiết Phản |
折り返す |
Gọi lại ngay |
| Hồi |
かき回す |
Khuấy động |
| Tẩy Bạt |
駆け抜ける |
Băng qua |
| Trọng Hợp |
重ね合わせる |
Lồng ghép |
| Thiết Hoán |
切り換える |
Chuyển đổi |
| Thiết Xuất |
切り出す |
Mở lời |
| Thiết Ly |
切り離す |
Tách rời |
| Thiết Bạt |
切り抜ける |
Vượt qua |
| Tổ Hợp |
組み合わせる |
Kết hợp |
| Tổ Tạp |
組み込む |
Tích hợp |
| Sai Áp |
差し押える |
Tịch thu |
| Sai Chi |
差し支える |
Cản trở |
| Sai Xuất |
差し出す |
Gửi đi |
| Sai Dẫn |
差し引く |
Khấu trừ |
| Lập Thượng |
立ち上げる |
Khởi động |
| Lập Khứ |
立ち去る |
Rời đi |
| Lập Chỉ |
立ち止る |
Dừng lại |
| Lập Hướng |
立ち向う |
Đối mặt |
| Đột Tạp |
突っ込む |
Can thiệp sâu |
| Dung Tạp |
溶け込む |
Hòa nhập |
| Thủ Thượng |
取り上げる |
Đưa ra |
| Thủ Xử |
取り扱う |
Xử lý |
| Thủ Tiêu |
取り消す |
Hủy bỏ |
| Thủ Đế |
取り締る |
Kiểm soát |
| Thủ Điều |
取り調べる |
Điều tra |
| Thủ Phản |
取り戻す |
Lấy lại |
| Đầu Xuất |
投げ出す |
Từ bỏ |
| Thành Toại |
成し遂げる |
Hoàn thành |
| Bạt Xuất |
抜け出す |
Thoát khỏi |
| Thừa Hoán |
乗り換える |
Đổi tàu xe |
| Thừa Thiết |
乗り切る |
Vượt qua |
| Thoại Hợp |
話し合う |
Bàn bạc |
| Pháp Phản |
払い戻す |
Hoàn tiền |
| Dẫn Thụ |
引き受ける |
Đảm nhận |
| Dẫn Khởi |
引き起こす |
Gây ra |
| Dẫn Hạ |
引き下がる |
Rút lui |
| Dẫn Tích |
引kき裂く |
Chia rẽ |
| Dẫn Tinh |
引き締める |
Siết chặt |
| Dẫn |
引き摺る |
Kéo lê |
| Dẫn Kế |
引き継ぐ |
Bàn giao |
| Dẫn Chỉ |
引き止める |
Giữ lại |
| Dẫn Thủ |
引き取る |
Thu nhận |
| Dẫn Bạt |
引kき抜く |
Tuyển dụng |
| Dẫn Ngoại |
引き外す |
Tháo rời |
| Phản |
ひっくり返す |
Lật ngược |
| Dẫn |
引っかかる |
Vướng vào |
| Dẫn |
引かける |
Treo móc |
| Dẫn Trương |
引っ張る |
Lôi kéo |
| Đạp Thiết |
踏み切る |
Quyết định |
| Đạp Tạp |
踏mi込む |
Can thiệp sâu |
| Chấn Lạc |
振るい落とす |
Sàng lọc |
| Chấn Vũ |
振る舞う |
Cư xử |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~の極み (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~の極み」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~の極み」, bắt nguồn từ danh từ 「極み / きわみ」 có nghĩa là đỉnh cao, tận cùng, giới hạn cuối cùng của một trạng thái).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự thuần khiết hoặc đạt đỉnh tuyệt đối của một tính chất: "Sự việc hoặc cảm xúc đã tiến tới điểm tận cùng của ranh giới, không còn bất kỳ tạp chất hay không gian nào để tăng thêm mức độ nữa. Đối tượng chính là hiện thân, là biểu tượng cao nhất của tính chất đó."
Ý nghĩa
Đỉnh cao của... / Tột cùng của... / Hết sức...
Đạt đến trạng thái tối đa không thể vượt qua (Dùng cho cả cảm xúc tích cực lẫn tiêu cực).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự thuần khiết và bão hòa của trạng thái (Mấu chốt logic): Khác với cấu trúc ~極まる / ~極まりない (vốn nghiêng hẳn về sắc thái phê phán, lên án các hành vi vô ý thức hoặc nguy hiểm), cấu trúc ~の極み mang tính chất trung lập hơn. Nó được dùng để mô tả đỉnh cao của các trạng thái cảm xúc nội tâm sâu sắc hoặc bản chất tối cao của một hiện tượng nghệ thuật, đời sống.
Phạm vi kết hợp từ vựng mang tính đóng băng (Mẹo ăn trọn điểm): Trong các đề thi JLPT N1 và văn phong đời sống cao cấp, cấu trúc này hầu như chỉ đi kèm với một nhóm danh từ trừu tượng cố định. Học viên chỉ cần thuộc lòng các cụm từ thương hiệu sau:
感激の極み (Tột cùng của sự cảm kích).
光栄の極み (Vinh hạnh tột cùng).
贅沢の極み (Đỉnh cao của sự xa hoa, lãng phí).
痛恨の極み (Thống hận/Tiếc nuối khôn nguôi).
疲労の極み (Kiệt sức tột cùng).
Văn phong: Đậm chất trang trọng, thành kính, văn viết cổ điển hoặc kính ngữ ngoại giao cấp cao. Cấu trúc này xuất hiện rất nhiều trong các bức thư cảm ơn thương mại, lời phát biểu nhận giải thưởng lớn, hoặc các bài phê bình nghệ thuật khi muốn ca ngợi một tác phẩm đạt đến độ hoàn hảo.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + の極み}$$
(Lưu ý: Nếu từ gốc là tính từ đuôi な, bắt buộc phải chuyển sang dạng Danh từ hóa hoặc đi trực tiếp nếu từ đó vốn là một danh từ trừu tượng).
Ví dụ minh họa
世界的な権威がある賞をいただき、若輩者の私にとっては光栄の極み でございます。
(Chắp bút nhận một giải thưởng mang tầm ảnh hưởng thế giới thế này, đối với một kẻ bề dưới non nớt như tôi quả là vinh hạnh tột cùng.)
プライベートビーチで最高級のワインを楽しむなんて、まさに贅沢の極み だ。
(Tận hưởng loại vang thượng hạng nhất tại bãi biển riêng tư của bản thân, đó hoàn toàn là đỉnh cao của sự xa hoa.)
長年準備してきたオリンピックに出場できなくなったことは、彼にとって痛恨の極み であろう。
(Việc không thể tham gia thế vận hội Olympic sau bao nhiêu năm trời chuẩn bị ròng rã, đối với anh ấy mà nói quả là nỗi tiếc nuối thống hận tột cùng.)
連日の猛暑の中で休むことなく労働を続けた結果、彼の肉体は疲労の極み に達していた。
(Kết quả của việc liên tục lao động không ngơi nghỉ trong cái nóng oi ả kéo dài nhiều ngày, cơ thể của anh ấy đã chạm đến ngưỡng kiệt sức tột cùng.)
1. このような歴史ある賞をいただき、光栄の極みです。
Được nhận một giải thưởng có bề dày lịch sử như thế này, tôi cảm thấy vinh dự tột cùng.
2. 皆様からこれほど温かい祝福を賜るとは、感激の極みでございます。
Được mọi người ban tặng những lời chúc phúc ấm áp đến nhường này, tôi cảm thấy vô cùng cảm kích.
3. 長年のライバルにようやく勝利できた瞬間は、歓喜の極みでした。
Khoảnh khắc cuối cùng cũng giành được thắng lợi trước đối thủ truyền kiếp bao năm qua chính là đỉnh điểm của sự vui sướng.
4. 家族全員が健康で笑い合える、この何でもない日常こそ幸福の極みだ。
Chính cái ngày thường bình dị, nơi cả gia đình đều khỏe mạnh và cười đùa bên nhau mới là niềm hạnh phúc tột cùng.
5. 天皇陛下自らお言葉を賜るとは、国民として恐悦の極みに存じます。
Được chính đích thân Thiên hoàng ban lời huấn thị, với tư cách là một người dân, tôi cảm thấy vô cùng hân hạnh và cảm kích.
6. 私が困っている時に助けていただいたご恩は、感謝の極みです。
Ơn đức mà bạn đã giúp đỡ tôi trong lúc khó khăn, tôi xin ghi lòng tạc dạ và biết ơn vô ngần.
7. 苦労して育てた我か子が社会で活躍する姿を見るのは、親として喜びの極みだ。
Được nhìn thấy đứa con mình vất vả nuôi nấng nay thành đạt trong xã hội chính là niềm vui sướng tột bực của bậc làm cha mẹ.
8. このような大役を拝命いたしましたこと、名誉の極みに存じます。
Được giao phó một trọng trách lớn lao như thế này, tôi cảm thấy vô cùng vinh dự.
9. 好゙きな音楽を聴きながら温泉に浸かるひとときは、まさに至福の極みだ。
Giây phút ngâm mình trong suối nước nóng và thưởng thức bản nhạc yêu thích đúng là hạnh phúc tuyệt vời nhất.
10. 皆様から寄せられた励゙ましの言葉には、感佩の極みです。
Tôi vô cùng khắc cốt ghi tâm những lời khích lệ mà mọi người đã dành cho tôi.
11. 彼の見事なプレーは、賞賛の極みに値する。
Lối chơi tuyệt vời của anh ấy xứng đáng nhận được sự tán dương cao nhất.
12. 恩師と何十年ぶりかに再会できたことは、感涙の極みでした。
Được gặp lại người thầy cũ sau mấy chục năm trời là một niềm xúc động đến rơi lệ.
13. このような重要な役目を私に任せていただけるとは、恐縮の極みです。
Được tin tưởng giao phó một nhiệm vụ quan trọng dường này, tôi vô cùng cảm kích và cũng thấy thật ngại ngùng.
14. 彼の復帰を、スタジアム全体が歓喜の極みをもって迎えた。
Toàn bộ sân vận động đã đón chào sự trở lại của anh ấy với niềm vui sướng tột độ.
15. 彼女の纏うウェディングドレス姿は、まさに美の極みであった。
Hình ảnh cô ấy trong bộ váy cưới đúng là đỉnh cao của cái đẹp.
16. 細部まで作り込まれたこの工芸品は、精巧の極みと言える。
Tác phẩm thủ công được chế tác tỉ mỉ đến từng chi tiết này có thể nói là cực kỳ tinh xảo.
17. この大会で優勝できたことは、我か校にとって栄光の極みです。
Việc giành chức vô địch tại đại hội lần này là vinh quang tột đỉnh đối với trường chúng ta.
18. この場に皆様がお集まりいただいたこと、主催者として光栄の極みです。
Với tư cách là người tổ chức, tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi được đón tiếp mọi người tề tựu tại đây.
19. 彼のさりげない優しさには、感謝の極みを感ず゙にはいられない。
Tôi không thể không cảm thấy vô cùng biết ơn trước sự dịu dàng giản dị của anh ấy.
20. 無事にこの日を迎えられましたことは、感無量の極みです。
Có thể đón ngày hôm nay một cách bình an vô sự, lòng tôi thực sự ngập tràn cảm xúc không lời nào tả xiết.
21. 彼のピアノ演奏は、まさに妙技の極みであった。
Màn trình diễn piano của anh ấy đúng là đỉnh cao của sự điêu luyện.
22. 忙しい毎日の中で、ペットと過゙ごす時間は癒やしの極みだ。
Giữa cuộc sống bận rộn hàng ngày, thời gian bên cạnh thú cưng chính là sự an ủi tâm hồn tuyệt vời nhất.
23. 逆転に次ぐ逆転の末の勝利とは、まさに快哉の極みだった。
Chiến thắng sau những màn lội ngược dòng liên tiếp đúng là một cảm giác sướng rơn tột độ.
24. 私の無理な願いを聞き入れてくださるとは、感嘆の極みです。
Việc bạn chấp nhận thỉnh cầu vô lý của tôi làm tôi vô cùng thán phục và biết ơn.
25. 暖炉の前で読書をの(する)時間は、私にとって安らぎの極みだ。
Thời gian đọc sách bên lò sưởi đối với tôi là sự bình yên nhất trần đời.
26. 新鮮な食材を最高の技術で調理したこの一皿は、美味の極みである。
Món ăn này, được chế biến từ nguyên liệu tươi ngon với kỹ thuật bậc thầy, chính là tinh hoa mỹ vị.
27. 彼の生前の作品に触れる機会を得られたのは、幸運の極みでした。
Có được cơ hội tiếp cận những tác phẩm lúc sinh thời của anh ấy quả thực là một sự may mắn tột cùng.
28. 彼の紡ぐ言葉には、磨き抜かれた知性の極みが感じられる。
Trong từng câu chữ mà anh ấy viết ra, ta có thể cảm nhận được đỉnh cao của một trí tuệ đã được mài giũa kỹ lưỡng.
29. 金箔で飾られたその建築物は、壮麗の極みを尽くしていた。
Công trình kiến trúc được dát vàng đó đã phô diễn hết mức sự tráng lệ huy hoàng.
30. 自分の非を認め、素直に謝る彼の態度は尊敬の極みに値する。
Thái độ biết nhận lỗi và thành khẩn xin lỗi của anh ấy thật sự đáng kính trọng vô cùng.
31. このような素晴らしい仲間たちと共に働けることは、幸福の極みです。
Được làm việc cùng với những người cộng sự tuyệt vời như thế này chính là niềm hạnh phúc lớn lao nhất.
32. 寸分の狂いもなく奏でられるハーモニーは、調和の極みであった。
Bản hòa âm được tấu lên không sai một li đúng là đỉnh cao của sự hài hòa.
33. 月明かりの下で舞う彼女の姿は、優美の極みだった。
Dáng vẻ cô ấy múa dưới ánh trăng thật là dịu dàng và diễm lệ hết mức.
34. 苔むした石と白砂だけで表現された庭は、閑寂の極みを感じさせる。
Khu vườn chỉ được thể hiện bằng những tảng đá rêu phong và cát trắng toát lên một vẻ tĩnh mịch sâu lắng vô cùng.
35. 無駄な装飾を一切省いたそのデザインは、洗練の極みに達している。
Thiết kế đã lược bỏ hoàn toàn những trang trí rườm rà đó đã đạt đến đỉnh cao của sự tinh tế.
36. 一介の職人である私が、このような大役を任されるとは冥利の極みです。
Là một người thợ bình thường như tôi mà được giao trọng trách này thì đúng là phúc phận lớn lao nhất của nghề nghiệp.
37. 彼の落語は、観客の心をつかんで離さない話芸の極みだ。
Màn tấu hài Rakugo của ông ấy chính là đỉnh cao của nghệ thuật kể chuyện cuốn hút lòng người.
38. 心のこもった手料理でもてなされたことは、感謝の極みであった。
Được chiêu đãi bằng những món ăn tự tay nấu đầy tâm huyết, tôi cảm thấy vô cùng biết ơn.
39. このメダルを獲得できたことは、我か人生における栄誉の極みでs。
Giành được tấm huy chương này chính là vinh dự tột bậc trong cuộc đời tôi.
40. 彼は自らの欲望に打ち勝ち、正義を貫いた。まさに克己の極みと言える。
Anh ấy đã chiến thắng dục vọng của bản thân để bảo vệ chính nghĩa. Có thể nói đó chính là đỉnh cao của sự tự chủ.
41. あと一歩で目標達成だったのに、それを逃したのは残念の極みだ。
Chỉ còn một bước nữa là đạt được mục tiêu vậy mà lại để lỡ mất, thật là đáng tiếc vô cùng.
42. 突然の訃報に接し、今はただ痛恨の極みです。
Nhận được tin buồn đột ngột, giờ đây lòng tôi chỉ thấy đau xót khôn nguôi.
43. あれだけ努力したにもかわらず、夢が叶わなかったのは無念の極みである。
Dù đã nỗ lực đến thế mà giấc mơ vẫn không thành, thật là một nỗi nuối tiếc tột cùng.
44. 愛する家族を一度に失った彼の心中は、悲嘆の極みであったろう。
Nỗi lòng của anh ấy khi mất đi cả gia đình yêu dấu cùng một lúc chắc hẳn là sự đau khổ bi ai đến cực điểm.
45. あの時、なぜもっと素直になれなかったのか、今となっては後悔の極みだ。
Lúc đó tại sao mình không thể thành thật hơn cơ chứ, đến giờ phút này tôi cảm thấy hối hận vô cùng.
46. 衆人の面前で恥をかかされたことは、彼にとって屈辱の極みだった。
Bị làm cho bẽ mặt trước bàn dân thiên hạ đối với anh ấy là một nỗi nhục nhã tột cùng.
47. 全てを失った彼の表情は、絶望の極みを示していた。
Vẻ mặt của anh ấy khi mất sạch tất cả đã hiện rõ sự tuyệt vọng đến tột cùng.
48. 将来を期待されていた若者が命を落としたとは、哀惜の極みだ。
Thật vô cùng xót thương khi một người trẻ đầy triển vọng lại phải lìa xa cõi đời.
49. 自分の未熟さが招いた失敗に対し、慚愧の極みに堪えません。
Tôi cảm thấy vô cùng hổ thẹn trước thất bại do chính sự non nớt của mình gây ra.
50. 活気のあった商店街がシャッター通りへと(かした)光景は、寂寥の極みだ。
Cảnh tượng khu phố mua sắm vốn nhộn nhịp nay chỉ còn là dãy phố vắng lặng đóng cửa im lìm thật là cô quạnh tột cùng.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~の至り (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~の至り」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~の至り」, bắt nguồn từ danh từ 「至り / いたり」 - kết quả tối đa, trạng thái chạm đến đỉnh điểm của một hướng đi nào đó).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một trạng thái cảm xúc hoặc hệ quả của hành vi đã được đẩy đi xa nhất, chạm đến điểm giới hạn cuối cùng của nó: "Dòng chảy của sự việc hoặc tâm lý đã tiến đến mức tối đa, khiến bản thân người nói cảm thấy vô cùng chấn động, hoặc đó là kết cục cao nhất sinh ra từ một bản tính cụ thể."
Ý nghĩa
Vô cùng... / Tột cùng của... / Hết sức...
Là kết cục của sự... (Thường đi với cảm xúc mạnh hoặc sự bồng bột).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Điểm bão hòa của cảm xúc và hành vi (Mấu chốt logic): Khác với cấu trúc ~の極み (vốn nghiêng về sự thuần khiết tuyệt đối của tính chất như xa hoa, kiệt sức), cấu trúc ~の至り lại chuyên thầu các trạng thái tâm lý mang tính tự ý thức, chịu trách nhiệm hoặc hệ quả hành vi do tuổi tác, tính cách kéo theo.
Cụm từ cố định bất biến (Bí kíp ăn trọn điểm N1): Trong hệ thống đề thi JLPT N1 và văn phong thương mại cao cấp, cấu trúc này đóng băng cực kỳ mạnh mẽ với một nhóm từ vựng. Học viên chỉ cần nằm lòng các cụm từ thương hiệu sau là có thể quét sạch đáp án đúng:
光栄の至り (Vinh hạnh tột cùng).
恐縮の至り (Vô cùng ái ngại / Xin lỗi vì đã làm phiền).
感激の至り (Cảm kích khôn nguôi).
若気の至り (Sự bồng bột, nông nổi của tuổi trẻ - Cụm từ kinh điển nhất).
Văn phong: Đậm chất trang trọng, lịch sự ở mức độ cao nhất. Thường được sử dụng trong các bài phát biểu ngoại giao, thư từ thương mại trang trọng (Business Email) khi gửi tới đối tác cấp cao để bày tỏ lòng biết ơn, sự ái ngại, hoặc dùng trong văn tự sự khi người nói tự nhìn nhận lại sai lầm trong quá khứ của bản thân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + の至り}$$
(Lưu ý: Danh từ đứng trước phải là danh từ chỉ cảm xúc mang tính nghi thức hoặc danh từ biểu thị bản tính con người).
Ví dụ minh họa
このような盛大なパーティーに招いていただき、誠に光栄の至り でございます。
(Được vinh hạnh mời đến một buổi tiệc hoàng tráng như thế này, quả thực là niềm vinh hạnh tột cùng đối với tôi.)
私の不手際により皆様に多大なご迷惑をおかけし、ただただ恐縮の至り でございます。
(Do sự bất cẩn của bản thân mà gây ra sự phiền hà to lớn cho mọi người, tôi hoàn toàn cảm thấy vô cùng ái ngại và có lỗi.)
昔のアルバムを見ると、かつて自分が犯した突飛な行動の数々に、若気の至り を感じずにはいられない。
(Mỗi khi nhìn vào cuốn album ảnh ngày xưa, tôi không thể không cảm thấy luyến tiếc về những hành động lập dị mà bản thân từng phạm phải, đúng là sự nông nổi tột cùng của tuổi trẻ.)
憧れの先輩から直接指導を受けられるなんて、新人の私にとっては感激の至り です。
(Được đích thân người tiền bối mà mình hằng ngưỡng mộ hướng dẫn, đối với một kẻ lính mới như tôi thì thật là cảm kích khôn nguôi.)
1. このような歴史ある賞をいただき、光栄の至りです。
Được nhận một giải thưởng có bề dày lịch sử như thế này, tôi cảm thấy vinh dự tột cùng.
2. 尊敬する先生から推薦のお言葉を賜り、光栄の至りに存じます。
Tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi nhận được những lời tiến cử từ người thầy mà tôi kính trọng.
3. このプロジェクトのリーダーに任命していただけるとは、光栄の至りです。
Được bổ nhiệm làm trưởng dự án này quả là một vinh dự tột bậc đối với tôi.
4. 両家を代表してご挨拶できますこと、光栄の至りでございます。
Tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi được thay mặt cho hai bên gia đình để phát biểu lời chào.
5. 天皇陛下に直接お目にかかれたことは、わが生涯における光栄の至りでした。
Được diện kiến trực tiếp Thiên hoàng là vinh dự tột bậc nhất trong cuộc đời tôi.
6. 皆様の前で演奏を披露できる機会をいただき、光栄の至りです。
Tôi cảm thấy vinh dự tột cùng khi có cơ hội được biểu diễn trước toàn thể quý vị.
7. 私の拙い作品が、このような立派な賞に選ばれたとは光栄の至りです。
Tác phẩm vụng về của tôi mà lại được chọn cho giải thưởng cao quý này thì thật là vinh dự tột bậc.
8. 社長自らお声がけいただけるとは、一社員として光栄の至りに存じます。
Với tư cách là một nhân viên, tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi được đích thân Giám đốc hỏi thăm.
9. 歴史的なこの瞬間に立ち会えましたこと、光栄の至りです。
Tôi cảm thấy vinh dự tột cùng khi được chứng kiến khoảnh khắc mang tính lịch sử này.
10. 開会式で選手宣誓の大役を仰せつかり、光栄の至りです。
Được giao phó trọng trách đọc lời tuyên thệ của vận động viên tại lễ khai mạc là một vinh dự tột bậc đối với tôi.
11. 私の書いた本が、先生の授業で使われると伺い、光栄の至りです。
Nghe nói cuốn sách tôi viết được sử dụng trong tiết học của thầy, tôi cảm thấy vinh dự tột cùng.
12. このような素晴らしい方々と共に仕事ができますことは、光栄の至りです。
Được làm việc cùng với những người tuyệt vời như thế này là vinh dự tột bậc đối với tôi.
13. 私の意見が採用されたと聞き、光栄の至りに感じております。
Khi nghe tin ý kiến của mình được chấp thuận, tôi cảm thấy vô cùng vinh dự.
14. 伝統あるこのチームのキャプテンを任されるとは、光栄の至りです。
Được giao trọng trách làm đội trưởng của đội bóng có bề dày truyền thống này là vinh dự tột bậc đối với tôi.
15. 記念すべき第一回目の講演会にお招きいただき、光栄の至りです。
Được mời tham dự buổi diễn thuyết đầu tiên mang tính kỷ niệm này, tôi cảm thấy vinh dự tột cùng.
16. 私の故郷に、このような立派な施設ができたことは光栄の至りです。
Việc một cơ sở khang trang như thế này được xây dựng tại quê hương tôi là một vinh dự tột bậc.
17. 国を代表してこの場に立てることを、光栄の至りに思います。
Tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi được đứng ở đây với tư cách là đại diện cho quốc gia.
18. 私の活動が地域社会に認められたとすれば、それは光栄の至りです。
Nếu hoạt động của tôi được cộng đồng địa phương ghi nhận thì đó quả thực là vinh dự tột bậc.
19. 憧れの選手からサインをいただけて、光栄の至りでした。
Có được chữ ký từ vận động viên mà mình ngưỡng mộ bấy lâu thật là vinh dự tột cùng.
20. 師匠の名跡を継がせていただけること、光栄の至りと存じます。
Tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi được kế thừa danh hiệu của sư phụ.
21. 皆様から心のこもったお祝い゙の言葉をいただき、感激の至りです。
Tôi vô cùng xúc động khi nhận được những lời chúc mừng chân thành từ mọi người.
22. 苦しい時に皆様からいただいた支援は、感激の至りでした。
Sự hỗ trợ mà mọi người dành cho tôi trong lúc khó khăn là điều khiến tôi vô cùng cảm kích.
23. 彼の魂のこもった演奏を聴くことができ、感激の至りです。
Tôi vô cùng xúc động khi được thưởng thức màn trình diễn chứa đựng cả tâm hồn của anh ấy.
24. 何年も会えなかった友人が、遠路はるばる訪ねてきてくれたとは感激の至りだ。
Thật vô cùng cảm động khi người bạn bao năm không gặp đã lặn lội đường xa đến thăm tôi.
25. 私の拙いスピーチに、皆様が涙してくださったこと、感激の至りです。
Tôi vô cùng xúc động khi thấy mọi người đã rơi lệ vì bài phát biểu vụng về của mình.
26. 多くのファンから温かいメッセージが届き、感激の至りに堪えません。
Nhận được những tin nhắn ấm áp từ đông đảo người hâm mộ, tôi không giấu nổi sự xúc động vô bờ bến.
27. 諦めかけていた夢が、皆様のおかげで叶いました。まさに感激の至りです。
Giấc mơ tưởng chừng đã từ bỏ nay đã thành hiện thực nhờ có mọi người. Quả thực là vô cùng xúc động.
28. 彼の真摯な謝罪の言葉に、感激の至りを覚えました。
Tôi cảm thấy vô cùng xúc động trước những lời xin lỗi chân thành của anh ấy.
29. 子供たちが私のためにサプライズパーティーを開いてくれたとは、感激の至りです。
Tôi vô cùng cảm động khi lũ trẻ đã tổ chức một bữa tiệc bất ngờ dành cho mình.
30. 彼の映画は、見る者の心を揺さぶる感激の至りであった。
Bộ phim của anh ấy là một tuyệt tác gây xúc động mạnh mẽ, lay động tâm hồn người xem.
31. 私の無事を、自分のことのように喜んでくれる友人がいる。感激の至りだ。
Có những người bạn vui mừng cho sự bình an của tôi như thể chính họ vậy. Thật vô cùng cảm động.
32. 彼の詩は、私の心の奥底に響き、感激の至りでした。
Những vần thơ của anh ấy đã chạm đến nơi sâu thẳm nhất trong trái tim tôi, khiến tôi vô cùng xúc động.
33. チーム全員が私を信じてパスを回してくれたこと、感激の至りです。
Tôi vô cùng cảm động khi toàn đội đã tin tưởng và chuyền bóng cho mình.
34. 恩師が私の結婚式に出席してくださるとは、感激の至りです。
Tôi vô cùng cảm kích khi người thầy kính yêu đã đến tham dự lễ cưới của mình.
35. 彼の最後の舞台は、まさに感涙ものの感激の至りでした。
Sân khấu cuối cùng của anh ấy đúng là một sự kiện vô cùng cảm động đến rơi lệ.
36. 私の小さな親切に対して、彼が深々と頭を下げたこと、感激の至りです。
Tôi vô cùng cảm động khi thấy anh ấy cúi đầu thật sâu để cảm ơn một việc tốt nhỏ bé của tôi.
37. 全くの無名だった私を、ここまで育ててくださった社長には感激の至りです。
Tôi vô cùng cảm kích vị Giám đốc đã bồi dưỡng tôi từ một kẻ vô danh cho đến ngày hôm nay.
38. 彼の言葉一つ一つに優しさがこもっており、感激の至りでした。
Từng lời nói của anh ấy đều chứa đựng sự dịu dàng, khiến tôi vô cùng xúc động.
39. 被災地に多くのボランティアが駆けつけてくれた光景は、感激の至りであった。
Quang cảnh đông đảo tình nguyện viên đổ về vùng bị thiên tai là một điều vô cùng cảm động.
40. 息子が初めて「お父さん」と呼んでくれた時は、感激の至りだった。
Lần đầu tiên con trai gọi "Bố ơi" chính là giây phút khiến tôi vô cùng xúc động.
41. 好゙きな人の名前を腕に彫ってしまったのは、今思えば若気の至りでした。
Xăm tên người mình thích lên cánh tay, giờ nghĩ lại đúng là một sự bốc đồng của tuổi trẻ.
42. 些細なことで親友と絶交してしまったのも、若気の至りとしか言いようがない。
Tuyệt giao với bạn thân chỉ vì chuyện vặt vãnh thì chỉ có thể gọi là sự nông nổi của tuổi trẻ mà thôi.
43. 将来を考えず、その場の勢いで大学を中退したのは若気の至りだった。
Bỏ học đại học theo hứng chí nhất thời mà không màng đến tương lai chính là sự bồng bột của tuổi trẻ.
44. 親の忠告を無視して家を飛び出したのも、若気の至りです。
Bỏ nhà đi bất chấp lời khuyên của cha mẹ cũng là một sự bốc đồng thời trẻ dại.
45. 給料を全額使って高価な服を買ったのは、若気の至りでした。
Dùng sạch sành sanh tiền lương để mua quần áo đắt tiền là hành động nông nổi của tuổi trẻ.
46. 好゙きな人に格好つけようとして、バイクで無茶な運転をしたのは若気の至りだ。
Để thể hiện mình ngầu với người trong mộng mà lái xe máy liều lĩnh thì đúng là sự bốc đồng của tuổi trẻ.
47. 失恋の腹いせに髪を金髪に染めたのも、今では若気の至りだと笑えます。
Nhuộm tóc vàng để giải khuây sau khi thất tình, bây giờ có thể cười mà cho rằng đó là sự bồng bột của tuổi trẻ.
48. 根拠もなく「ビッグになる」と豪語していたのは、若気の至りです。
Việc hùng hồn tuyên bố "tôi sẽ trở thành vĩ nhân" mà không có chút căn cứ nào chính là sự ngông cuồng của tuổi trẻ.
49. ほんの少しの誤解から、恋人と大げんかして別れたのは若気の至りだった。
Vì chút hiểu lầm nhỏ mà cãi nhau to với người yêu rồi chia tay, đó quả là sự nông nổi thời trẻ.
50. 将来のことを考えずに、その日暮らしの生活を送っていたのも若気の至りです。
Sống kiểu "làm ngày nào xào ngày ấy" mà không lo nghĩ cho tương lai cũng là sự bồng bột của tuổi trẻ.