Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

せっせと

Chăm chỉ
 

そっくり

Giống hệt
 

そわそわ

Bồn chồn
 

たかが

Chỉ là
Xảo

(たくみ)みに

Khéo léo
Trực

(ただち)

Lập tức
Hốt

(たちま)

Thoắt cái
 

ちやほや

Chiều chuộng
 

ちょくちょく

Thường xuyên
 

つい

Vô tình
 

ついでに

Tiện thể
Toại

(つい)

Cuối cùng
 

つくづく

Sâu sắc
 

つぶさに

Tường tận
 

つやつや

Bóng loáng
 

つらつら

Kỹ lưỡng
 

てきぱき

Nhanh nhẹn
 

てんで

Hoàn toàn
 

とうとう

Cuối cùng
 

とうてい

Hoàn toàn
 

とうに

Từ lâu
 

どうにか

Xoay xở
 

どうやら

Có vẻ như
 

とかく

Có xu hướng
 

どなく

Không hiểu sao
Đột Như

突如(とつじょ)

Đột nhiên
 

どっと

Ào đến
Sở Tri

とどまる(ところ)()らない

Không điểm dừng
 

とびきり

Vượt trội
 

とみに

Nhanh chóng
 

とりわけ

Đặc biệt là
 

とろとろ

Thiu thiu
 

ないし

Hoặc là
 

なおさら

Càng thêm
Bán

(なか)

Một nửa
Trường Trường

長々(ながなが)

Lê thê
Hà Tốt

何卒(なにとぞ)

Kính mong
Hà Phân

何分(なにぶん)

Dù sao
 

なまじ

Nửa vời
 

なみなみ

Tràn trề
 

なんら

Hoàn toàn không
 

なんとか

Bằng cách nào đó
 

にわかに

Thình lình
 

ねちねち

Dai dẳng
 

ねっとり

Đặc quánh
 

のろのろ

Chậm chạp
 

のんびり

Thong thả

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にあるまじき (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~にあるまじき」 được thành lập từ trợ từ に, động từ tồn tại ある và đuôi phủ định mang tính cấm đoán cổ まじき (không được phép / không nên).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một tiêu chuẩn đạo đức tối cao: "Xét theo cương vị, thân phận, nghề nghiệp hoặc tư cách của đối tượng được nhắc đến ở vế trước, hành vi hoặc thái độ ở vế sau là một sự lệch chuẩn nghiêm trọng, hoàn toàn trái với luân thường đạo lý và không được phép tồn tại trên đời."

Ý nghĩa

Không thể chấp nhận được đối với một...

Không được phép có ở một người làm nghề/giữ chức vụ... (Thể hiện sự lên án, phê phán gắt gao).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự lệch chuẩn nghiêm trọng của cương vị (Mấu chốt logic): Khác với các cấu trúc chê bai thói xấu thông thường, cấu trúc ~にあるまじき chỉ áp dụng khi một cá nhân mang một danh phận cao quý hoặc cần độ tin cậy lớn (như bác sĩ, giáo viên, chính trị gia, cảnh sát) nhưng lại phạm phải một sai lầm hủy hoại hoàn toàn uy tín của danh phận đó.

Bắt buộc phải đứng trước một Danh từ: Đây là cấu trúc bổ nghĩa cho danh từ mang tính chất đóng băng. Nó không đứng ở cuối câu mà bắt buộc phải bổ nghĩa trực tiếp cho các danh từ chỉ hành vi sai trái ở phía sau:

~にあるまじき行為 (Hành vi không thể chấp nhận được đối với...).

~にあるまじき態度 (Thái độ không được phép có ở...).

~にあるまじき発言 (Phát ngôn không thể dung thứ đối với...).

Văn phong: Đậm chất nghị luận, chính luận báo chí, phê bình xã hội đặc biệt gay gắt. Cấu trúc này xuất hiện liên tục trên các tiêu đề tin tức thời sự khi đưa tin về các vụ bê bối (scandal) tài chính, đạo đức của những người có tầm ảnh hưởng trong xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (Chỉ chức vụ / Nghề nghiệp / Thân phận) } + にあるまじき + \text{Danh từ (Hành vi / Thái độ)}}$$

Ví dụ minh họa

患者の個人情報を無断で外部に売却するなど、医師にあるまじき行為 だ。

(Việc tự ý đem bán thông tin cá nhân của bệnh nhân ra bên ngoài đúng là một hành vi không thể nào chấp nhận được đối với một người làm bác sĩ.)

国民の信頼を裏切って多額の賄賂を受け取るとは、政治家にあるまじき態度 である。

(Việc phản bội lại niềm tin của nhân dân để nhận những khoản tiền hối lộ khổng lồ chính là một thái độ không được phép có đối với một chính trị gia.)

いじめの事実を知りながらそれを隠蔽しようとするのは、教育者にあるまじき姿勢 と言わざるを得ない。

(Buộc phải nói rằng việc biết rõ sự thật về vụ bạo lực học đường mà lại tìm cách che đậy nó đi là một tư thế hoàn toàn lệch chuẩn, không thể dung thứ đối với một nhà giáo dục.)

証拠を捏造して無実の罪を陥れようとする行為は、警察官にあるまじき犯罪 だ。

(Hành vi làm giả bằng chứng để đổ tội cho người vô tội là một tội ác hoàn toàn không được phép xảy ra đối với một người chiến sĩ cảnh sát.)

 

 

1. 生徒せいとをえこひいきするなど、教師きょうしにあるまじき行為こういだ。

Thiên vị học sinh là hành vi không thể chấp nhận được đối với một người thầy.

2. 児童じどうこころきずつけるような発言はつげんは、教育者きょういくしゃにあるまじき暴言ぼうげんだ。

Những phát ngôn làm tổn thương tâm hồn trẻ nhỏ là những lời lẽ thô bạo không đúng với tư cách nhà giáo.

3. いじめをぬふりをの(する)など、教師きょうしにあるまじき態度たいどである。

Thấy bắt nạt mà lờ đi là thái độ không thể chấp nhận được ở một giáo viên.

4. 生徒せいとから金品きんぴんるなど、教育者きょういくしゃにあるまじき堕落だらくした行為こういだ。

Nhận tiền bạc, quà cáp từ học sinh là một hành vi đồi bại không đúng với tư cách nhà giáo.

5. 試験問題しけん もんだい事前じぜんらすとは、教師きょうしにあるまじき背信行為はいしん こういだ。

Làm lộ đề thi trước là hành động bội tín không thể dung thứ ở một người thầy.

6. 研究けんきゅうデータを捏造ねつぞうするなど、科学者かがくしゃにあるまじき行為こういだ。

Làm giả dữ liệu nghiên cứu là hành vi không thể chấp nhận được đối với một nhà khoa học.

7. 他人たにん論文ろんぶん盗用とうようするのは、研究者けんきゅうしゃにあるまじぎずべきおこないである。

Đạo văn của người khác là hành động đáng hổ thẹn, không đúng với tư cách nhà nghiên cứu.

8. 校長こうちょうが生徒せいとまえで感情的かんじょうてき怒鳴どならすとは、教育者きょういくしゃにあるまじきいだ。

Việc hiệu trưởng quát tháo mất bình tĩnh trước mặt học sinh là cách hành xử không đúng với tư cách nhà giáo.

9. 生徒せいとのプライバシーをほか生徒せいとらすなど、教師きょうしにあるまじき裏切うらぎ行為こういだ。

Làm lộ bí mật riêng tư của học sinh cho học sinh khác là hành vi phản bội không thể chấp nhận được ở một giáo viên.

10. 自分じぶん思想しそう生徒せいとけるのは、教育者きょういくしゃにあるまじき越権行為えっけん こういだ。

Áp đặt tư tưởng cá nhân lên học sinh là hành vi lạm quyền không đúng với tư cách nhà giáo.

11. 自身じしん研究けんきゅうのために学生がくせい酷使こくしするのは、指導教官しどう きょうかんにあるまじき搾取さくしゅだ。

Bóc lột sinh viên vì nghiên cứu của riêng mình là hành vi trái với đạo đức của một giảng viên hướng dẫn.

12. 子供こどもたちのまえでゆめ否定ひていするような言葉ことばは、大人おとなにあるまじき発言はつげんだ。

Những lời lẽ phủ nhận ước mơ trước mặt trẻ con là phát ngôn không nên có ở một người lớn.

13. 学問がくもん探求たんきゅうおこた態度たいどは、学者がくしゃにあるまじき怠慢たいまんだ。

Thái độ lơ là việc tìm tòi học thuật là sự lười biếng không thể chấp nhận được ở một học giả.

14. 採点さいてん気分きぶんでの(する)など、教師きょうしにあるまじき不公平ふこうへいおこないである。

Chấm điểm dựa trên tâm trạng là một hành động bất công không đúng với tư cách người thầy.

15. 生徒せいと将来しょうらいかんがえない進路指導しんろ しどうは、教育者きょういくしゃにあるまじき無責任むせきにん態度たいどだ。

Hướng nghiệp mà không nghĩ đến tương lai học sinh là một thái độ vô trách nhiệm, không đúng tư cách nhà giáo.

16. 図書館としょかん貴重きちょう資料しりょう破損はそんさせるなど、研究者けんきゅうしゃにあるまじき蛮行ばんこうだ。

Làm hư hại tài liệu quý giá của thư viện là hành động thô bạo không thể chấp nhận được ở một nhà nghiên cứu.

17. 部活動ぶかつどう指導中しどうちゅう暴力ぼうりょくふるうなど、指導者しどうしゃにあるまじき行為こういである。

Sử dụng bạo lực trong khi hướng dẫn hoạt động câu lạc bộ là hành vi không thể chấp nhận được đối với một người dẫn dắt.

18. 自身じしん論文ろんぶん審査しんさで、個人的こじんてき感情かんじょうはさむのは学者がくしゃにあるまじきことだ。

Để tình cảm cá nhân xen vào việc thẩm định luận văn của chính mình là điều không đúng với đạo đức của một học giả.

19. 入試にゅうし採点さいてんミスを隠蔽いんぺいしようとするとは、教育機関きょういく きかんにあるまじき対応たいおうだ。

Tìm cách che giấu sai sót trong chấm thi đầu vào là cách ứng phó không thể chấp nhận được của một cơ quan giáo dục.

20. 生徒せいと悩みなやみ真摯しんしめないのは、カウンセラーにあるまじき態度たいどだ。

Không chân thành lắng nghe trăn trở của học sinh là thái độ không đúng với tư cách một chuyên viên tâm lý.

21. 患者かんじゃ情報じょうほう外部がいぶらすなど、医者いしゃにあるまじき守秘義務違反しゅひ ぎむ いはんだ。

Làm lộ thông tin bệnh nhân ra bên ngoài là hành vi vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin không thể chấp nhận được ở bác sĩ.

22. 金儲かねもうけのために不要な治療ふような ちりょうすすめるのは、医者いしゃにあるまじき行為こういだ。

Khuyên bệnh nhân thực hiện những phương pháp điều trị không cần thiết để kiếm lời là hành vi không đúng đạo đức bác sĩ.

23. 患者かんじゃ見下みくだすような態度たいどは、看護師かんごしにあるまじきことである。

Thái độ coi thường bệnh nhân là điều không thể chấp nhận được đối với một điều dưỡng viên.

24. 介護施設かいご しせつ入居者にゅうきょしゃ暴力ぼうりょくふるうなど、介護士かいごしにあるまじき非道ひどうおこないだ。

Sử dụng bạo lực với người già trong cơ sở chăm sóc là hành động tàn bạo, trái với đạo đức của nhân viên chăm sóc.

25. 自分じぶんのミスを隠蔽いんぺいするためにカルテをかいざんするとは、医者いしゃにあるまじき犯罪行為はんざい こういだ。

Sửa đổi bệnh án để che giấu lỗi sai của bản thân là một hành vi phạm tội không thể dung thứ ở bác sĩ.

26. 患者かんじゃうったえにみみさないのは、医療従事者いりょう じゅうじしゃにあるまじき怠慢たいまんだ。

Không chịu lắng nghe phản ánh của bệnh nhân là sự lơ là trách nhiệm không đúng tư cách nhân viên y tế.

27. 救急患者きゅうきゅう かんじゃれを拒否きょひするなど、病院びょういんにあるまじき対応たいおうだ。

Từ chối tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu là cách ứng xử không thể chấp nhận được đối với một bệnh viện.

28. よわっているひとにつけこんで高額な商品こうがくな しょうひんりつけるのは、福祉関係者ふくし かんけいしゃにあるまじき行為こういだ。

Lợi dụng người đang yếu thế để ép mua hàng giá cao là hành vi không đúng tư cách người làm công tác phúc lợi.

29. 担当たんとうしている患者かんじゃ差別さべつするなど、看護師かんごしにあるまじき行為こういだ。

Phân biệt đối xử với bệnh nhân mình phụ trách là hành vi không thể chấp nhận được ở điều dưỡng viên.

30. 治療ちりょうしょうしてわいせつな行為こういおよぶとは、医者いしゃにあるまじき言語道断ごんごどうだんおこないだ。

Lấy danh nghĩa điều trị để thực hiện hành vi dâm ô là hành động quá đỗi phi đạo đức, không thể dung thứ ở bác sĩ.

31. 薬剤師やくざいしが処方箋しょほうせん偽造ぎぞうするなど、医療いりょうたずさわるものにあるまじき行為こういだ。

Dược sĩ làm giả đơn thuốc là hành vi không thể chấp nhận được đối với người làm trong ngành y.

32. 介護かいご放棄ほうきするなど、介護士かいごしにあるまじき責任放棄せきにん ほうきだ。

Bỏ mặc việc chăm sóc là sự trốn tránh trách nhiệm không thể chấp nhận được ở một nhân viên chăm sóc.

33. いのち選別せんべつをの(する)かのような発言はつげんは、医者いしゃにあるまじき暴論ぼうろんだ。

Phát ngôn như thể lựa chọn mạng sống để cứu chữa là lời lẽ cực đoan, không đúng tư cách bác sĩ.

34. ゙った状態じょうたいで手術しゅじゅつおこなうなど、外科医げかいにあるまじき狂気きょうき沙汰さただ。

Phẫu thuật trong tình trạng say xỉn là hành động điên rồ, không thể tin nổi ở một bác sĩ ngoại khoa.

35. 患者かんじゃ不安ふあんあおるような言動げんどうは、医療従事者いりょう じゅうじしゃにあるまじきことだ。

Lời nói hay hành động kích động thêm nỗi bất an của bệnh nhân là điều không nên có ở nhân viên y tế.

36. 施設しせつ備品びひん横領おうりょうするなど、福祉施設ふくし しせつ職員しょくいんにあるまじき不正行為ふせい こういだ。

Biển thủ đồ dùng của cơ sở là hành vi gian lận không thể chấp nhận được ở nhân viên phúc lợi.

37. 患者かんじゃ尊厳そんげんきずつけるようなあつかいは、看護師かんごしにあるまじき行為こういである。

Đối xử làm tổn hại đến phẩm giá của bệnh nhân là hành vi không đúng với tư cách điều dưỡng viên.

38. 最新さいしん医療知識いりょう ちしきまなおうとしない態度たいどは、医者いしゃにあるまじきことだ。

Thái độ không chịu cập nhật kiến thức y khoa mới nhất là điều không nên có ở một bác sĩ.

39. 衛生管理えいせい かんりおこたるなど、医療機関いりょう きかんにあるまじき失態しったいだ。

Lơ là quản lý vệ sinh là một sai lầm không đáng có đối với một cơ sở y tế.

40. たすけをもとめているひと無視むしするのは、人命じんめいあずかるものにあるまじき態度たいどだ。

Ngó lơ người đang cầu cứu là thái độ không thể chấp nhận được ở người nắm giữ mạng sống con người.

41. 国民こくみんあざむくような答弁とうべんは、政治家せいじかにあるまじき行為こういだ。

Trả lời chất vấn theo kiểu lừa dối nhân dân là hành vi không thể chấp nhận được ở một chính trị gia.

42. 賄賂わいろ便宜べんぎはかるなど、公務員こうむいんにあるまじき汚職おしょくである。

Nhận hối lộ để tạo điều kiện thuận lợi là hành vi tham nhũng không đúng tư cách của một công chức.

43. 国民こくみん税金ぜいきん私的してき流用りゅうようするとは、大臣だいじんにあるまじき背信行為はいしん こういだ。

Sử dụng tiền thuế của dân vào mục đích cá nhân là hành động bội tín không thể dung thứ ở một vị bộ trưởng.

44. 自身じしん地位ちい利用りようして圧力あつりょくをかけるなど、政治家せいじかにあるまじき権力けんりょく乱用らんようだ。

Lợi dụng chức quyền để gây sức ép là sự lạm dụng quyền lực không đúng tư cách chính trị gia.

45. 公文書こうぶんしょかいざんするなど、官僚かんりょうにあるまじき国家こっかへの背信行為はいしん こういだ。

Sửa đổi công văn là hành vi bội tín với quốc gia, không thể chấp nhận được ở một quan chức.

46. 選挙中せんきょちゅう有権者ゆうけんしゃ買収ばいしゅうするとは、候補者こうほしゃにあるまじき不正行為ふせい こういだ。

Mua chuộc cử tri trong kỳ bầu cử là hành vi gian lận không đúng với tư cách một ứng cử viên.

47. 国会中こっかいちゅう居眠いねむりをの(する)など、国会議員こっかい ぎいんにあるまじき態度たいどだ。

Ngủ gật giữa kỳ họp Quốc hội là thái độ không thể chấp nhận được ở một nghị sĩ.

48. 国民こくみん生活せいかつよりも自己じこ利益りえき優先ゆうせんするのは、政治家せいじかにあるまじき姿勢しせいである。

Ưu tiên lợi ích cá nhân hơn đời sống nhân dân là thái độ không nên có ở một chính trị gia.

49. 差別さべつ助長じょちょうするような発言はつげんは、一国いっこくのリーダーにあるまじき暴言ぼうげんだ。

Những phát ngôn thúc đẩy sự phân biệt đối xử là lời lẽ thô bạo không đúng tư cách lãnh đạo một quốc gia.

50. インサイダー情報じょうほう利用りようして利益りえきるなど、公務員こうむいんにあるまじき犯罪はんざいだ。

Sử dụng thông tin nội bộ để trục lợi là hành vi phạm tội không thể chấp nhận được ở một công chức.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~まじき (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~まじき」 là một trợ động từ phủ định mang tính cấm đoán, bắt nguồn từ ngôn ngữ Nhật cổ (tương đương với cụm ~てはいけない hoặc ~てはならない trong tiếng Nhật hiện đại).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một ranh giới cấm kỵ tuyệt đối dựa trên luân thường đạo lý, lương tâm hoặc quy chuẩn xã hội: "Hành động hoặc trạng thái ở vế trước là điều sai trái, điên rồ hoặc đi ngược lại chuẩn mực đạo đức con người, do đó tuyệt đối không được phép làm, không được phép xảy ra."

Ý nghĩa

Không được phép... / Cấm được...

Không thể nào chấp nhận được (Bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ phía sau để lên án một hành vi lệch chuẩn).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Chức năng bổ nghĩa cho Danh từ (Mấu chốt ngữ pháp): Giống như đuôi ~まじき trong cấu trúc ~にあるまじき, bản thân từ まじき là một liên thể hình thức (tính từ hóa động từ), nghĩa là nó không đứng độc lập ở cuối câu mà bắt buộc phải đứng trước và bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ chỉ hành vi, phát ngôn hoặc thái độ sai trái ở phía sau:

許すまじき行為 (Hành vi không được phép tha thứ).

言うまじき暴言 (Lời bạo ngôn không được phép thốt ra).

行うまじき過ち (Sai lầm không được phép phạm phải).

Sự khác biệt với 「~にあるまじき」:

~にあるまじき: Bắt buộc vế trước phải là một Danh từ chỉ thân phận/nghề nghiệp (政治家にあるまじき $\rightarrow$ Không được phép có ở một chính trị gia).

~まじき: Vế trước kết hợp trực tiếp với Động từ thể từ điển ($V\text{-る}$) để cấm đoán chính hành động đó (許すまじき $\rightarrow$ Không được phép tha thứ).

Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, cổ kính, nghiêm nghị và nặng nề. Cấu trúc này chủ yếu xuất hiện trong văn viết, văn nghị luận, chính luận báo chí khi lên án các tội ác nghiêm trọng, hoặc trong văn học cổ điển khi nhân vật lập lời thề, đặt ra giới hạn đạo đức cho bản thân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + まじき + \text{Danh từ (Hành vi / Thái độ / Phát ngôn)}}$$

Ví dụ minh họa

プロの格闘家が一般人に対して暴力を振るうなど、あるまじき行為 だ。

(Việc một võ sĩ chuyên nghiệp lại bạo lực với người dân thường đúng là một hành vi không thể nào chấp nhận được.)

幼い子供をターゲットにした今回の卑劣な 범 tội は、断じて許すまじき悪行 である。

(Vụ tội phạm đê hèn nhằm vào đối tượng là trẻ em nhỏ lần này quyết định là một ác hạnh tuyệt đối không được phép dung thứ.)

親友の秘密を面白半分で周囲に言いふらすのは、人間として行うまじき裏切り だ。

(Việc đem bí mật của bạn thân đi rêu rao cho những người xung quanh chỉ để giải khuây đúng là một sự phản bội không được phép làm với tư cách là một con người.)

大切な商談の席で, đối tác に対して言うまじき暴言 を吐いてしまい、大問題になった。

(Ngay tại bàn đàm phán thương mại quan trọng, anh ta lại lỡ thốt ra lời bạo ngôn không được phép nói đối với đối tác, dẫn đến một vấn đề lớn.)

 

 

 

1. つみのない人々ひとびと犠牲ぎせいにするテロ行為こういは、だんじてゆるすまじき暴挙ぼうきょだ。

Hành vi khủng bố hy sinh những người vô tội là một hành động bạo ngược tuyệt đối không thể dung thứ.

2. 長年ながねん信頼しんらい裏切うらぎるなど、ゆるすまじき行為こういである。

Những việc như phản bội lòng tin suốt nhiều năm là hành vi không thể chấp nhận được.

3. ひと善意ぜんいみにじるような態度たいどは、ゆるすまじきことだ。

Thái độ chà đạp lên lòng tốt của người khác là điều không thể tha thứ.

4. かれともとしてゆるすまじき一線いっせんえた。

Với tư cách là một người bạn, anh ta đã vượt qua ranh giới không thể thứ lỗi.

5. 歴史れきし真実しんじつゆがめてつたえることは、ゆるすまじき行為こういだ。

Truyền đạt sai lệch sự thật lịch sử là một hành vi không thể chấp nhận được.

6. よわものいじめは、いかなる理由りゆうがあろうともゆるすまじき蛮行ばんこうである。

Bắt nạt kẻ yếu, dù bất cứ lý do gì, cũng là một hành động dã man không thể dung thứ.

7. 聖域せいいき土足どそくでよごすなど、ゆるすまじき冒涜ぼうとくだ。

Làm ô uế nơi thánh thiêng bằng giày bẩn là một sự xúc phạm không thể tha thứ.

8. ひと作品さくひん盗用とうようし、みずからのに(名声めいせい)をようとするのはゆるすまじきことだ。

Đạo tác phẩm của người khác để mưu cầu danh tiếng cho bản thân là điều không thể chấp nhận được.

9. かれわたしゆるすまじき侮辱ぶじょくあたえた。

Anh ta đã dành cho tôi một sự sỉ nhục không thể nào tha thứ.

10. 動物どうぶつ虐待ぎゃくたいする行為こういは、ゆるすまじき残虐ざんぎゃくおこないである。

Hành vi ngược đãi động vật là một hành động tàn bạo không thể dung thứ.

11. おおやけで差別的さべつてき発言はつげんをすることは、ゆるすまじきことだ。

Phát ngôn mang tính phân biệt đối xử ở nơi công cộng là điều không thể chấp nhận được.

12. 証拠しょうこ捏造ねつぞうして無実むじつひとおとしいれるとは、ゆるすまじき犯罪はんざいだ。

Dàn dựng bằng chứng giả để hãm hại người vô tội là một tội ác không thể tha thứ.

13. 親友しんゆう恋人こいびとうばうなど、ゆるすまじき裏切うらぎ行為こういだ。

Cướp người yêu của bạn thân là một hành vi phản bội không thể chấp nhận được.

14. かれは、我々われわれ友情ゆうじょうに対してゆるすまじき裏切うらぎりをおかした。

Anh ta đã phạm phải một sự phản bội không thể thứ lỗi đối với tình bạn của chúng tôi.

15. 災害時さいがいじめや転売てんばいは、ゆるすまじき利己的りこてき行動こうどうだ。

Đầu cơ tích trữ hay bán lại kiếm lời trong lúc thiên tai là hành động ích kỷ không thể chấp nhận được.

16. 子供こども虐待ぎゃくたいするなど、ゆるすまじき非道ひどうおこないである。

Ngược đãi trẻ em là một hành động tàn bạo, trái đạo lý, không thể dung thứ.

17. 故人こじん冒涜ぼうとくするような発言はつげんは、だんしてゆるすまじき。

Những phát ngôn xúc phạm người đã khuất tuyệt đối không thể tha thứ.

18. かれは、ビジネスパートナーとしてゆるすまじき不正ふせいはたらいた。

Với tư cách đối tác kinh doanh, anh ta đã thực hiện hành vi gian lận không thể chấp nhận được.

19. おんあだでかえすとは、ゆるすまじき行為こういだ。

Lấy oán báo ân là một hành vi không thể chấp nhận được.

20. かれゆるすまじき裏切うらぎりによって、会社かいしゃおおきな損害そんがいこうむった。

Do sự phản bội không thể dung thứ của anh ta, công ty đã phải chịu tổn thất lớn.

21. 権力けんりょく濫用らんようして弱者じゃくしゃしいたげるのは、ゆるすまじきことである。

Lạm dụng quyền lực để áp bức kẻ yếu là điều không thể dung thứ.

22. 情報じょうほうかいざんして世論よろん操作そうさするなど、ゆるすまじき行為こういだ。

Sửa đổi thông tin để thao túng dư luận là một hành vi không thể chấp nhận được.

23. 飲酒運転いんしゅうんてんで人命じんめいうばうなど、ゆるすまじき犯罪はんざいである。

Cướp đi mạng người do lái xe khi say rượu là một tội ác không thể dung thứ.

24. ひと純粋じゅんすい気持きもちをもてあそぶのは、ゆるすまじきことだ。

Đùa giỡn với tình cảm thuần khiết của người khác là điều không thể chấp nhận được.

25. 平和へいわおびやかす侵略行為しんりゃく こういは、だんしてゆるすまじき。

Hành vi xâm lược đe dọa hòa bình tuyệt đối không thể tha thứ.

26. かれゆるすまじき怠慢たいまんが、この大惨事だいさんじこした。

Sự lơ là không thể tha thứ của anh ta đã gây ra thảm họa lớn này.

27. 詐欺さぎによって高齢者こうれいしゃ財産ざいさんうばうとは、ゆるすまじき悪行あくぎょうだ。

Dùng lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của người già là một ác hạnh không thể chấp nhận được.

28. ひと努力どりょく嘲笑あざわら態度たいどは、ゆるすまじき。

Thái độ cười nhạo nỗ lực của người khác là không thể tha thứ.

29. かれ我々われわれ信頼しんらいに対して、ゆるすまじき背信行為はいしん こういでこたえた。

Anh ta đã đáp lại lòng tin của chúng tôi bằng một hành vi bội tín không thể dung thứ.

30. 会社かいしゃかね横領おうりょうするなど、ゆるすまじき犯罪はんざいだ。

Tham ô tiền công ty là một tội ác không thể tha thứ.

31. かれ卑劣ひれつわなは、紳士しんしとしてゆるすまじきものであった。

Cái bẫy hèn hạ của anh ta là điều không thể chấp nhận được đối với một quý ông.

32. 試合しあいでの八百長行為やおちょう こういは、スポーツにおいてゆるすまじき。

Hành vi dàn xếp tỉ số trong trận đấu là điều không thể tha thứ trong thể thao.

33. かれは、ゆるすまじき一言ひとことでその雰囲気ふんいき台無だいなしにした。

Anh ta đã làm hỏng bầu không khí nơi đó bằng một câu nói không thể chấp nhận được.

34. 食品しょくひんへの意図的いとてき異物混入いぶつ こんにゅうは、ゆるすまじきテロ行為こういだ。

Cố tình trộn dị vật vào thực phẩm là một hành vi khủng bố không thể dung thứ.

35. かれは、法廷ほうていでゆるすまじき偽証ぎしょうおこなった。

Anh ta đã thực hiện hành vi khai man không thể tha thứ trước tòa.

36. 医療いりょうミスを隠蔽いんぺいするなど、ゆるすまじき行為こういである。

Che giấu sai sót y tế là hành vi không thể chấp nhận được.

37. かれゆるすまじき野心やしんのために、おおくのひと犠牲ぎせいにした。

Vì tham vọng không thể dung thứ của mình, anh ta đã hy sinh rất nhiều người.

38. 戦争犯罪せんそう はんざいは、決して許けっしてゆるすまじき。

Tội ác chiến tranh tuyệt đối không thể tha thứ.

39. かれゆるすまじき手段しゅだんで、ライバルを蹴落けおとした。

Anh ta đã hạ bệ đối thủ bằng những thủ đoạn không thể tha thứ.

40. ひとこころすきにつけこむ悪徳商法あくとく しょうほうは、ゆるすまじき。

Kinh doanh bất chính lợi dụng sơ hở trong tâm lý con người là điều không thể dung thứ.

41. かれゆるすまじき発言はつげん責任せきにんって辞任じにんした。

Anh ta đã từ chức để chịu trách nhiệm cho phát ngôn không thể tha thứ của mình.

42. 自然環境しぜん かんきょう破壊はかいする行為こういは、未来みらい世代せだいに対してゆるすまじき。

Hành vi phá hoại môi trường tự nhiên là điều không thể tha thứ đối với các thế hệ tương lai.

43. かれは、ゆるすまじき方法ほうほうで勝利しょうりにした。

Anh ta đã giành chiến thắng bằng một phương pháp không thể chấp nhận được.

44. 恋人こいびともののようにあつか態度たいどは、ゆるすまじき。

Thái độ đối xử với người yêu như một đồ vật là không thể tha thứ.

45. かれは、ゆるすまじき誘惑ゆうわくけてしまった。

Anh ta đã gục ngã trước một sự cám dỗ không thể tha thứ.

46. あの悲劇ひげきは、決して忘けっしてわするまじき出来事できごとだ。

Bi kịch ngày hôm đó là sự việc tuyệt đối không được phép quên.

47. これは、我々われわれ歴史れきしにおいてわするまじき教訓きょうくんである。

Đây là một bài học không được phép quên trong lịch sử của chúng ta.

48. 恩師おんし最後さいご言葉ことばは、わたしにとってわするまじきものとなった。

Lời trăng trối cuối cùng của thầy đã trở thành điều không thể nào quên đối với tôi.

49. かれわするまじき功績こうせきを、我々われわれ後世こうせいつたえなければならない。

Chúng ta phải truyền lại cho hậu thế những công lao không được phép lãng quên của anh ấy.

50. あの屈辱くつじょくは、生涯忘しょうがいわするまじきものとしてむねきざまれた。

Nỗi nhục nhã đó đã khắc sâu vào lòng như một điều không bao giờ được quên suốt cả cuộc đời.