| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Kiến Thượng |
見上げる |
Ngước nhìn |
| Kiến Hợp |
見合わせる |
Hoãn lại |
| Kiến Tống |
見送る |
Hoãn lại |
| Kiến Giác |
見覚える |
Nhận ra |
| Kiến Thiết |
見切る |
Từ bỏ |
| Kiến Hạ |
見下す |
Coi thường |
| Kiến Tỉ |
見比べる |
So sánh |
| Kiến Cư |
見据える |
Nhìn chằm chằm |
| Kiến Xá |
見捨てる |
Ruồng bỏ |
| Kiến |
見せびらかす |
Khoe khoang |
| Kiến Vi |
見違える |
Nhìn nhầm |
| Kiến |
見つめる |
Nhìn chằm chằm |
| Kiến Trực |
見直す |
Xem xét lại |
| Kiến Kế |
見計らう |
Cân nhắc |
| Kiến Trương |
見張る |
Giám sát |
| Kiến Khai |
見開く |
Mở to mắt |
| Kiến Hướng |
見向く |
Ngoảnh mặt |
| Kiến Độ |
見渡す |
Nhìn bao quát |
| Kết Phó |
結び付く |
Gắn liền |
| Mục Chỉ |
目指す |
Hướng tới |
| Trì Xuất |
持ち出す |
Đưa ra |
| Trì Ký |
持ち寄る |
Gộp chung |
| Cơ |
基づく |
Dựa trên |
| Vật Thân |
物申す |
Lên tiếng |
| Thịnh Thượng |
盛り上がる |
Hào hứng |
| Thịnh Tạp |
盛り込む |
Lồng ghép |
| Toại |
やり遂げる |
Hoàn thành |
| Hô Chỉ |
呼び止める |
Gọi lại |
| Ký |
寄りかかる |
Dựa dẫm |
| Cảm |
敢えて |
Dám |
| Dư |
予め |
Trước |
|
ありありと |
Rõ ràng | |
| Như Hà |
如何に |
Như thế nào |
|
いかにも |
Đúng là | |
| Nhất Khái |
一概に |
Đánh đồng |
|
いざ |
Đến lúc | |
| Tri |
いざ知らず |
Ngoại lệ |
| 徒 |
徒に |
Vô ích |
| Chí |
至って |
Rất |
|
いつしか |
Bất chợt | |
|
いっそ |
Thà rằng | |
| Kim Canh |
今更 |
Đã muộn |
| Hiềm |
嫌でも |
Dù muốn dù không |
|
うとうと |
Ngủ gật | |
|
うんと |
Thật nhiều | |
| Khái |
概ね |
Nhìn chung |
| Tự |
自から |
Tự nhiên |
| Từ |
徐に |
Từ từ |
|
かつて |
Đã từng | |
| Dự |
予て |
Từ trước |
|
からりと |
Thay đổi hoàn toàn | |
|
がらりと |
Thay đổi hoàn toàn | |
| 勉 |
勉じて |
Suýt soát |
|
ぎくしゃく |
Gượng gạo | |
|
きっちり |
Vừa khít | |
|
きっぱり |
Dứt khoát | |
|
くれぐれも |
Chân thành | |
|
げっそり |
Gầy rộc | |
| Cực |
極 |
Cực kỳ |
| Tất |
悉く |
Toàn bộ |
| Tế Tế |
細々と |
Chi tiết |
|
ささっと |
Nhanh chóng | |
|
さぞ |
Ắt hẳn | |
|
ざっと |
Qua loa | |
|
さらさら |
Trôi chảy | |
| Cường |
強いて |
Ép buộc |
| Tần |
頻りに |
Liên tục |
|
じっくり |
Kĩ càng | |
| Từ Từ |
徐々に |
Dần dần |
| Phả |
頗る |
Cực kỳ |
|
すんなり |
Trơn tru | |
| Tinh Tinh |
精々 |
Tối đa |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~じゃあるまいし (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~じゃあるまいし」 (đôi khi viết bằng chữ Hán là 「~じゃあるまいし」 hoặc dạng đầy đủ trang trọng hơn là 「~ではあるまいし」) được thành lập từ thể phủ định cổ あるまい (chắc là không phải) kết hợp với trợ từ nối し (vì).
Về mặt bản chất logic, đây là một cấu trúc phủ định giả định mang tính chất bác bỏ và phê phán: "Thực tế rõ rệt là đối phương KHÔNG PHẢI là đối tượng được nhắc đến ở vế trước. Do đó, cái hành động, thái độ hoặc sự ngớ ngẩn mà họ đang thể hiện là hoàn toàn vô lý, không tương xứng và không thể nào chấp nhận được."
Ý nghĩa
Có phải là... đâu mà...
Chẳng phải là... nên đừng có mà... (Dùng để phê bình, nhắc nhở hoặc khuyên răn).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Phủ định để thiết lập quy chuẩn (Mấu chốt logic): Người nói mượn một đối tượng ngoại lệ (như trẻ con, người nguyên thủy, người ngốc) ở vế trước để khẳng định rằng: "Cậu là người trưởng thành/người có lý trí, cậu không phải là đối tượng đó, vậy tại sao cậu lại hành xử tệ hại như vậy?" Vế sau luôn là lời trách móc, khuyên nhủ hoặc yêu cầu đối phương chấm dứt hành vi sai trái.
Các danh từ làm bia đỡ đạn kinh điển (Mẹo làm bài cực mạnh): Để chọn đáp án chính xác trong đề thi JLPT, học viên cần nhớ cấu trúc này phần lớn sẽ đi liền với các nhóm danh từ đóng vai trò "ngoại lệ" sau:
子供じゃあるまいし (Có phải là trẻ con đâu mà...).
赤ん坊じゃあるまいし (Có phải là đứa trẻ sơ sinh đâu mà...).
神様じゃあるまいし (Có phải là thần thánh đâu mà đòi biết trước...).
他人じゃあるまいし (Có phải là người dưng nước lã đâu mà phải khách sáo...).
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hội thoại hằng ngày (khẩu ngữ) với sắc thái suồng sã, thân mật nhưng mang tính chỉ trích. Nó cũng xuất hiện trong văn viết khi tác giả muốn đưa ra một lời lập luận phản bác mang tính đả kích nhẹ nhàng.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + の + じゃあるまいし}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + の + ではあるまいし}$$
(Dạng ではあるまいし mang sắc thái trang trọng, cứng nhắc hơn, thường dùng trong văn viết hoặc khi người bề trên đang giáo huấn người bề dưới một cách nghiêm khắc).
Ví dụ minh họa
子供じゃあるまいし、自分の部屋の片付けくらい一人できちんとしなさい。
(Có phải là trẻ con đâu mà đến cái việc dọn dẹp phòng ốc của bản thân cũng không tự mình làm cho tử tế được hả.)
明日世界が終わるわけじゃあるまいし、そんなに悲観的な顔をするのはやめなさい。
(Chẳng phải là ngày mai thế giới sẽ tận thế đâu mà cậu lại cứ trưng ra cái bộ mặt bi quan đến mức ấy làm gì.)
私たちは他人じゃあるまいし、困ったことがあれば遠慮なく何でも相談してほしい。
(Chúng ta có phải là người dưng nước lã đâu, thế nên nếu có gặp khó khăn gì thì cứ thoải mái thảo luận với tớ, đừng khách sáo.)
神様ではあるまいし、10年後の経済の動向を完璧に予測できる人間などいるはずがない。
(Chẳng phải là thần thánh phương nào, nên trên đời này làm gì có chuyện tồn tại một con người có thể dự đoán một cách hoàn hảo xu hướng kinh tế của 10 năm sau cơ chứ.)
1. 子供じゃあるまいし、好゙き嫌いを言うのはやめなさい。
Đâu còn phải trẻ con nữa mà còn kén cá chọn canh, bỏ ngay đi.
2. 子供じゃあるまいし、こんなことで泣かないの。
Chẳng phải trẻ con nữa đâu, đừng có khóc vì ba cái chuyện này.
3. 子供じゃあるまいし、自分の部屋くらい自分で片付けなさい。
Đâu phải là trẻ con, ít nhất thì cái phòng của mình cũng phải tự mình dọn dẹp đi chứ.
4. 子供じゃあるまいし、いつまでも親に頼ってばかりじゃダメだよ。
Đâu còn là con nít, cứ dựa dẫm vào bố mẹ mãi thế là không được đâu.
5. 子供じゃあるまいし、駄々をこねるのは見苦しいぞ。
Chẳng phải trẻ con nữa mà còn vòi vĩnh làm mình làm mẩy, trông khó coi lắm đấy.
6. 子供じゃあるまいし、暗いのが怖いなんて言わないでくれよ。
Đâu phải con nít đâu mà còn bảo là sợ bóng tối, đừng có nói thế chứ.
7. 子供じゃあるまいし、人前で大声で騒くのはやめなさい。
Đâu còn là trẻ con mà còn làm ầm ĩ lên ở chỗ đông người, dừng lại đi.
8. 子供じゃあるまいし、約束くらいちゃんと守れよ。
Có phải trẻ con đâu, ít nhất thì cũng phải biết giữ lời hứa cho hẳn hoi chứ.
9. 子供じゃあるまいし、何でもかんでも人のせいにするな。
Đâu còn là con nít mà cái gì cũng đổ lỗi cho người khác thế.
10. 子供じゃあるまいし、注射くらいで大騒ぎするな。
Đâu phải trẻ con mà mới tiêm một cái đã làm ầm cả lên.
11. 子供じゃあるまいし、お菓子ばかり食べていないでご飯を食べなさい。
Có phải trẻ con đâu, đừng có chỉ toàn ăn bánh kẹo mà hãy ăn cơm tử tế đi.
12. 子供じゃあるまいし、自分で起きられないのか?
Đâu còn phải con nít, bộ không tự dậy nổi hay sao?
13. 子供じゃあるまいし、夜更かしはほどほどにしなさい。
Đâu phải trẻ con, thức khuya vừa vừa thôi chứ.
14. 子供じゃあるまいし、すぐに拗ねるのはやめろ。
Đâu còn là con nít mà hở tí là dỗi, bỏ đi.
15. 子供じゃあるまいし、忘れ物かない゙か自分で確認しなさい。
Đâu phải trẻ con, hãy tự mình kiểm tra xem có quên đồ gì không đi.
16. 子供じゃあるまいし、欲しいものを我慢することも覚えなさい。
Đâu còn là con nít, hãy học cách kiềm chế những thứ mình muốn đi.
17. 子供じゃあるまいし、な゙んでもかんでも質問するな。少しは自分で考えろ。
Có phải trẻ con đâu mà cái gì cũng hỏi thế. Động não tự suy nghĩ một chút đi.
18. 子供じゃあるまいし、転んたぐらい゙で大げさに痛がらないの。
Đâu phải con nít mà mới ngã một cái đã làm quá lên như đau lắm vậy.
19. 子供じゃあるまいし、自分の意見くらいはっきり言え。
Đâu còn phải trẻ con, ít ra thì cũng phải biết nói rõ ý kiến của mình chứ.
20. 子供じゃあるまいし、ゲームばかりしていないで少しは手伝いなさい。
Đâu còn là con nít, đừng có chỉ toàn chơi game mà hãy phụ giúp một tay đi.
21. 赤ちゃんじゃあるまいし、自分のご飯くらい自分で食べられるでしょ。
Đâu phải trẻ sơ sinh, cơm của mình thì tự ăn được chứ nhỉ.
22. 赤ちゃんじゃあるまいし、眠いなら自分で寝なさい。
Có phải em bé đâu, buồn ngủ thì tự đi mà ngủ đi.
23. 赤ちゃんじゃあるまいし、何でもかんでも口に入れないの。
Đâu phải trẻ ranh mà cái gì cũng cho vào mồm thế.
24. 赤ちゃんじゃあるまいし、言葉でちゃんと説明してくれ。
Chẳng phải trẻ em chưa biết nói, hãy dùng lời lẽ mà giải thích cho hẳn hoi đi.
25. 赤ちゃんじゃあるまいし、誰かにやってもらおうなんて思うな。
Đâu còn là em bé, đừng có lúc nào cũng nghĩ là sẽ có ai đó làm hộ cho.
26. 中学生じゃあるまいし、挨拶くらいちゃんとできないのか。
Đâu còn là học sinh cấp 2 nữa mà ngay cả chào hỏi cũng không làm cho tử tế được hay sao?
27. 学生じゃあるまいし、そんな派手な髪色で会社に来るな。
Đâu phải là sinh viên nữa, đừng có để màu tóc lòe loẹt như thế mà đi làm.
28. 大学生じゃあるまいし、徹夜で飲んで次の日仕事に遅刻するなんて。
Có còn là sinh viên nữa đâu mà uống thâu đêm rồi hôm sau đi làm muộn như thế.
29. 反抗期の若者じゃあるまいし、親の言うことにいちいち逆らうな。
Đâu phải thanh thiếu niên thời kỳ nổi loạn, đừng có cái gì cũng cãi lời bố mẹ như thế.
30. 高校生じゃあるまいし、TPOをわきまえた服装をしなさい。
Đâu còn là học sinh cấp 3, hãy ăn mặc sao cho phù hợp với hoàn cảnh đi.
31. 新入社員じゃあるまいし、電話の取り方くらい覚えているだろう。
Chẳng còn là nhân viên mới nữa, cách nghe điện thoại chắc anh cũng phải nhớ rồi chứ.
32. 学生気分じゃあるまいし、仕事にプライベートを持ち込むな。
Đâu còn mang cái tâm lý sinh viên, đừng có đem chuyện cá nhân vào công việc.
33. 卒業したての若者じゃあるまいし、ビジネスマナーくらい身につけておけ。
Đâu còn là mấy đứa trẻ mới ra trường, ít nhất thì cũng phải trang bị cho mình văn hóa kinh doanh đi.
34. ティーンエイジャーじゃあるまいし、そんなことで一喜一憂するな。
Chẳng còn là thiếu niên nữa, đừng có vì mấy chuyện đó mà lúc vui lúc buồn thế.
35. 大学生のサークルじゃあるまいし、会社の飲み会を無断欠席するな。
Đâu phải câu lạc bộ sinh viên, đừng có tự ý vắng mặt trong buổi tiệc của công ty mà không báo trước.
36. 二十歳の若者じゃあるまいし、オールで遊ぶ体力はもうないよ。
Đâu phải thanh niên tuổi đôi mươi nữa, tôi chẳng còn sức lực mà chơi xuyên màn đêm đâu.
37. 学生じゃあるまいし、いつまでも親から仕送りをもらうな。
Có còn là sinh viên đâu, đừng có lúc nào cũng nhận tiền trợ cấp từ bố mẹ thế.
38. ギャルじゃあるまいし、そんな変な略語を使うのはやめてくれ。
Đâu phải mấy cô nàng ăn chơi sành điệu, đừng có dùng mấy từ viết tắt kỳ quặc đó nữa.
39. 新社会人じゃあるまいし、名刺の渡し方を知らないとは。
Chẳng còn là người mới chân ướt chân ráo đi làm nữa mà lại không biết cách trao danh thiếp hay sao.
40. 大学生じゃあるまいし、レポートの提出が締め切りギリギリすぎるぞ。
Có phải sinh viên đại học đâu mà nộp báo cáo sát sạt giờ chót thế này.
41. 神様じゃあるまいし、未来のことなんて分かるわけないよ。
Tôi đâu phải là thần thánh mà có thể biết trước được chuyện tương lai.
42. スーパーマンじゃあるまいし、一人で全部やろうとするな。少しは人を頼れ。
Chẳng phải siêu nhân đâu mà định tự mình ôm đồm hết mọi việc. Dựa vào người khác một chút đi.
43. 聖人君子じゃあるまいし、たまには愚痴くらい言わせてくれよ。
Đâu phải bậc thánh nhân hiền triết, thỉnh thoảng cũng phải để tôi than vãn một tí chứ.
44. エスパーじゃあるまいし、言わなきゃ気持ちなんて伝わらないよ。
Tôi đâu có năng lực ngoại cảm, không nói ra thì làm sao hiểu được tâm tư tình cảm của bạn.
45. 天才じゃあるまいし、一度聞いただけですべてを理解できるわけかない。
Đâu phải thiên tài, làm sao mà chỉ nghe một lần đã hiểu hết được tất cả.
46. 超人じゃあるまいし、三日も寝ないで働けるわけないだろう。
Có phải siêu nhân đâu mà làm sao có thể làm việc suốt 3 ngày không ngủ được.
47. 魔法使いじゃあるまいし、ないものを出せと言われても無理だ。
Đâu phải phù thủy, bảo tôi biến ra thứ không có sẵn thì chịu thôi.
48. 万能の神じゃあるまいし、私にだってできないことはある。
Chẳng phải vị thần toàn năng, tôi cũng có những việc không làm được chứ.
49. 仙人じゃあるまいし、霞を食べて生きていけるわけではない。
Đâu phải tiên nhân mà có thể hít khí trời để sống được.
50. 予言者じゃあるまいし、株価の動きなんて予測できないよ。
Đâu phải nhà tiên tri, làm sao mà dự đoán được biến động của giá cổ phiếu.
51. 歩く百科事典じゃあるまいし、何でもかんでも知ってるなどと思うな。
Đừng có tưởng tôi là cuốn bách khoa toàn thư di động mà cái gì cũng biết.
52. 不死身じゃあるまいし、そんな無茶をしたら体を壊すぞ。
Cậu đâu phải là mình đồng da sắt, cứ làm chuyện liều lĩnh thế là hỏng hết cơ thể đấy.
53. 分身できるわけじゃあるまいし、同時に二つの場所にはいられないよ。
Tôi đâu có phép phân thân, làm sao mà có mặt ở hai nơi cùng một lúc được.
54. 千里眼の持ち主じゃあるまいし、隠したっていつかはバレるんだから。
Anh đâu phải có mắt thần nhìn thấu vạn dặm, giấu giếm thì sớm muộn gì cũng bị lộ thôi.
55. 英雄じゃあるまいし、世界を救うなんて大それたことは考えなくていい。
Chẳng phải anh hùng gì, đừng có nghĩ đến mấy chuyện viển vông như giải cứu thế giới.