| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Mạc Nhiên |
漠然と |
Mơ hồ |
|
ばっちり |
Hoàn hảo | |
| Thậm |
甚だ |
Cực kỳ |
|
ばらばら |
Rời rạc | |
|
ばったり |
Tình cờ | |
|
ぱったり |
Đột ngột | |
| Tảo |
早や |
Chẳng mấy chốc |
|
はるかに |
Hơn hẳn | |
|
ひいては |
Dẫn đến | |
|
ひたすら |
Hoàn toàn | |
|
ひしひしと |
Sâu sắc | |
|
ひょっとすると |
Biết đâu chừng | |
|
ふと |
Đột nhiên | |
|
ふにゃふにゃ |
Mềm nhũn | |
|
ふんわり |
Nhẹ nhàng | |
|
ぶらぶら |
Lông bông | |
|
べたべた |
Dính dính | |
|
へとへと |
Kiệt sức | |
|
ほぼ |
Hầu như | |
|
ほのぼの |
Thấp thoáng | |
|
ほっと |
Nhẹ nhõm | |
|
ほんの |
Chỉ là | |
| Mang Nhiên |
茫然と |
Thất thần |
|
ぼんやり |
Mơ hồ | |
|
まえもって |
Chuẩn bị trước | |
|
まさか |
Không đời nào | |
|
まさしく |
Đích thị là | |
| 正に |
正に |
Quả thật là |
| Gian |
間もなく |
Sắp sửa |
|
まるで |
Hoàn toàn như | |
|
まんまと |
Sập bẫy | |
| Tự |
自ら |
Đích thân |
|
みっちり |
Nhiêm túc | |
|
むやみに |
Bừa bãi | |
|
むしろ |
Thà rằng | |
|
めいめい |
Từng người | |
|
めちゃくちゃ |
Hỗn loạn | |
|
めっきり |
Rõ rệt | |
| Diệt Đa |
滅多に |
Hiếm khi |
|
もしかして |
Hoặc là | |
|
もしかすると |
Có lẽ | |
|
もぞもぞ |
Ngọ nguậy | |
|
もはや |
Đã | |
|
もっぱら |
Chủ yếu | |
|
もともと |
Vốn dĩ | |
|
ものscore |
Cực kỳ | |
|
やはり |
Quả nhiên | |
|
やたらに |
Bừa bãi | |
|
やや |
Một chút | |
|
ゆうゆう |
Thong dong | |
|
ゆったり |
Thoải mái | |
|
ようやく |
Cuối cùng thì | |
|
よほど |
Nhiều | |
|
よっぽど |
Rất nhiều | |
|
わくわく |
Hồi hộp | |
|
わざと |
Cố tình | |
|
わざわざ |
Mất công | |
|
わずかに |
Một chút | |
| Cát Hợp |
割合に |
Tương đối |
| Cát |
割に |
Khá là |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ばこそ (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~ばこそ」 được thành lập từ thể giả định 「~ば」 kết hợp với trợ từ nhấn mạnh cổ 「こそ」 (chính là, chính vì).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này đảo ngược tư duy thông thường để thiết lập một nguyên nhân duy nhất và tối cao: "Người ngoài nhìn vào có thể tưởng rằng lý do ở vế trước sẽ dẫn đến một kết quả ngược lại, nhưng thực tế, CHÍNH VÌ có lý do đặc biệt đó, và CHỈ VÌ lý do đó mà thôi, mới dẫn đến hành động hoặc quyết định ở vế sau."
Ý nghĩa
Chính vì... nên mới...
Chỉ vì... (Nhấn mạnh lý do độc nhất, thường là xuất phát từ tình cảm hoặc thiện chí).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nhấn mạnh lý do cốt lõi (Mấu chốt logic): Mẫu câu này không dùng cho các nguyên nhân khách quan, hiển nhiên của tự nhiên hay toán học ("Chính vì trời mưa nên đường mới ướt" $\rightarrow$ Không dùng). Nó được dùng khi người nói muốn trần tình, giải thích rằng hành động có vẻ khắt khe, kỳ lạ ở vế sau thực chất đều bắt nguồn từ một tâm ý tốt đẹp ở vế trước.
Sắc thái tâm lý tích cực ẩn sau hành động: Cấu trúc này phần lớn đi với các động từ hoặc tính từ chỉ trạng thái nội tâm như:
愛していればこそ (Chính vì yêu nên mới...).
心配していればこそ (Chính vì lo lắng nên mới...).
思えばこそ (Chính vì nghĩ cho đối phương nên mới...).
Quy tắc kết thúc vế sau (Mẹo ăn điểm): Vế sau của cấu trúc này rất thường kết thúc bằng đuôi câu khẳng định mạnh mẽ hoặc các dạng kết thúc đặc trưng như: ~のだ (chính là vì vậy), ~のである, ~のだから.
Văn phong: Đậm chất trang trọng, văn viết hoặc dùng trong các cuộc đối thoại sâu sắc khi muốn bộc lộ nỗi lòng, sự thấu cảm (như cha mẹ nói với con cái, thầy cô nói với học sinh, hoặc giữa những người yêu nhau).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ば} + こそ}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow \text{Bỏ } い \text{ thành } \sim ければ + こそ}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Tính từ đuôi } な \rightarrow \text{Đổi thành } \sim であれば + こそ}$$
Ví dụ minh họa
あなたの将来を思えばこそ、こうして厳しいこともあえて言うのです。
(Chính vì nghĩ cho tương lai của con nên ta mới dám nói ra những lời nghiêm khắc như thế này.)
子供の体が健康であればこそ、多少の無理をさせても冒険に行かせる価値があるのだ。
(Chính vì cơ thể của đứa trẻ có khỏe mạnh thì việc cho nó đi phiêu lưu, dẫu có chút quá sức, mới thực sự có giá trị.)
お互いに信頼し合っていればこそ、どんな小さな悩みでも隠さずに相談できるのである。
(Chính vì đôi bên luôn tin tưởng lẫn nhau nên mới có thể thảo luận mọi tâm sự dẫu là nhỏ nhặt nhất mà không cần giấu diếm.)
未経験の分野で苦労も多いが、やりがいが大きい仕事であればこそ、これまで続けてこられた。
(Dẫu có nhiều gian truân ở một lĩnh vực chưa từng có kinh nghiệm, nhưng chính vì đây là một công việc có giá trị xứng đáng nên tôi mới có thể tiếp tục trụ vững cho đến tận bây giờ.)
1. あなたを愛していればこそ、時には厳しいことも言わなければならない。
Chính vì yêu anh nên đôi khi em mới phải nói những lời khắt khe.
2. 子供の将来を思えばこそ、親は口うるさく言ってしまうのです。
Chính vì lo cho tương lai của con cái nên cha mẹ mới hay nói lời cằn nhằn.
3. 本当に大切であればこそ、あえて距離を置くという選択もある。
Chính vì thực sự trân trọng nên mới có lựa chọn là dám giữ khoảng cách với nhau.
4. 心配であればこそ、何度も「大丈夫か」と連絡してしまう。
Chính vì lo lắng nên mới lỡ liên lạc hỏi "có sao không" không biết bao nhiêu lần.
5. 家族であればこそ、遠慮なく本音でぶつかり合える。
Chính vì là gia đình nên mới có thể thẳng thắn va chạm bằng những lời nói thật lòng.
6. あなたの幸せを願えばこそ、私は身を引く決心をしました。
Chính vì cầu mong hạnh phúc cho anh nên em mới quyết tâm rút lui.
7. 子供の成長を信じればこそ、親は黙って見守ることができる。
Chính vì tin tưởng vào sự trưởng thành của con nên cha mẹ mới có thể lặng lẽ dõi theo.
8. 深く愛していればこそ、相手の小さな変化にも気づくものだ。
Chính vì yêu sâu đậm nên người ta mới nhận ra cả những thay đổi nhỏ nhất của đối phương.
9. 君のことを一番に考えばこそ、この決断に至ったのです。
Chính vì đặt cậu lên vị trí ưu tiên hàng đầu nên tôi mới đi đến quyết định này.
10. 親であればこそ、子の過ちを正す責任がある。
Chính vì là cha mẹ nên mới có trách nhiệm sửa chữa những sai lầm của con cái.
11. あなたの健康を案じればこそ、食生活に口を出してしまうのです。
Chính vì lo lắng cho sức khỏe của anh nên em mới can thiệp vào chế độ ăn uống.
12. 本当に好゙きであればこそ、相手の欠点さえも愛おしく思える。
Chính vì thực sự yêu nên ngay cả khuyết điểm của đối phương cũng thấy thật đáng yêu.
13. 子供を守りたいと思えばこそ、親は時に臆病になる。
Chính vì muốn bảo vệ con cái nên cha mẹ đôi khi mới trở nên nhút nhát.
14. 君の笑顔が見たければこそ、私はどんな努力も惜しまない。
Chính vì muốn nhìn thấy nụ cười của em nên anh sẽ không tiếc bất cứ nỗ lực nào.
15. 夫婦であればこそ、言葉にしなくても分かり合えることがある。
Chính vì là vợ chồng nên mới có những điều chẳng cần nói ra cũng thấu hiểu nhau.
16. あなたの才能を信じればこそ、私はあえて何も手伝わなかった。
Chính vì tin vào tài năng của anh nên tôi mới quyết định không giúp đỡ gì cả.
17. 子供の自立を願えばこそ、あえて一人暮らしをさせたのです。
Chính vì mong muốn con cái tự lập nên tôi mới để con sống một mình.
18. 深く想っていればこそ、些細なことで嫉妬してしまう。
Chính vì tình cảm quá sâu nặng nên mới hay ghen tuông vì những chuyện nhỏ nhặt.
19. あなたの身を案じればこそ、危険な場所へは行ってほしくない。
Chính vì lo lắng cho sự an toàn của anh nên em không muốn anh đến những nơi nguy hiểm.
20. パートナーであればこそ、良い時も悪い時も支え合うべきだ。
Chính vì là bạn đời nên mới phải cùng nhau hỗ trợ dù lúc thuận lợi hay khi khó khăn.
21. あなたのことを誰よりも理解していればこそ、私はあなたの味方です。
Chính vì thấu hiểu anh hơn bất cứ ai nên em luôn đứng về phía anh.
22. 子供の可能性を信じればこそ、色々なことに挑戦させる。
Chính vì tin vào tiềm năng của con cái nên cha mẹ mới cho con thử sức với nhiều điều.
23. 本気で愛していればこそ、自分の全てを捧げられる。
Chính vì yêu thật lòng nên người ta mới có thể cống hiến tất cả những gì mình có.
24. 孫が可愛ければこそ、祖父母は何でも買い与えてしまう。
Chính vì yêu thương cháu nên ông bà mới hay mua cho cháu bất cứ thứ gì.
25. あなたの涙を見たくなければこそ、私は道化を演じる。
Chính vì không muốn nhìn thấy nước mắt của anh nên em mới đóng vai kẻ pha trò.
26. 真剣に相手を思えばこそ、時には厳しい選択も必要になる。
Chính vì nghĩ cho đối phương một cách nghiêm túc nên đôi khi mới cần đến những lựa chọn khắt khe.
27. 二人の未来を考えばこそ、今は少し距離を置くべきだ。
Chính vì nghĩ cho tương lai của hai người nên lúc này chúng ta nên tạm giữ khoảng cách.
28. 愛する人がいればこそ、人は強くなれる。
Chính vì có người mình yêu thương nên con người mới có thể trở nên mạnh mẽ.
29. 守るべき家族がいればこそ、どんな困難にも立ち向かえる。
Chính vì có gia đình để bảo vệ nên ta mới có thể đối mặt với mọi khó khăn.
30. あなたの幸せが私の幸せだと思えばこそ、私はあなたの決断を応援します。
Chính vì nghĩ rằng hạnh phúc của anh là hạnh phúc của tôi nên tôi mới ủng hộ quyết định của anh.
31. 君の成長を願えばこそ、あえて難しい仕事を任せている。
Chính vì mong cậu trưởng thành nên tôi mới cố ý giao phó những việc khó khăn.
32. 部下の将来を思えばこそ、上司は厳しい指導をの(する)。
Chính vì nghĩ cho tương lai của cấp dưới nên cấp trên mới có sự chỉ đạo nghiêm khắc.
33. 君に期待すればこそ、他の人よりも厳しく接してしまうのだ。
Chính vì kỳ vọng vào cậu nên tôi mới khắt khe với cậu hơn những người khác.
34. 本当にできるようになってほしいと思えばこそ、何度も同じことを注意する。
Chính vì thực tâm muốn cậu làm được việc nên tôi mới nhắc nhở cùng một điều nhiều lần.
35. 教え子を信じればこそ、先生は最後まで彼らの自主性に任せた。
Chính vì tin tưởng học trò nên người thầy đã giao phó cho tính tự chủ của họ đến cùng.
36. プロであればこそ、結果がすべての厳しい世界なのど゙。
Chính vì đã là dân chuyên nghiệp nên mới là một thế giới khắc nghiệt nơi kết quả quyết định tất cả.
37. リーター゙ーであればこそ、チーム全体の責任を負う覚悟が必要だ。
Chính vì là người lãnh đạo nên mới cần có sự chuẩn bị tâm lý gánh vác trách nhiệm của toàn đội.
38. 君の才能を認めればこそ、私は君をライバル視している。
Chính vì công nhận tài năng của cậu nên tôi mới coi cậu là đối thủ cạnh tranh.
39. 本当にチームを良くしたいと思えばこそ、私はあえて反対意見を述べた。
Chính vì thực sự muốn đội tốt lên nên tôi mới dám đưa ra ý kiến phản đối.
40. 先輩であればこそ、後輩に正しい道を教える義務がある。
Chính vì là người đi trước nên mới có nghĩa vụ chỉ dạy cho người đi sau con đường đúng đắn.
41. 君の力を信じればこそ、この大役を君に託した。
Chính vì tin tưởng vào năng lực của cậu nên tôi mới giao trọng trách này cho cậu.
42. 失敗から学んでほしいと思えばこそ、あえてすぐに助け船を出さなかった。
Chính vì muốn cậu học hỏi từ thất bại nên tôi đã cố tình không ra tay cứu trợ ngay lập tức.
43. 君が本気であればこそ、私も本気で君と向き合おう。
Chính vì cậu đang nghiêm túc nên tôi cũng sẽ đối đáp với cậu bằng sự nghiêm túc nhất.
44. 指導者であればこそ、常に冷静で公平な判断が求められる。
Chính vì là người hướng dẫn nên lúc nào cũng cần có sự phán đoán bình tĩnh và công tâm.
45. 君の可能性を信じればこそ、私は君の挑戦を止めなかった。
Chính vì tin vào tiềm năng của cậu nên tôi đã không ngăn cản sự thử thách của cậu.
46. 本当に強い選手になってほしいと思えばこそ、基礎練習を徹底させる。
Chính vì muốn em trở thành một vận động viên thực sự mạnh mẽ nên thầy mới bắt tập luyện cơ bản triệt để.
47. 君ならできると思えばこそ、私は君に高い目標を設定した。
Chính vì tin rằng cậu làm được nên tôi mới đặt ra mục tiêu cao cho cậu.
48. このチームを愛していればこそ、私はキャプテンの役目を引き受けた。
Chính vì yêu đội bóng này nên tôi mới nhận lấy vai trò đội trưởng.
49. 君の甘えを断ち切りたければこそ、あえて冷たい態度をを(とった)。
Chính vì muốn cậu dứt bỏ thói dựa dẫm nên tôi mới phải tỏ thái độ lạnh lùng.
50. 組織の一員であればこそ、個人の感情より全体の利益を優先すべきだ。
Chính vì là một thành viên của tổ chức nên mới phải ưu tiên lợi ích chung hơn là cảm xúc cá nhân.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~放題 (Trình độ N3 / N2)
Cấu trúc 「~放題」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~放題」, đọc là 「~ほうだい」) bắt nguồn từ danh từ 「放題」 (có nghĩa là thỏa thích, không giới hạn, tùy ý).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một trạng thái hành động được giải phóng hoàn toàn khỏi các quy tắc hoặc sự kiềm chế: "Chủ thể có thể tự do thực hiện hành động đó ở mức tối đa theo ý muốn của bản thân mà không gặp phải bất kỳ sự ngăn cản, kiểm soát hay giới hạn nào từ bên ngoài."
Ý nghĩa
Thỏa thích... / Tha hồ... (Mang nghĩa tích cực: Tự do tận hưởng).
Cứ thoải mái... mà không lo về giá/số lượng (Ngữ cảnh thương mại).
Cứ mặc sức... / Tự tiện... (Mang nghĩa tiêu cực: Buông thả, vô kỷ luật).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự biến thiên sắc thái theo ngữ cảnh (Mấu chốt logic): Đây là cấu trúc đặc biệt sở hữu hai thái cực ý nghĩa hoàn toàn trái ngược nhau tùy thuộc vào bối cảnh:
Ngữ cảnh Dịch vụ / Thương mại (Tích cực): Diễn tả các hình thức kinh doanh trọn gói "All you can..." cực kỳ phổ biến tại Nhật Bản. Người tiêu dùng chỉ cần trả một khoản tiền cố định là có thể tiêu dùng thỏa thích.
Ngữ cảnh Hành vi / Thái độ (Tiêu cực): Diễn tả việc một ai đó làm những hành động gây phiền hà một cách quá mức, vô tội vạ, không biết chừng mực do không có ai quản lý.
Quy tắc cấu tạo từ loại: Cấu trúc này khi kết hợp với động từ sẽ tạo thành một Danh từ mới hoặc một Tính từ đuôi な. Do đó, nó có thể đi trực tiếp với だ/です ở cuối câu hoặc bổ nghĩa cho danh từ khác thông qua trợ từ の.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-ます} (\text{Bỏ } ます) + 放題}}$$
Ví dụ minh họa
Ngữ cảnh thương mại, dịch vụ (Tha hồ, thỏa thích)
この居酒屋のコースは、2000円で2時間飲み放題 になるので大変お得だ。
(Suất ăn của quán rượu này chỉ với 2000 yên là có thể tha hồ uống thỏa thích trong vòng 2 tiếng đồng hồ nên cực kỳ kinh tế.)
週末にイチゴ狩りに行き、もぎたての新鮮なイチゴを時間制限なしで食べ放題 楽しんだ。
(Cuối tuần tôi đã đi hái dâu tây và tận hưởng việc ăn dâu tươi vừa mới hái một cách thỏa thích mà không bị giới hạn thời gian.)
Ngữ cảnh hành vi, thái độ (Mặc sức, vô tội vạ)
誰もいないのをいいことに、彼は人の悪口を言いたい放題 言って部屋を出て行った。
(Lợi dụng việc không có ai ở đó, anh ta đã mặc sức nói xấu người khác đủ điều theo ý mình rồi rời khỏi phòng.)
親が旅行で留守の間、弟は部屋を散らかし放題 にしてゲームに熱中していた。
(Trong lúc bố mẹ đi du lịch vắng nhà, đứa em trai tôi đã mặc sức bày bừa phòng ốc vô tội vạ để cắm đầu vào chơi điện tử.)
1. 週末は友達と焼肉食べ放題に行った。
Cuối tuần tôi đã cùng bạn đi ăn buffet thịt nướng (ăn thỏa thích).
2. このコースは2時間、アルコール飲み放題です。
Gói này được uống rượu thỏa thích trong vòng 2 tiếng.
3. ホテルの朝食ビュッフェは、パンもジュースも食べ放題、飲み放題だ。
Buffet sáng của khách sạn thì cả bánh mì lẫn nước trái cây đều được ăn uống thỏa thích.
4. 彼女はスイーツ食べ放題の店に行くのが大好きだ。
Cô ấy rất thích đi đến những cửa hàng ăn đồ ngọt thỏa thích.
5. 忘年会は、3000円で飲み放題のコースにした。
Tiệc tất niên chúng tôi đã chọn gói uống thỏa thích với giá 3000 Yên.
6. 寿司食べ放題で、元を取ろうと必死に食べた。
Tại tiệm buffet sushi, tôi đã ăn lấy ăn để với quyết tâm ăn cho đáng đồng tiền bát gạo.
7. 誕生日パーティーで、子供たちはジュースを飲み放題で大喜びびだった。
Trong tiệc sinh nhật, lũ trẻ đã rất sung sướng vì được uống nước ngọt thỏa thích.
8. ケーキバイキングで、色々な種類のケーキを食べ放題だった。
Tại tiệc buffet bánh ngọt, tôi đã được ăn thỏa thích đủ các loại bánh.
9. しゃぶしゃぶ食べ放題で、お肉を10皿もおかわりした。
Khi đi ăn buffet lẩu shabu-shabu, tôi đã gọi thêm tới tận 10 đĩa thịt.
10. この居酒屋は、ソフトドリンクなら飲み放題になる。
Quán rượu này có gói uống thỏa thích đối với các loại đồ uống không cồn.
11. ストレス発散に、一人でピザ食べ放題に挑戦した。
Để xả stress, tôi đã một mình thử thách với buffet pizza.
12. 彼は食べ放題に行くと、いつも最初はサラダから食べる。
Anh ấy hễ đi ăn buffet là lúc nào cũng bắt đầu ăn từ salad trước.
13. いちご狩りは、時間内なら食べ放題だ。
Đi hái dâu tây thì trong khoảng thời gian quy định sẽ được ăn thỏa thích.
14. 結婚式の二次会は、軽食付きの飲み放題プランだった。
Tiệc tăng hai của đám cưới là gói uống thỏa thích có kèm theo đồ ăn nhẹ.
15. 彼は食べ放題の店で、信じられない量を食べる。
Anh ta ăn một lượng khủng khiếp tại các cửa hàng buffet.
16. ランチタイムは、スープとサラダが食べ放題です。
Trong giờ ăn trưa, súp và salad được phục vụ miễn phí không giới hạn.
17. 生ハム食べ放題のバルが、最近人気らしい。
Nghe nói dạo gần đây quán bar phục vụ thịt xông khói thỏa thích đang rất được ưa chuộng.
18. 彼は飲み放題だと、いつも元を取ろうとして飲み過ぎる。
Anh ta hễ cứ có gói uống thỏa thích là lúc nào cũng uống quá chén để cho bõ tiền.
19. チョコレート食べ放題のイベントに参加した。
Tôi đã tham gia sự kiện ăn socola thỏa thích.
20. この店の食べ放題は、デザートまで含まれているのが嬉しい。
Buffet của cửa hàng này thật tuyệt vì bao gồm cả đồ tráng miệng.
21. 彼は飲み放題で、ビールばかり10杯も飲んでいた。
Anh ta đã uống gói thỏa thích và nốc tới tận 10 cốc bia.
22. 餃子食べ放題で、100個食べるチャレンジに失敗した。
Tôi đã thất bại trong thử thách ăn 100 cái bánh sủi cảo thỏa thích.
23. カニ食べ放題のバスツアーに参加した。
Tôi đã tham gia chuyến du lịch xe buýt có ăn cua thỏa thích.
24. 食べ放題だからと、食べ物を残すのはマナー違反だ。
Dù là ăn thỏa thích nhưng việc để thừa thức ăn là vi phạm phép lịch sự.
25. ファミリーレストランのドリンクバーは、一種の飲み放題だ。
Quầy đồ uống tự phục vụ ở nhà hàng gia đình cũng là một kiểu uống thỏa thích.
26. 親がいないのをいいことに、子供たちは家でやり放題だ。
Lợi dụng lúc bố mẹ vắng nhà, lũ trẻ tha hồ làm loạn trong nhà.
27. 彼は社長の息子なのをいいことに、会社で好゙き放題に振る舞っている。
Cậy mình là con trai giám đốc, anh ta muốn làm gì thì làm ở công ty.
28. 先生がいない教室は、生徒たちのやり放題だった。
Lớp học vắng giáo viên đã trở thành nơi cho học sinh tha hồ làm loạn.
29. あの子は甘やかされて育ったので、家ではやり放題らしい。
Đứa bé đó được chiều chuộng từ nhỏ nên nghe nói ở nhà nó muốn làm gì thì làm.
30. 部長が長期休暇中のため、課長が好゙き放題に指示を出している。
Vì trưởng phòng đang nghỉ dài ngày nên phó phòng đang tha hồ đưa ra những chỉ thị theo ý mình.
31. 彼は権力を手に入れてから、やり放題だ。
Hắn ta từ sau khi nắm được quyền lực thì tha hồ lộng hành.
32. ルールがないのをいいことに、彼は好゙き放題な意見ばかり言う。
Lợi dụng việc không có quy tắc, anh ta chỉ toàn phát biểu những ý kiến tùy tiện theo ý mình.
33. 誰も彼を止められないので、すっかりやり放題になっている。
Vì chẳng ai ngăn cản được nên anh ta hoàn toàn lộng hành quá trớn.
34. 彼は他人の迷惑を考えず、いつも好゙き放題に行動する。
Anh ta không thèm để ý đến sự phiền hà của người khác mà lúc nào cũng hành động tùy tiện.
35. 夫は週末になると、家でやり放題で何もしない。
Chồng tôi cứ đến cuối tuần là bừa bãi trong nhà và chẳng làm gì giúp cả.
36. あの独裁者は、国を私物化してやり放題だった。
Tên độc tài đó đã biến đất nước thành của riêng và tha hồ làm loạn.
37. 管理人がいないのをいいことに、マンションの共有スペースでやり放題する人がいる。
Lợi dụng lúc không có người quản lý, có những người tha hồ làm bừa tại không gian chung của chung cư.
38. 彼は金持ちなのをいいことに、好゙き放題にお金を使っている。
Cậy mình giàu có, anh ta vung tiền tiêu xài một cách vô tội vạ.
39. 誰も文句を言わないからと、やり放題にしていいわけではない。
Không phải vì không ai phàn nàn mà anh có quyền làm càn làm bừa đâu.
40. 彼はやり放題やって、結局みんなに嫌われてしまった。
Anh ta đã hành động quá trớn để rồi cuối cùng bị mọi người ghét bỏ.
41. 彼は酔っぱらうと、上司の悪口を言い放題だ。
Anh ta cứ hễ say rượu là tha hồ nói xấu cấp trên.
42. 匿名掲示板では、誰もが無責任なことを言い放題になっている。
Trên các diễn đàn ẩn danh, ai ai cũng tha hồ phát ngôn những điều vô trách nhiệm.
43. 彼女は失恋して、友達の前で泣きたい放題泣いた。
Cô ấy thất tình nên đã khóc một trận thật đã đời trước mặt bạn bè.
44. あの評論家は、いつも人の作品を言い放題に批評する。
Vị phê bình đó lúc nào cũng tha hồ chỉ trích tác phẩm của người khác một cách không kiêng nể.
45. 彼は自分の意見が絶対だと思っており、会議では言い放題だ。
Anh ta cứ nghĩ ý kiến mình là tuyệt đối nên trong cuộc họp tha hồ nói bất chấp người khác.
46. 子供は欲しいものが買ってもらえないと、その場で泣き放題だった。
Đứa trẻ không được mua cho thứ nó muốn nên đã tha hồ khào khóc ngay tại chỗ.
47. 彼はストレスが溜まると、一人で文句を言い放題だ。
Anh ta cứ hễ tích tụ căng thẳng là lại một mình tha hồ càm ràm phàn nàn.
48. 赤ちゃんはお腹が空いているのか、一時間も泣き放題だった。
Em bé chắc là do đói nên đã tha hồ khóc suốt cả một tiếng đồng hồ.
49. 彼は自分のミスを棚に上げて、人のことを言い放題だ。
Anh ta phớt lờ lỗi của bản thân mà lại tha hồ chỉ trích lỗi lầm của người khác.
50. 悔しかったら、ここで泣きたい放題泣けばいい。
Nếu thấy hậm hực thì cứ việc khóc một trận thật đã đời ở đây đi.
51. 彼は権力を笠に着て、部下に言い放題だ。
Anh ta dựa vào quyền lực để tha hồ mắng nhiếc cấp dưới.
52. あの子はいったんスイッチが入ると、泣き放題で手が付けられない。
Đứa bé đó một khi đã "bật chế độ" khóc là nó tha hồ khóc không ai dỗ nổi.
53. 彼はいつも正論を盾に、相手を言い放題に論破する。
Anh ta lúc nào cũng lấy lý lẽ làm khiên để tha hồ bác bỏ đối phương một cách không thương tiếc.
54. 映画のラストシーンでは、周りを気にせず泣きたい放題泣いた。
Trong cảnh cuối của bộ phim, tôi đã khóc một trận thỏa thích mà chẳng màng đến xung quanh.