| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
せっせと |
Chăm chỉ | |
|
そっくり |
Giống hệt | |
|
そわそわ |
Bồn chồn | |
|
たかが |
Chỉ là | |
| Xảo |
巧みに |
Khéo léo |
| Trực |
直に |
Lập tức |
| Hốt |
忽ち |
Thoắt cái |
|
ちやほや |
Chiều chuộng | |
|
ちょくちょく |
Thường xuyên | |
|
つい |
Vô tình | |
|
ついでに |
Tiện thể | |
| Toại |
遂に |
Cuối cùng |
|
つくづく |
Sâu sắc | |
|
つぶさに |
Tường tận | |
|
つやつや |
Bóng loáng | |
|
つらつら |
Kỹ lưỡng | |
|
てきぱき |
Nhanh nhẹn | |
|
てんで |
Hoàn toàn | |
|
とうとう |
Cuối cùng | |
|
とうてい |
Hoàn toàn | |
|
とうに |
Từ lâu | |
|
どうにか |
Xoay xở | |
|
どうやら |
Có vẻ như | |
|
とかく |
Có xu hướng | |
|
どなく |
Không hiểu sao | |
| Đột Như |
突如 |
Đột nhiên |
|
どっと |
Ào đến | |
| Sở Tri |
とどまる所を知らない |
Không điểm dừng |
|
とびきり |
Vượt trội | |
|
とみに |
Nhanh chóng | |
|
とりわけ |
Đặc biệt là | |
|
とろとろ |
Thiu thiu | |
|
ないし |
Hoặc là | |
|
なおさら |
Càng thêm | |
| Bán |
半ば |
Một nửa |
| Trường Trường |
長々 |
Lê thê |
| Hà Tốt |
何卒 |
Kính mong |
| Hà Phân |
何分 |
Dù sao |
|
なまじ |
Nửa vời | |
|
なみなみ |
Tràn trề | |
|
なんら |
Hoàn toàn không | |
|
なんとか |
Bằng cách nào đó | |
|
にわかに |
Thình lình | |
|
ねちねち |
Dai dẳng | |
|
ねっとり |
Đặc quánh | |
|
のろのろ |
Chậm chạp | |
|
のんびり |
Thong thả |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にあるまじき (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~にあるまじき」 được thành lập từ trợ từ に, động từ tồn tại ある và đuôi phủ định mang tính cấm đoán cổ まじき (không được phép / không nên).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một tiêu chuẩn đạo đức tối cao: "Xét theo cương vị, thân phận, nghề nghiệp hoặc tư cách của đối tượng được nhắc đến ở vế trước, hành vi hoặc thái độ ở vế sau là một sự lệch chuẩn nghiêm trọng, hoàn toàn trái với luân thường đạo lý và không được phép tồn tại trên đời."
Ý nghĩa
Không thể chấp nhận được đối với một...
Không được phép có ở một người làm nghề/giữ chức vụ... (Thể hiện sự lên án, phê phán gắt gao).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự lệch chuẩn nghiêm trọng của cương vị (Mấu chốt logic): Khác với các cấu trúc chê bai thói xấu thông thường, cấu trúc ~にあるまじき chỉ áp dụng khi một cá nhân mang một danh phận cao quý hoặc cần độ tin cậy lớn (như bác sĩ, giáo viên, chính trị gia, cảnh sát) nhưng lại phạm phải một sai lầm hủy hoại hoàn toàn uy tín của danh phận đó.
Bắt buộc phải đứng trước một Danh từ: Đây là cấu trúc bổ nghĩa cho danh từ mang tính chất đóng băng. Nó không đứng ở cuối câu mà bắt buộc phải bổ nghĩa trực tiếp cho các danh từ chỉ hành vi sai trái ở phía sau:
~にあるまじき行為 (Hành vi không thể chấp nhận được đối với...).
~にあるまじき態度 (Thái độ không được phép có ở...).
~にあるまじき発言 (Phát ngôn không thể dung thứ đối với...).
Văn phong: Đậm chất nghị luận, chính luận báo chí, phê bình xã hội đặc biệt gay gắt. Cấu trúc này xuất hiện liên tục trên các tiêu đề tin tức thời sự khi đưa tin về các vụ bê bối (scandal) tài chính, đạo đức của những người có tầm ảnh hưởng trong xã hội.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (Chỉ chức vụ / Nghề nghiệp / Thân phận) } + にあるまじき + \text{Danh từ (Hành vi / Thái độ)}}$$
Ví dụ minh họa
患者の個人情報を無断で外部に売却するなど、医師にあるまじき行為 だ。
(Việc tự ý đem bán thông tin cá nhân của bệnh nhân ra bên ngoài đúng là một hành vi không thể nào chấp nhận được đối với một người làm bác sĩ.)
国民の信頼を裏切って多額の賄賂を受け取るとは、政治家にあるまじき態度 である。
(Việc phản bội lại niềm tin của nhân dân để nhận những khoản tiền hối lộ khổng lồ chính là một thái độ không được phép có đối với một chính trị gia.)
いじめの事実を知りながらそれを隠蔽しようとするのは、教育者にあるまじき姿勢 と言わざるを得ない。
(Buộc phải nói rằng việc biết rõ sự thật về vụ bạo lực học đường mà lại tìm cách che đậy nó đi là một tư thế hoàn toàn lệch chuẩn, không thể dung thứ đối với một nhà giáo dục.)
証拠を捏造して無実の罪を陥れようとする行為は、警察官にあるまじき犯罪 だ。
(Hành vi làm giả bằng chứng để đổ tội cho người vô tội là một tội ác hoàn toàn không được phép xảy ra đối với một người chiến sĩ cảnh sát.)
1. 生徒をえこひいきするなど、教師にあるまじき行為だ。
Thiên vị học sinh là hành vi không thể chấp nhận được đối với một người thầy.
2. 児童の心を傷つけるような発言は、教育者にあるまじき暴言だ。
Những phát ngôn làm tổn thương tâm hồn trẻ nhỏ là những lời lẽ thô bạo không đúng với tư cách nhà giáo.
3. いじめを見て見ぬふりをの(する)など、教師にあるまじき態度である。
Thấy bắt nạt mà lờ đi là thái độ không thể chấp nhận được ở một giáo viên.
4. 生徒から金品を受け取るなど、教育者にあるまじき堕落した行為だ。
Nhận tiền bạc, quà cáp từ học sinh là một hành vi đồi bại không đúng với tư cách nhà giáo.
5. 試験問題を事前に漏らすとは、教師にあるまじき背信行為だ。
Làm lộ đề thi trước là hành động bội tín không thể dung thứ ở một người thầy.
6. 研究データを捏造するなど、科学者にあるまじき行為だ。
Làm giả dữ liệu nghiên cứu là hành vi không thể chấp nhận được đối với một nhà khoa học.
7. 他人の論文を盗用するのは、研究者にあるまじき恥゙ずべき行いである。
Đạo văn của người khác là hành động đáng hổ thẹn, không đúng với tư cách nhà nghiên cứu.
8. 校長が生徒の前で感情的に怒鳴り散らすとは、教育者にあるまじき振る舞いだ。
Việc hiệu trưởng quát tháo mất bình tĩnh trước mặt học sinh là cách hành xử không đúng với tư cách nhà giáo.
9. 生徒のプライバシーを他の生徒に漏らすなど、教師にあるまじき裏切り行為だ。
Làm lộ bí mật riêng tư của học sinh cho học sinh khác là hành vi phản bội không thể chấp nhận được ở một giáo viên.
10. 自分の思想を生徒に押し付けるのは、教育者にあるまじき越権行為だ。
Áp đặt tư tưởng cá nhân lên học sinh là hành vi lạm quyền không đúng với tư cách nhà giáo.
11. 自身の研究のために学生を酷使するのは、指導教官にあるまじき搾取だ。
Bóc lột sinh viên vì nghiên cứu của riêng mình là hành vi trái với đạo đức của một giảng viên hướng dẫn.
12. 子供たちの前で夢を否定するような言葉は、大人にあるまじき発言だ。
Những lời lẽ phủ nhận ước mơ trước mặt trẻ con là phát ngôn không nên có ở một người lớn.
13. 学問の探求を怠る態度は、学者にあるまじき怠慢だ。
Thái độ lơ là việc tìm tòi học thuật là sự lười biếng không thể chấp nhận được ở một học giả.
14. 採点を気分での(する)など、教師にあるまじき不公平な行いである。
Chấm điểm dựa trên tâm trạng là một hành động bất công không đúng với tư cách người thầy.
15. 生徒の将来を考えない進路指導は、教育者にあるまじき無責任な態度だ。
Hướng nghiệp mà không nghĩ đến tương lai học sinh là một thái độ vô trách nhiệm, không đúng tư cách nhà giáo.
16. 図書館の貴重な資料を破損させるなど、研究者にあるまじき蛮行だ。
Làm hư hại tài liệu quý giá của thư viện là hành động thô bạo không thể chấp nhận được ở một nhà nghiên cứu.
17. 部活動の指導中に暴力を振うなど、指導者にあるまじき行為である。
Sử dụng bạo lực trong khi hướng dẫn hoạt động câu lạc bộ là hành vi không thể chấp nhận được đối với một người dẫn dắt.
18. 自身の論文の審査で、個人的な感情を挟むのは学者にあるまじきことだ。
Để tình cảm cá nhân xen vào việc thẩm định luận văn của chính mình là điều không đúng với đạo đức của một học giả.
19. 入試の採点ミスを隠蔽しようとするとは、教育機関にあるまじき対応だ。
Tìm cách che giấu sai sót trong chấm thi đầu vào là cách ứng phó không thể chấp nhận được của một cơ quan giáo dục.
20. 生徒の悩みを真摯に受け止めないのは、カウンセラーにあるまじき態度だ。
Không chân thành lắng nghe trăn trở của học sinh là thái độ không đúng với tư cách một chuyên viên tâm lý.
21. 患者の情報を外部に漏らすなど、医者にあるまじき守秘義務違反だ。
Làm lộ thông tin bệnh nhân ra bên ngoài là hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin không thể chấp nhận được ở bác sĩ.
22. 金儲けのために不要な治療を勧めるのは、医者にあるまじき行為だ。
Khuyên bệnh nhân thực hiện những phương pháp điều trị không cần thiết để kiếm lời là hành vi không đúng đạo đức bác sĩ.
23. 患者を見下すような態度は、看護師にあるまじきことである。
Thái độ coi thường bệnh nhân là điều không thể chấp nhận được đối với một điều dưỡng viên.
24. 介護施設の入居者に暴力を振うなど、介護士にあるまじき非道な行いだ。
Sử dụng bạo lực với người già trong cơ sở chăm sóc là hành động tàn bạo, trái với đạo đức của nhân viên chăm sóc.
25. 自分のミスを隠蔽するためにカルテを改ざんするとは、医者にあるまじき犯罪行為だ。
Sửa đổi bệnh án để che giấu lỗi sai của bản thân là một hành vi phạm tội không thể dung thứ ở bác sĩ.
26. 患者の訴えに耳を貸さないのは、医療従事者にあるまじき怠慢だ。
Không chịu lắng nghe phản ánh của bệnh nhân là sự lơ là trách nhiệm không đúng tư cách nhân viên y tế.
27. 救急患者の受け入れを拒否するなど、病院にあるまじき対応だ。
Từ chối tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu là cách ứng xử không thể chấp nhận được đối với một bệnh viện.
28. 弱っている人につけこんで高額な商品を売りつけるのは、福祉関係者にあるまじき行為だ。
Lợi dụng người đang yếu thế để ép mua hàng giá cao là hành vi không đúng tư cách người làm công tác phúc lợi.
29. 担当している患者を差別するなど、看護師にあるまじき行為だ。
Phân biệt đối xử với bệnh nhân mình phụ trách là hành vi không thể chấp nhận được ở điều dưỡng viên.
30. 治療と称してわいせつな行為に及ぶとは、医者にあるまじき言語道断の行いだ。
Lấy danh nghĩa điều trị để thực hiện hành vi dâm ô là hành động quá đỗi phi đạo đức, không thể dung thứ ở bác sĩ.
31. 薬剤師が処方箋を偽造するなど、医療に携わる者にあるまじき行為だ。
Dược sĩ làm giả đơn thuốc là hành vi không thể chấp nhận được đối với người làm trong ngành y.
32. 介護を放棄するなど、介護士にあるまじき責任放棄だ。
Bỏ mặc việc chăm sóc là sự trốn tránh trách nhiệm không thể chấp nhận được ở một nhân viên chăm sóc.
33. 命の選別をの(する)かのような発言は、医者にあるまじき暴論だ。
Phát ngôn như thể lựa chọn mạng sống để cứu chữa là lời lẽ cực đoan, không đúng tư cách bác sĩ.
34. 酔゙った状態で手術を行うなど、外科医にあるまじき狂気の沙汰だ。
Phẫu thuật trong tình trạng say xỉn là hành động điên rồ, không thể tin nổi ở một bác sĩ ngoại khoa.
35. 患者の不安を煽るような言動は、医療従事者にあるまじきことだ。
Lời nói hay hành động kích động thêm nỗi bất an của bệnh nhân là điều không nên có ở nhân viên y tế.
36. 施設の備品を横領するなど、福祉施設の職員にあるまじき不正行為だ。
Biển thủ đồ dùng của cơ sở là hành vi gian lận không thể chấp nhận được ở nhân viên phúc lợi.
37. 患者の尊厳を傷つけるような扱いは、看護師にあるまじき行為である。
Đối xử làm tổn hại đến phẩm giá của bệnh nhân là hành vi không đúng với tư cách điều dưỡng viên.
38. 最新の医療知識を学おうとしない態度は、医者にあるまじきことだ。
Thái độ không chịu cập nhật kiến thức y khoa mới nhất là điều không nên có ở một bác sĩ.
39. 衛生管理を怠るなど、医療機関にあるまじき失態だ。
Lơ là quản lý vệ sinh là một sai lầm không đáng có đối với một cơ sở y tế.
40. 助けを求めている人を無視するのは、人命を預かる者にあるまじき態度だ。
Ngó lơ người đang cầu cứu là thái độ không thể chấp nhận được ở người nắm giữ mạng sống con người.
41. 国民を欺くような答弁は、政治家にあるまじき行為だ。
Trả lời chất vấn theo kiểu lừa dối nhân dân là hành vi không thể chấp nhận được ở một chính trị gia.
42. 賄賂を受け取り便宜を図るなど、公務員にあるまじき汚職である。
Nhận hối lộ để tạo điều kiện thuận lợi là hành vi tham nhũng không đúng tư cách của một công chức.
43. 国民の税金を私的に流用するとは、大臣にあるまじき背信行為だ。
Sử dụng tiền thuế của dân vào mục đích cá nhân là hành động bội tín không thể dung thứ ở một vị bộ trưởng.
44. 自身の地位を利用して圧力をかけるなど、政治家にあるまじき権力の乱用だ。
Lợi dụng chức quyền để gây sức ép là sự lạm dụng quyền lực không đúng tư cách chính trị gia.
45. 公文書を改ざんするなど、官僚にあるまじき国家への背信行為だ。
Sửa đổi công văn là hành vi bội tín với quốc gia, không thể chấp nhận được ở một quan chức.
46. 選挙中に有権者を買収するとは、候補者にあるまじき不正行為だ。
Mua chuộc cử tri trong kỳ bầu cử là hành vi gian lận không đúng với tư cách một ứng cử viên.
47. 国会中に居眠りをの(する)など、国会議員にあるまじき態度だ。
Ngủ gật giữa kỳ họp Quốc hội là thái độ không thể chấp nhận được ở một nghị sĩ.
48. 国民の生活よりも自己の利益を優先するのは、政治家にあるまじき姿勢である。
Ưu tiên lợi ích cá nhân hơn đời sống nhân dân là thái độ không nên có ở một chính trị gia.
49. 差別を助長するような発言は、一国のリーダーにあるまじき暴言だ。
Những phát ngôn thúc đẩy sự phân biệt đối xử là lời lẽ thô bạo không đúng tư cách lãnh đạo một quốc gia.
50. インサイダー情報を利用して利益を得るなど、公務員にあるまじき犯罪だ。
Sử dụng thông tin nội bộ để trục lợi là hành vi phạm tội không thể chấp nhận được ở một công chức.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~まじき (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~まじき」 là một trợ động từ phủ định mang tính cấm đoán, bắt nguồn từ ngôn ngữ Nhật cổ (tương đương với cụm ~てはいけない hoặc ~てはならない trong tiếng Nhật hiện đại).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một ranh giới cấm kỵ tuyệt đối dựa trên luân thường đạo lý, lương tâm hoặc quy chuẩn xã hội: "Hành động hoặc trạng thái ở vế trước là điều sai trái, điên rồ hoặc đi ngược lại chuẩn mực đạo đức con người, do đó tuyệt đối không được phép làm, không được phép xảy ra."
Ý nghĩa
Không được phép... / Cấm được...
Không thể nào chấp nhận được (Bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ phía sau để lên án một hành vi lệch chuẩn).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Chức năng bổ nghĩa cho Danh từ (Mấu chốt ngữ pháp): Giống như đuôi ~まじき trong cấu trúc ~にあるまじき, bản thân từ まじき là một liên thể hình thức (tính từ hóa động từ), nghĩa là nó không đứng độc lập ở cuối câu mà bắt buộc phải đứng trước và bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ chỉ hành vi, phát ngôn hoặc thái độ sai trái ở phía sau:
許すまじき行為 (Hành vi không được phép tha thứ).
言うまじき暴言 (Lời bạo ngôn không được phép thốt ra).
行うまじき過ち (Sai lầm không được phép phạm phải).
Sự khác biệt với 「~にあるまじき」:
~にあるまじき: Bắt buộc vế trước phải là một Danh từ chỉ thân phận/nghề nghiệp (政治家にあるまじき $\rightarrow$ Không được phép có ở một chính trị gia).
~まじき: Vế trước kết hợp trực tiếp với Động từ thể từ điển ($V\text{-る}$) để cấm đoán chính hành động đó (許すまじき $\rightarrow$ Không được phép tha thứ).
Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, cổ kính, nghiêm nghị và nặng nề. Cấu trúc này chủ yếu xuất hiện trong văn viết, văn nghị luận, chính luận báo chí khi lên án các tội ác nghiêm trọng, hoặc trong văn học cổ điển khi nhân vật lập lời thề, đặt ra giới hạn đạo đức cho bản thân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + まじき + \text{Danh từ (Hành vi / Thái độ / Phát ngôn)}}$$
Ví dụ minh họa
プロの格闘家が一般人に対して暴力を振るうなど、あるまじき行為 だ。
(Việc một võ sĩ chuyên nghiệp lại bạo lực với người dân thường đúng là một hành vi không thể nào chấp nhận được.)
幼い子供をターゲットにした今回の卑劣な 범 tội は、断じて許すまじき悪行 である。
(Vụ tội phạm đê hèn nhằm vào đối tượng là trẻ em nhỏ lần này quyết định là một ác hạnh tuyệt đối không được phép dung thứ.)
親友の秘密を面白半分で周囲に言いふらすのは、人間として行うまじき裏切り だ。
(Việc đem bí mật của bạn thân đi rêu rao cho những người xung quanh chỉ để giải khuây đúng là một sự phản bội không được phép làm với tư cách là một con người.)
大切な商談の席で, đối tác に対して言うまじき暴言 を吐いてしまい、大問題になった。
(Ngay tại bàn đàm phán thương mại quan trọng, anh ta lại lỡ thốt ra lời bạo ngôn không được phép nói đối với đối tác, dẫn đến một vấn đề lớn.)
1. 罪のない人々を犠牲にするテロ行為は、断じて許すまじき暴挙だ。
Hành vi khủng bố hy sinh những người vô tội là một hành động bạo ngược tuyệt đối không thể dung thứ.
2. 長年の信頼を裏切るなど、許すまじき行為である。
Những việc như phản bội lòng tin suốt nhiều năm là hành vi không thể chấp nhận được.
3. 人の善意を踏みにじるような態度は、許すまじきことだ。
Thái độ chà đạp lên lòng tốt của người khác là điều không thể tha thứ.
4. 彼は友として許すまじき一線を越えた。
Với tư cách là một người bạn, anh ta đã vượt qua ranh giới không thể thứ lỗi.
5. 歴史の真実を歪めて伝えることは、許すまじき行為だ。
Truyền đạt sai lệch sự thật lịch sử là một hành vi không thể chấp nhận được.
6. 弱い者いじめは、いかなる理由があろうとも許すまじき蛮行である。
Bắt nạt kẻ yếu, dù bất cứ lý do gì, cũng là một hành động dã man không thể dung thứ.
7. 聖域を土足で汚すなど、許すまじき冒涜だ。
Làm ô uế nơi thánh thiêng bằng giày bẩn là một sự xúc phạm không thể tha thứ.
8. 人の作品を盗用し、自らのに(名声)を得ようとするのは許すまじきことだ。
Đạo tác phẩm của người khác để mưu cầu danh tiếng cho bản thân là điều không thể chấp nhận được.
9. 彼は私に許すまじき侮辱を与えた。
Anh ta đã dành cho tôi một sự sỉ nhục không thể nào tha thứ.
10. 動物を虐待する行為は、許すまじき残虐な行いである。
Hành vi ngược đãi động vật là một hành động tàn bạo không thể dung thứ.
11. 公の場で差別的な発言をすることは、許すまじきことだ。
Phát ngôn mang tính phân biệt đối xử ở nơi công cộng là điều không thể chấp nhận được.
12. 証拠を捏造して無実の人を陥れるとは、許すまじき犯罪だ。
Dàn dựng bằng chứng giả để hãm hại người vô tội là một tội ác không thể tha thứ.
13. 親友の恋人を奪うなど、許すまじき裏切り行為だ。
Cướp người yêu của bạn thân là một hành vi phản bội không thể chấp nhận được.
14. 彼は、我々の友情に対して許すまじき裏切りを犯した。
Anh ta đã phạm phải một sự phản bội không thể thứ lỗi đối với tình bạn của chúng tôi.
15. 災害時の買い占めや転売は、許すまじき利己的な行動だ。
Đầu cơ tích trữ hay bán lại kiếm lời trong lúc thiên tai là hành động ích kỷ không thể chấp nhận được.
16. 子供を虐待するなど、許すまじき非道な行いである。
Ngược đãi trẻ em là một hành động tàn bạo, trái đạo lý, không thể dung thứ.
17. 故人を冒涜するような発言は、断して許すまじき。
Những phát ngôn xúc phạm người đã khuất tuyệt đối không thể tha thứ.
18. 彼は、ビジネスパートナーとして許すまじき不正を働いた。
Với tư cách đối tác kinh doanh, anh ta đã thực hiện hành vi gian lận không thể chấp nhận được.
19. 恩を仇で返すとは、許すまじき行為だ。
Lấy oán báo ân là một hành vi không thể chấp nhận được.
20. 彼の許すまじき裏切りによって、会社は大きな損害を被った。
Do sự phản bội không thể dung thứ của anh ta, công ty đã phải chịu tổn thất lớn.
21. 権力を濫用して弱者を虐げるのは、許すまじきことである。
Lạm dụng quyền lực để áp bức kẻ yếu là điều không thể dung thứ.
22. 情報を改ざんして世論を操作するなど、許すまじき行為だ。
Sửa đổi thông tin để thao túng dư luận là một hành vi không thể chấp nhận được.
23. 飲酒運転で人命を奪うなど、許すまじき犯罪である。
Cướp đi mạng người do lái xe khi say rượu là một tội ác không thể dung thứ.
24. 人の純粋な気持ちをもてあそぶのは、許すまじきことだ。
Đùa giỡn với tình cảm thuần khiết của người khác là điều không thể chấp nhận được.
25. 平和を脅かす侵略行為は、断して許すまじき。
Hành vi xâm lược đe dọa hòa bình tuyệt đối không thể tha thứ.
26. 彼の許すまじき怠慢が、この大惨事を引き起こした。
Sự lơ là không thể tha thứ của anh ta đã gây ra thảm họa lớn này.
27. 詐欺によって高齢者の財産を奪うとは、許すまじき悪行だ。
Dùng lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của người già là một ác hạnh không thể chấp nhận được.
28. 人の努力を嘲笑う態度は、許すまじき。
Thái độ cười nhạo nỗ lực của người khác là không thể tha thứ.
29. 彼は我々の信頼に対して、許すまじき背信行為で応えた。
Anh ta đã đáp lại lòng tin của chúng tôi bằng một hành vi bội tín không thể dung thứ.
30. 会社の金を横領するなど、許すまじき犯罪だ。
Tham ô tiền công ty là một tội ác không thể tha thứ.
31. 彼の卑劣な罠は、紳士として許すまじきものであった。
Cái bẫy hèn hạ của anh ta là điều không thể chấp nhận được đối với một quý ông.
32. 試合での八百長行為は、スポーツにおいて許すまじき。
Hành vi dàn xếp tỉ số trong trận đấu là điều không thể tha thứ trong thể thao.
33. 彼は、許すまじき一言でその場の雰囲気を台無しにした。
Anh ta đã làm hỏng bầu không khí nơi đó bằng một câu nói không thể chấp nhận được.
34. 食品への意図的な異物混入は、許すまじきテロ行為だ。
Cố tình trộn dị vật vào thực phẩm là một hành vi khủng bố không thể dung thứ.
35. 彼は、法廷で許すまじき偽証を行った。
Anh ta đã thực hiện hành vi khai man không thể tha thứ trước tòa.
36. 医療ミスを隠蔽するなど、許すまじき行為である。
Che giấu sai sót y tế là hành vi không thể chấp nhận được.
37. 彼は許すまじき野心のために、多くの人を犠牲にした。
Vì tham vọng không thể dung thứ của mình, anh ta đã hy sinh rất nhiều người.
38. 戦争犯罪は、決して許すまじき。
Tội ác chiến tranh tuyệt đối không thể tha thứ.
39. 彼は許すまじき手段で、ライバルを蹴落とした。
Anh ta đã hạ bệ đối thủ bằng những thủ đoạn không thể tha thứ.
40. 人の心の隙につけこむ悪徳商法は、許すまじき。
Kinh doanh bất chính lợi dụng sơ hở trong tâm lý con người là điều không thể dung thứ.
41. 彼は許すまじき発言の責任を取って辞任した。
Anh ta đã từ chức để chịu trách nhiệm cho phát ngôn không thể tha thứ của mình.
42. 自然環境を破壊する行為は、未来の世代に対して許すまじき。
Hành vi phá hoại môi trường tự nhiên là điều không thể tha thứ đối với các thế hệ tương lai.
43. 彼は、許すまじき方法で勝利を手にした。
Anh ta đã giành chiến thắng bằng một phương pháp không thể chấp nhận được.
44. 恋人を物のように扱う態度は、許すまじき。
Thái độ đối xử với người yêu như một đồ vật là không thể tha thứ.
45. 彼は、許すまじき誘惑に負けてしまった。
Anh ta đã gục ngã trước một sự cám dỗ không thể tha thứ.
46. あの日の悲劇は、決して忘るまじき出来事だ。
Bi kịch ngày hôm đó là sự việc tuyệt đối không được phép quên.
47. これは、我々の歴史において忘るまじき教訓である。
Đây là một bài học không được phép quên trong lịch sử của chúng ta.
48. 恩師の最後の言葉は、私にとって忘るまじきものとなった。
Lời trăng trối cuối cùng của thầy đã trở thành điều không thể nào quên đối với tôi.
49. 彼の忘るまじき功績を、我々は後世に伝えなければならない。
Chúng ta phải truyền lại cho hậu thế những công lao không được phép lãng quên của anh ấy.
50. あの屈辱は、生涯忘るまじきものとして胸に刻まれた。
Nỗi nhục nhã đó đã khắc sâu vào lòng như một điều không bao giờ được quên suốt cả cuộc đời.