Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Mạc Nhiên

漠然(ばくぜん)

Mơ hồ
 

ばっちり

Hoàn hảo
Thậm

(はなは)

Cực kỳ
 

ばらばら

Rời rạc
 

ばったり

Tình cờ
 

ぱったり

Đột ngột
Tảo

(はや)

Chẳng mấy chốc
 

はるかに

Hơn hẳn
 

ひいては

Dẫn đến
 

ひたすら

Hoàn toàn
 

ひしひしと

Sâu sắc
 

ひょっとすると

Biết đâu chừng
 

ふと

Đột nhiên
 

ふにゃふにゃ

Mềm nhũn
 

ふんわり

Nhẹ nhàng
 

ぶらぶら

Lông bông
 

べたべた

Dính dính
 

へとへと

Kiệt sức
 

ほぼ

Hầu như
 

ほのぼの

Thấp thoáng
 

ほっと

Nhẹ nhõm
 

ほんの

Chỉ là
Mang Nhiên

茫然(ぼうぜん)

Thất thần
 

ぼんやり

Mơ hồ
 

まえもって

Chuẩn bị trước
 

まさか

Không đời nào
 

まさしく

Đích thị là
正に

(まさ)

Quả thật là
Gian

()もなく

Sắp sửa
 

まるで

Hoàn toàn như
 

まんまと

Sập bẫy
Tự

(みずか)

Đích thân
 

みっちり

Nhiêm túc
 

むやみに

Bừa bãi
 

むしろ

Thà rằng
 

めいめい

Từng người
 

めちゃくちゃ

Hỗn loạn
 

めっきり

Rõ rệt
Diệt Đa

滅多(めった)

Hiếm khi
 

もしかして

Hoặc là
 

もしかすると

Có lẽ
 

もぞもぞ

Ngọ nguậy
 

もはや

Đã
 

もっぱら

Chủ yếu
 

もともと

Vốn dĩ
 

ものscore

Cực kỳ
 

やはり

Quả nhiên
 

やたらに

Bừa bãi
 

やや

Một chút
 

ゆうゆう

Thong dong
 

ゆったり

Thoải mái
 

ようやく

Cuối cùng thì
 

よほど

Nhiều
 

よっぽど

Rất nhiều
 

わくわく

Hồi hộp
 

わざと

Cố tình
 

わざわざ

Mất công
 

わずかに

Một chút
Cát Hợp

割合(わりあい)

Tương đối
Cát

(わり)

Khá là

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ばこそ (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~ばこそ」 được thành lập từ thể giả định 「~ば」 kết hợp với trợ từ nhấn mạnh cổ 「こそ」 (chính là, chính vì).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này đảo ngược tư duy thông thường để thiết lập một nguyên nhân duy nhất và tối cao: "Người ngoài nhìn vào có thể tưởng rằng lý do ở vế trước sẽ dẫn đến một kết quả ngược lại, nhưng thực tế, CHÍNH VÌ có lý do đặc biệt đó, và CHỈ VÌ lý do đó mà thôi, mới dẫn đến hành động hoặc quyết định ở vế sau."

Ý nghĩa

Chính vì... nên mới...

Chỉ vì... (Nhấn mạnh lý do độc nhất, thường là xuất phát từ tình cảm hoặc thiện chí).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nhấn mạnh lý do cốt lõi (Mấu chốt logic): Mẫu câu này không dùng cho các nguyên nhân khách quan, hiển nhiên của tự nhiên hay toán học ("Chính vì trời mưa nên đường mới ướt" $\rightarrow$ Không dùng). Nó được dùng khi người nói muốn trần tình, giải thích rằng hành động có vẻ khắt khe, kỳ lạ ở vế sau thực chất đều bắt nguồn từ một tâm ý tốt đẹp ở vế trước.

Sắc thái tâm lý tích cực ẩn sau hành động: Cấu trúc này phần lớn đi với các động từ hoặc tính từ chỉ trạng thái nội tâm như:

愛していればこそ (Chính vì yêu nên mới...).

心配していればこそ (Chính vì lo lắng nên mới...).

思えばこそ (Chính vì nghĩ cho đối phương nên mới...).

Quy tắc kết thúc vế sau (Mẹo ăn điểm): Vế sau của cấu trúc này rất thường kết thúc bằng đuôi câu khẳng định mạnh mẽ hoặc các dạng kết thúc đặc trưng như: ~のだ (chính là vì vậy), ~のである, ~のだから.

Văn phong: Đậm chất trang trọng, văn viết hoặc dùng trong các cuộc đối thoại sâu sắc khi muốn bộc lộ nỗi lòng, sự thấu cảm (như cha mẹ nói với con cái, thầy cô nói với học sinh, hoặc giữa những người yêu nhau).

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ば} + こそ}$$

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow \text{Bỏ } い \text{ thành } \sim ければ + こそ}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } な \rightarrow \text{Đổi thành } \sim であれば + こそ}$$

Ví dụ minh họa

あなたの将来を思えばこそ、こうして厳しいこともあえて言うのです。

(Chính vì nghĩ cho tương lai của con nên ta mới dám nói ra những lời nghiêm khắc như thế này.)

子供の体が健康であればこそ、多少の無理をさせても冒険に行かせる価値があるのだ。

(Chính vì cơ thể của đứa trẻ có khỏe mạnh thì việc cho nó đi phiêu lưu, dẫu có chút quá sức, mới thực sự có giá trị.)

お互いに信頼し合っていればこそ、どんな小さな悩みでも隠さずに相談できるのである。

(Chính vì đôi bên luôn tin tưởng lẫn nhau nên mới có thể thảo luận mọi tâm sự dẫu là nhỏ nhặt nhất mà không cần giấu diếm.)

未経験の分野で苦労も多いが、やりがいが大きい仕事であればこそ、これまで続けてこられた。

(Dẫu có nhiều gian truân ở một lĩnh vực chưa từng có kinh nghiệm, nhưng chính vì đây là một công việc có giá trị xứng đáng nên tôi mới có thể tiếp tục trụ vững cho đến tận bây giờ.)

Chính vì yêu anh nên đôi khi em mới phải nói những lời khắt khe.

Chính vì lo cho tương lai của con cái nên cha mẹ mới hay nói lời cằn nhằn.

Chính vì thực sự trân trọng nên mới có lựa chọn là dám giữ khoảng cách với nhau.

Chính vì lo lắng nên mới lỡ liên lạc hỏi "có sao không" không biết bao nhiêu lần.

Chính vì là gia đình nên mới có thể thẳng thắn va chạm bằng những lời nói thật lòng.

Chính vì cầu mong hạnh phúc cho anh nên em mới quyết tâm rút lui.

Chính vì tin tưởng vào sự trưởng thành của con nên cha mẹ mới có thể lặng lẽ dõi theo.

Chính vì yêu sâu đậm nên người ta mới nhận ra cả những thay đổi nhỏ nhất của đối phương.

Chính vì đặt cậu lên vị trí ưu tiên hàng đầu nên tôi mới đi đến quyết định này.

Chính vì là cha mẹ nên mới có trách nhiệm sửa chữa những sai lầm của con cái.

Chính vì lo lắng cho sức khỏe của anh nên em mới can thiệp vào chế độ ăn uống.

Chính vì thực sự yêu nên ngay cả khuyết điểm của đối phương cũng thấy thật đáng yêu.

Chính vì muốn bảo vệ con cái nên cha mẹ đôi khi mới trở nên nhút nhát.

Chính vì muốn nhìn thấy nụ cười của em nên anh sẽ không tiếc bất cứ nỗ lực nào.

Chính vì là vợ chồng nên mới có những điều chẳng cần nói ra cũng thấu hiểu nhau.

Chính vì tin vào tài năng của anh nên tôi mới quyết định không giúp đỡ gì cả.

Chính vì mong muốn con cái tự lập nên tôi mới để con sống một mình.

Chính vì tình cảm quá sâu nặng nên mới hay ghen tuông vì những chuyện nhỏ nhặt.

Chính vì lo lắng cho sự an toàn của anh nên em không muốn anh đến những nơi nguy hiểm.

Chính vì là bạn đời nên mới phải cùng nhau hỗ trợ dù lúc thuận lợi hay khi khó khăn.

Chính vì thấu hiểu anh hơn bất cứ ai nên em luôn đứng về phía anh.

Chính vì tin vào tiềm năng của con cái nên cha mẹ mới cho con thử sức với nhiều điều.

Chính vì yêu thật lòng nên người ta mới có thể cống hiến tất cả những gì mình có.

Chính vì yêu thương cháu nên ông bà mới hay mua cho cháu bất cứ thứ gì.

Chính vì không muốn nhìn thấy nước mắt của anh nên em mới đóng vai kẻ pha trò.

Chính vì nghĩ cho đối phương một cách nghiêm túc nên đôi khi mới cần đến những lựa chọn khắt khe.

Chính vì nghĩ cho tương lai của hai người nên lúc này chúng ta nên tạm giữ khoảng cách.

Chính vì có người mình yêu thương nên con người mới có thể trở nên mạnh mẽ.

Chính vì có gia đình để bảo vệ nên ta mới có thể đối mặt với mọi khó khăn.

Chính vì nghĩ rằng hạnh phúc của anh là hạnh phúc của tôi nên tôi mới ủng hộ quyết định của anh.

Chính vì mong cậu trưởng thành nên tôi mới cố ý giao phó những việc khó khăn.

Chính vì nghĩ cho tương lai của cấp dưới nên cấp trên mới có sự chỉ đạo nghiêm khắc.

Chính vì kỳ vọng vào cậu nên tôi mới khắt khe với cậu hơn những người khác.

Chính vì thực tâm muốn cậu làm được việc nên tôi mới nhắc nhở cùng một điều nhiều lần.

Chính vì tin tưởng học trò nên người thầy đã giao phó cho tính tự chủ của họ đến cùng.

Chính vì đã là dân chuyên nghiệp nên mới là một thế giới khắc nghiệt nơi kết quả quyết định tất cả.

Chính vì là người lãnh đạo nên mới cần có sự chuẩn bị tâm lý gánh vác trách nhiệm của toàn đội.

Chính vì công nhận tài năng của cậu nên tôi mới coi cậu là đối thủ cạnh tranh.

Chính vì thực sự muốn đội tốt lên nên tôi mới dám đưa ra ý kiến phản đối.

Chính vì là người đi trước nên mới có nghĩa vụ chỉ dạy cho người đi sau con đường đúng đắn.

Chính vì tin tưởng vào năng lực của cậu nên tôi mới giao trọng trách này cho cậu.

Chính vì muốn cậu học hỏi từ thất bại nên tôi đã cố tình không ra tay cứu trợ ngay lập tức.

Chính vì cậu đang nghiêm túc nên tôi cũng sẽ đối đáp với cậu bằng sự nghiêm túc nhất.

Chính vì là người hướng dẫn nên lúc nào cũng cần có sự phán đoán bình tĩnh và công tâm.

Chính vì tin vào tiềm năng của cậu nên tôi đã không ngăn cản sự thử thách của cậu.

Chính vì muốn em trở thành một vận động viên thực sự mạnh mẽ nên thầy mới bắt tập luyện cơ bản triệt để.

Chính vì tin rằng cậu làm được nên tôi mới đặt ra mục tiêu cao cho cậu.

Chính vì yêu đội bóng này nên tôi mới nhận lấy vai trò đội trưởng.

Chính vì muốn cậu dứt bỏ thói dựa dẫm nên tôi mới phải tỏ thái độ lạnh lùng.

Chính vì là một thành viên của tổ chức nên mới phải ưu tiên lợi ích chung hơn là cảm xúc cá nhân.

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~放題 (Trình độ N3 / N2)

Cấu trúc 「~放題」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~放題」, đọc là 「~ほうだい」) bắt nguồn từ danh từ 「放題」 (có nghĩa là thỏa thích, không giới hạn, tùy ý).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một trạng thái hành động được giải phóng hoàn toàn khỏi các quy tắc hoặc sự kiềm chế: "Chủ thể có thể tự do thực hiện hành động đó ở mức tối đa theo ý muốn của bản thân mà không gặp phải bất kỳ sự ngăn cản, kiểm soát hay giới hạn nào từ bên ngoài."

Ý nghĩa

Thỏa thích... / Tha hồ... (Mang nghĩa tích cực: Tự do tận hưởng).

Cứ thoải mái... mà không lo về giá/số lượng (Ngữ cảnh thương mại).

Cứ mặc sức... / Tự tiện... (Mang nghĩa tiêu cực: Buông thả, vô kỷ luật).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự biến thiên sắc thái theo ngữ cảnh (Mấu chốt logic): Đây là cấu trúc đặc biệt sở hữu hai thái cực ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau tùy thuộc vào bối cảnh:

Ngữ cảnh Dịch vụ / Thương mại (Tích cực): Diễn tả các hình thức kinh doanh trọn gói "All you can..." cực kỳ phổ biến tại Nhật Bản. Người tiêu dùng chỉ cần trả một khoản tiền cố định là có thể tiêu dùng thỏa thích.

Ngữ cảnh Hành vi / Thái độ (Tiêu cực): Diễn tả việc một ai đó làm những hành động gây phiền hà một cách quá mức, vô tội vạ, không biết chừng mực do không có ai quản lý.

Quy tắc cấu tạo từ loại: Cấu trúc này khi kết hợp với động từ sẽ tạo thành một Danh từ mới hoặc một Tính từ đuôi な. Do đó, nó có thể đi trực tiếp với だ/です ở cuối câu hoặc bổ nghĩa cho danh từ khác thông qua trợ từ の.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ます} (\text{Bỏ } ます) + 放題}}$$

Ví dụ minh họa

Ngữ cảnh thương mại, dịch vụ (Tha hồ, thỏa thích)

この居酒屋のコースは、2000円で2時間飲み放題 になるので大変お得だ。

(Suất ăn của quán rượu này chỉ với 2000 yên là có thể tha hồ uống thỏa thích trong vòng 2 tiếng đồng hồ nên cực kỳ kinh tế.)

週末にイチゴ狩りに行き、もぎたての新鮮なイチゴを時間制限なしで食べ放題 楽しんだ。

(Cuối tuần tôi đã đi hái dâu tây và tận hưởng việc ăn dâu tươi vừa mới hái một cách thỏa thích mà không bị giới hạn thời gian.)

Ngữ cảnh hành vi, thái độ (Mặc sức, vô tội vạ)

誰もいないのをいいことに、彼は人の悪口を言いたい放題 言って部屋を出て行った。

(Lợi dụng việc không có ai ở đó, anh ta đã mặc sức nói xấu người khác đủ điều theo ý mình rồi rời khỏi phòng.)

親が旅行で留守の間、弟は部屋を散らかし放題 にしてゲームに熱中していた。

(Trong lúc bố mẹ đi du lịch vắng nhà, đứa em trai tôi đã mặc sức bày bừa phòng ốc vô tội vạ để cắm đầu vào chơi điện tử.)

 

 

Cuối tuần tôi đã cùng bạn đi ăn buffet thịt nướng (ăn thỏa thích).

Gói này được uống rượu thỏa thích trong vòng 2 tiếng.

Buffet sáng của khách sạn thì cả bánh mì lẫn nước trái cây đều được ăn uống thỏa thích.

Cô ấy rất thích đi đến những cửa hàng ăn đồ ngọt thỏa thích.

Tiệc tất niên chúng tôi đã chọn gói uống thỏa thích với giá 3000 Yên.

Tại tiệm buffet sushi, tôi đã ăn lấy ăn để với quyết tâm ăn cho đáng đồng tiền bát gạo.

Trong tiệc sinh nhật, lũ trẻ đã rất sung sướng vì được uống nước ngọt thỏa thích.

Tại tiệc buffet bánh ngọt, tôi đã được ăn thỏa thích đủ các loại bánh.

Khi đi ăn buffet lẩu shabu-shabu, tôi đã gọi thêm tới tận 10 đĩa thịt.

Quán rượu này có gói uống thỏa thích đối với các loại đồ uống không cồn.

Để xả stress, tôi đã một mình thử thách với buffet pizza.

Anh ấy hễ đi ăn buffet là lúc nào cũng bắt đầu ăn từ salad trước.

Đi hái dâu tây thì trong khoảng thời gian quy định sẽ được ăn thỏa thích.

Tiệc tăng hai của đám cưới là gói uống thỏa thích có kèm theo đồ ăn nhẹ.

Anh ta ăn một lượng khủng khiếp tại các cửa hàng buffet.

Trong giờ ăn trưa, súp và salad được phục vụ miễn phí không giới hạn.

Nghe nói dạo gần đây quán bar phục vụ thịt xông khói thỏa thích đang rất được ưa chuộng.

Anh ta hễ cứ có gói uống thỏa thích là lúc nào cũng uống quá chén để cho bõ tiền.

Tôi đã tham gia sự kiện ăn socola thỏa thích.

Buffet của cửa hàng này thật tuyệt vì bao gồm cả đồ tráng miệng.

Anh ta đã uống gói thỏa thích và nốc tới tận 10 cốc bia.

Tôi đã thất bại trong thử thách ăn 100 cái bánh sủi cảo thỏa thích.

Tôi đã tham gia chuyến du lịch xe buýt có ăn cua thỏa thích.

Dù là ăn thỏa thích nhưng việc để thừa thức ăn là vi phạm phép lịch sự.

Quầy đồ uống tự phục vụ ở nhà hàng gia đình cũng là một kiểu uống thỏa thích.

Lợi dụng lúc bố mẹ vắng nhà, lũ trẻ tha hồ làm loạn trong nhà.

Cậy mình là con trai giám đốc, anh ta muốn làm gì thì làm ở công ty.

Lớp học vắng giáo viên đã trở thành nơi cho học sinh tha hồ làm loạn.

Đứa bé đó được chiều chuộng từ nhỏ nên nghe nói ở nhà nó muốn làm gì thì làm.

Vì trưởng phòng đang nghỉ dài ngày nên phó phòng đang tha hồ đưa ra những chỉ thị theo ý mình.

Hắn ta từ sau khi nắm được quyền lực thì tha hồ lộng hành.

Lợi dụng việc không có quy tắc, anh ta chỉ toàn phát biểu những ý kiến tùy tiện theo ý mình.

Vì chẳng ai ngăn cản được nên anh ta hoàn toàn lộng hành quá trớn.

Anh ta không thèm để ý đến sự phiền hà của người khác mà lúc nào cũng hành động tùy tiện.

Chồng tôi cứ đến cuối tuần là bừa bãi trong nhà và chẳng làm gì giúp cả.

Tên độc tài đó đã biến đất nước thành của riêng và tha hồ làm loạn.

Lợi dụng lúc không có người quản lý, có những người tha hồ làm bừa tại không gian chung của chung cư.

Cậy mình giàu có, anh ta vung tiền tiêu xài một cách vô tội vạ.

Không phải vì không ai phàn nàn mà anh có quyền làm càn làm bừa đâu.

Anh ta đã hành động quá trớn để rồi cuối cùng bị mọi người ghét bỏ.

Anh ta cứ hễ say rượu là tha hồ nói xấu cấp trên.

Trên các diễn đàn ẩn danh, ai ai cũng tha hồ phát ngôn những điều vô trách nhiệm.

Cô ấy thất tình nên đã khóc một trận thật đã đời trước mặt bạn bè.

Vị phê bình đó lúc nào cũng tha hồ chỉ trích tác phẩm của người khác một cách không kiêng nể.

Anh ta cứ nghĩ ý kiến mình là tuyệt đối nên trong cuộc họp tha hồ nói bất chấp người khác.

Đứa trẻ không được mua cho thứ nó muốn nên đã tha hồ khào khóc ngay tại chỗ.

Anh ta cứ hễ tích tụ căng thẳng là lại một mình tha hồ càm ràm phàn nàn.

Em bé chắc là do đói nên đã tha hồ khóc suốt cả một tiếng đồng hồ.

Anh ta phớt lờ lỗi của bản thân mà lại tha hồ chỉ trích lỗi lầm của người khác.

Nếu thấy hậm hực thì cứ việc khóc một trận thật đã đời ở đây đi.

Anh ta dựa vào quyền lực để tha hồ mắng nhiếc cấp dưới.

Đứa bé đó một khi đã "bật chế độ" khóc là nó tha hồ khóc không ai dỗ nổi.

Anh ta lúc nào cũng lấy lý lẽ làm khiên để tha hồ bác bỏ đối phương một cách không thương tiếc.

Trong cảnh cuối của bộ phim, tôi đã khóc một trận thỏa thích mà chẳng màng đến xung quanh.