| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
アプローチ |
Tiếp cận | |
|
アマチュア |
Nghiệp dư | |
|
アレンジ |
Sắp đặt | |
|
アンケート |
Khảo sát | |
|
イラスト |
Minh họa | |
|
インフラ |
Hạ tầng | |
|
インフレ |
Lạm phát | |
|
エコノミー |
Phổ thông | |
|
キャリア |
Sự nghiệp | |
|
ギャップ |
Khoảng cách | |
|
クレーム |
Khiếu nại | |
|
ゲスト |
Khách mời | |
|
コスト |
Chi phí | |
|
コネ |
Quan hệ | |
|
コントラスト |
Tương phản | |
|
コンパクト |
Tinh gọn | |
|
コンプレックス |
Mặc cảm | |
|
シビア |
Khắt khe | |
|
ジャーナリスト |
Nhà báo | |
|
ジャンル |
Thể loại | |
|
スムーズ |
Trơn tru | |
|
スランプ |
Sa sút | |
|
タイムリー |
Kịp thời | |
|
ダメージ |
Thiệt hại | |
|
チームワーク |
Làm việc nhóm | |
|
ツール |
Công cụ | |
|
デメリット |
Nhược điểm | |
|
ドキュメント |
Tài liệu | |
|
ドライ |
Lạnh lùng | |
|
トラブル |
Sự cố | |
|
ニュアンス |
Sắc thái | |
|
ネットワーク |
Mạng lưới | |
|
ノウハウ |
Bí quyết | |
|
ハイライト |
Điểm nhấn | |
|
パニック |
Hoảng loạn | |
|
パフォーマンス |
Hiệu suất | |
|
バリア |
Rào cản | |
|
パートナー |
Đối tác | |
|
バージョン |
Phiên bản | |
|
ヒント |
Gợi ý | |
|
プライバシー |
Riêng tư | |
|
プラス |
Điểm cộng | |
|
ブランド |
Thương hiệu | |
|
プロ |
Chuyên nghiệp | |
|
プロフィール |
Hồ sơ | |
|
ベース |
Nền tảng | |
|
ベテラン |
Lão luyện | |
|
ポジション |
Vị trí | |
|
ポリシー |
Chính sách | |
|
メリット |
Ưu điểm |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: それまでだ (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「それまでだ」 được cấu thành từ đại từ chỉ định それ (cái đó/điều đó), trợ từ giới hạn まで (đến mức/đến thế là cùng) và trợ động từ khẳng định だ.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này vạch ra một ranh giới sụp đổ tuyệt đối: "Dù ở vế trước bạn có nỗ lực, tích lũy, sở hữu tài sản hay chuẩn bị kỹ lưỡng đến đâu đi chăng nữa, nhưng một khi biến cố hoặc điều kiện ở vế sau xuất hiện, tất cả mọi giá trị sẽ ngay lập tức quay về con số 0. Mọi thứ coi như chấm hết, vô nghĩa và không thể cứu vãn được nữa."
Ý nghĩa
Coi như xong / Đến đó là chấm hết.
Là vô nghĩa / Sẽ chẳng còn tác dụng gì nữa (Nếu xảy ra biến cố ở vế sau).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Điểm nút sụp đổ giá trị (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Câu văn sử dụng それまでだ luôn đi theo mô-típ: Dù vế A có tốt đẹp/cố gắng $\rightarrow$ Nhưng nếu bị dính vế B $\rightarrow$ Thì vế A lập tức biến thành vô nghĩa (それまでだ).
Cặp bài trùng với cấu trúc giả định (Mẹo làm bài): Để thiết lập điều kiện ranh giới này, vế trước của それまでだ rất thường xuyên kết hợp với các cấu trúc giả định mang tính tiêu cực hoặc bước ngoặt như:
~たらそれまでだ (Một khi đã... thì coi như xong).
~ばそれまでだ (Nếu mà... thì coi như chấm hết).
Sắc thái thực tế, cảnh tỉnh: Cấu trúc này mang tính chất phê phán, thực dụng hoặc đưa ra một lời cảnh báo tỉnh táo về quy luật cuộc sống: Đừng quá tự phụ vào những gì đang có, vì mọi thứ đều có thể tan biến trong phút chốc nếu phạm sai lầm.
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hằng ngày (khẩu ngữ) khi than vãn, cảnh báo lẫn văn nghị luận khi phân tích các rủi ro, triết lý nhân sinh.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-たら} / V\text{-ば} + それまでだ}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + になったらそれまでだ}$$
Ví dụ minh họa
どれほど高いパソコンを買っても、水をこぼして壊してしまったらそれまでだ。
(Dẫu bạn có mua chiếc máy tính đắt tiền đến nhường nào đi chăng nữa, nhưng một khi lỡ làm đổ nước vào gây hỏng hóc thì coi như xong (chẳng còn giá trị gì nữa).)
いくら素晴らしい計画を立てても、実行に移さなければそれまでだ。
(Dẫu có lập ra một kế hoạch tuyệt vời đến mấy, nhưng nếu không chịu bắt tay vào thực hiện thì mọi thứ cũng chỉ là vô nghĩa mà thôi.)
どんなに大金を稼いで資産を築いても、健康を害して命を落としたらそれまでだ。
(Dẫu có kiếm được nhiều tiền và xây dựng tài sản kếch xù đến thế nào, nhưng nếu tàn phá sức khỏe rồi mất mạng thì tất cả coi như chấm hết.)
長年築き上げてきた会社の信用も、たった一度の不正行為で失ってしまったらそれまでだ。
(Sự uy tín của công ty đã được gầy dựng suốt nhiều năm ròng rã, nhưng một khi bị đánh mất chỉ vì một hành vi gian lận duy nhất thì mọi nỗ lực trước đó đều thành đổ sông đổ bể.)
1. どんなに才能があっても、努力しなければそれまでだ。
Dù có tài năng đến đâu mà không nỗ lực thì cũng bằng thừa.
2. いくら勉強しても、試験本番で実力を出せなければそれまでだ。
Dù học bao nhiêu đi nữa mà không thể thể hiện thực lực trong kỳ thi thật thì cũng coi như xong.
3. 地道な練習を重ねても、試合で勝てなければそれまでだ。
Dù có dày công luyện tập bền bỉ mà không thắng được trong trận đấu thì cũng chẳng còn ý nghĩa gì.
4. どんなに素晴らしいアイデアも、実行に移さなければそれまでだ。
Dù ý tưởng có tuyệt vời đến đâu mà không đưa vào thực hiện thì cũng chỉ đến thế mà thôi.
5. いくら知識を詰め込んでも、応用できなければそれまでだ。
Dù có nhồi nhét bao nhiêu kiến thức mà không thể ứng dụng được thì cũng bằng không.
6. どんなに頑張っても、方向性が間違っていればそれまでだ。
Dù có cố gắng thế nào mà sai phương hướng thì cũng coi như xong đời.
7. いくら練習しても、基本ができていなければそれまでだ。
Dù luyện tập bao nhiêu mà căn bản không vững thì cũng chẳng đi đến đâu.
8. どんなに良い計画を立てても、行動が伴わなければそれまでだ。
Dù lập kế hoạch tốt đến mấy mà hành động không đi đôi thì cũng bằng thừa.
9. いくら反省しても、同じ過ちを繰り返すようではそれまでだ。
Dù có hối lỗi bao nhiêu mà vẫn lặp lại sai lầm tương tự thì cũng chẳng còn gì để nói.
10. どんなに高い能力を持っていても、健康を害してはそれまでだ。
Dù có năng lực giỏi giang đến đâu mà làm hại đến sức khỏe thì cũng coi như xong hết.
11. いくらスキルを磨いても、コミュニケーション能力がな゙ければそれまでだ。
Dù có mài giũa kỹ năng đến mấy mà thiếu khả năng giao tiếp thì cũng bằng không.
12. どんなに良い論文を書いても、発表の場でうまく伝えられなければそれまでだ。
Dù viết luận văn tốt đến đâu mà không truyền đạt được hiệu quả khi thuyết trình thì cũng coi như bỏ.
13. いくら練習で完璧でも、プレッシャーに弱ければそれまでだ。
Dù lúc luyện tập có hoàn hảo bao nhiêu mà chịu áp lực kém thì cũng bằng thừa.
14. どんなに優れたリーダーでも、部下がついてこなければそれまでだ。
Dù là người lãnh đạo ưu tú đến mấy mà cấp dưới không đi theo thì cũng chẳng làm được gì.
15. いくら分析しても、最終的な決断を誤ればそれまでだ。
Dù có phân tích bao nhiêu mà sai lầm ở quyết định cuối cùng thì coi như xong hết.
16. どんなに経験が豊富でも、新しいことを学おうとしなければそれまでだ。
Dù kinh nghiệm có phong phú đến đâu mà không chịu học hỏi cái mới thì cũng chỉ đến thế thôi.
17. いくら頑張いても、そもそも才能がな゙ければそれまでだ、と彼は嘆いた。
Anh ấy than thở rằng dù có cố gắng bao nhiêu mà vốn dĩ không có tài năng thì cũng bằng thừa.
18. どんなに素晴らしいビジョンを語っても、実現できなければそれまでだ。
Dù có nói về tầm nhìn tuyệt vời thế nào mà không hiện thực hóa được thì cũng vô nghĩa.
19. いくら努力しても、運に見放されてはそれまでだ。
Dù nỗ lực bao nhiêu mà bị vận may quay lưng thì cũng coi như xong.
20. どんなに良い教育を受けても、本人のやる気がな゙ければそれまでだ。
Dù có nhận được sự giáo dục tốt đến đâu mà bản thân không có chí tiến thủ thì cũng bằng thừa.
21. いくら準備をしても、チャンスを逃してはそれまでだ。
Dù chuẩn bị bao nhiêu đi nữa mà để lỡ mất cơ hội thì coi như xong.
22. どんなに正論を述べても、相手に響かなければそれまでだ。
Dù có nói lý lẽ đúng đắn thế nào mà không lay động được đối phương thì cũng vô nghĩa.
23. いくら人脈が広くても、信用がな゙ければそれまでだ。
Dù mạng lưới quan hệ có rộng đến đâu mà không có uy tín thì cũng bằng thừa.
24. どんなに良い作戦も、実行する勇気がな゙ければそれまでだ。
Dù chiến lược có tốt đến mấy mà thiếu dũng khí thực hiện thì cũng coi như bỏ.
25. いくら記憶力が良くても、考える力がな゙ければそれまでだ。
Dù trí nhớ có tốt bao nhiêu mà thiếu khả năng tư duy thì cũng chẳng để làm gì.
26. どんなに高価な服でも、似合わなければそれまでだ。
Dù quần áo có đắt tiền đến đâu mà không hợp thì cũng bằng thừa.
27. 見た目がどんなに豪華な料理でも、味が悪ければそれまでだ。
Dù món ăn trông có sang trọng đến mấy mà vị dở thì cũng vứt.
28. どんなに最新のパソコンでも、使いこなせなければそれまでだ。
Dù là máy tính đời mới nhất đi nữa mà không biết sử dụng thành thạo thì cũng coi như xong.
29. いくら頑丈な金庫でも、暗証番号が知られてはそれまでだ。
Dù két sắt có kiên cố đến mấy mà bị lộ mật mã thì cũng bằng thừa.
30. どんなに素晴らしいデザインの家でも、住゙み心地が悪ければそれまでだ。
Dù ngôi nhà có thiết kế tuyệt vời thế nào mà ở không thoải mái thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.
31. いくら燃費の良い車でも、乗り心地が悪くてはそれまでだ。
Dù xe có tiết kiệm nhiên liệu bao nhiêu mà ngồi không êm thì cũng vứt.
32. どんなに高性能なカメラでも、撮りたい瞬間がな゙ければそれまでだ。
Dù máy ảnh có tính năng cao cấp thế nào mà không có khoảnh khắc muốn chụp thì cũng bằng thừa.
33. いくら高級な楽器でも、演奏する技術がな゙ければそれまでだ。
Dù nhạc cụ có cao cấp bao nhiêu mà không có kỹ thuật chơi thì cũng chỉ đến thế thôi.
34. どんなに切れ味の良い包丁も、手入れを怠ればそれまでだ。
Dù dao có sắc đến đâu mà lơ là bảo quản thì cũng coi như xong.
35. いくら安全な車でも、運転手が無謀な運転をの(すれば)それまでだ。
Dù xe có an toàn bao nhiêu mà tài xế lái ẩu thì cũng chẳng có ý nghĩa gì.
36. どんなに美しい宝石も、輝きを失ってはそれまでだ。
Dù bảo ngọc có đẹp đến đâu mà mất đi độ sáng bóng thì cũng bằng thừa.
37. いくら保温性の高い水筒でも、中身が漏れてはそれまでだ。
Dù bình nước có giữ nhiệt tốt bao nhiêu mà bị rò rỉ nước thì cũng vứt.
38. どんなに便利なアプリも、バグだらけではそれまでだ。
Dù ứng dụng có tiện lợi thế nào mà đầy lỗi thì cũng chẳng dùng được.
39. いくら軽いノートパソコンでも、バッテリーが持たなければそれまでだ。
Dù máy tính xách tay có nhẹ bao nhiêu mà pin không bền thì cũng bằng không.
40. どんなに素晴らしい本でも、読まれなければそれまでだ。
Dù cuốn sách có hay đến mấy mà không được đọc thì cũng vô nghĩa.
41. いくら栄養価が高くても、子供が食べてくれなければそれまでだ。
Dù giá trị dinh dưỡng có cao bao nhiêu mà trẻ không chịu ăn thì cũng bằng thừa.
42. どんなに強力な接着剤も、接着面が汚れていてはそれまでだ。
Dù keo dán có mạnh đến đâu mà bề mặt dán bị bẩn thì cũng chẳng có tác dụng gì.
43. いくら面白いゲームでも、一緒に遊ぶ友達がいなければそれまでだ。
Dù trò chơi có hay mấy mà không có bạn chơi cùng thì cũng chẳng còn vui nữa.
44. どんなに立派な肩書きも、中身が伴わなければそれまでだ。
Dù chức danh có hoành tráng thế nào mà năng lực thực tế không tương xứng thì cũng chỉ là hư danh.
45. いくら安い商品でも、すぐに壊れてしまってはそれまでだ。
Dù hàng có rẻ bao nhiêu mà vừa dùng đã hỏng thì cũng bằng thừa.
46. どんなに良い薬も、飲まなければそれまでだ。
Dù thuốc có tốt đến đâu mà không uống thì cũng chẳng ích gì.
47. いくら素晴らしい脚本も、役者の演技が下手ではそれまでだ。
Dù kịch bản có hay mấy mà diễn viên diễn dở thì cũng hỏng bét.
48. どんなに強力な武器も、使い手が未熟ではそれまでだ。
Dù vũ khí có mạnh đến mấy mà người sử dụng còn non nớt thì cũng bằng không.
49. いくら広くて立派な家でも、家族の笑顔がな゙ければそれまでだ。
Dù nhà có rộng lớn nguy nga đến mấy mà thiếu vắng nụ cười gia đình thì cũng chẳng còn ý nghĩa.
50. どんなに良い法律も、それが守られなければそれまでだ。
Dù luật pháp có tốt đến đâu mà không được tuân thủ thì cũng bằng thừa.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~には当たらない (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~には当たらない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~には当たらない」, bắt nguồn từ động từ 「当たる」 - tương xứng, phù hợp, đúng với).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự hạ thấp mức độ phản ứng một cách tỉnh táo: "Sự việc xảy ra là hoàn toàn bình thường, hiển nhiên, nằm trong tầm dự tính hoặc có nguyên do chính đáng từ trước. Vì vậy, việc người quan sát tỏ ra ngạc nhiên, trầm trồ hay phản ứng thái quá ở vế trước là điều không tương xứng, không cần thiết và không đáng để làm."
Ý nghĩa
Không có gì phải... / Không đáng để...
Chẳng cần thiết phải... (Thường đi với các động từ chỉ cảm xúc như ngạc nhiên, khen ngợi, chỉ trích).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Phép thử tính tương xứng (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Người nói sử dụng ~には当たらない khi muốn kéo tâm lý của người nghe về trạng thái cân bằng. Nó khẳng định hành vi ở vế trước là "làm quá" so với bản chất thực sự của sự việc.
Các động từ đi kèm cố định (Mẹo ăn trọn điểm N1): Để ăn điểm tuyệt đối cấu trúc này trong bài thi JLPT, học viên chỉ cần thuộc lòng nhóm động từ phản ứng nội tâm thường xuyên kết hợp với nó:
驚くには当たらない (Không có gì phải kinh ngạc cả).
称賛するには当たらない (Chẳng đáng để ngợi ca / bình thường thôi).
非難するには当たらない (Không có gì đáng để trách móc / phê phán).
悲しむには当たらない (Chẳng có gì phải đau buồn cả).
Văn phong: Đậm chất nghị luận, chính luận báo chí, đánh giá chuyên môn hoặc văn viết trang trọng. Nó thể hiện một cái nhìn khách quan, điềm tĩnh và có phần sắc sảo của người nói trước một hiện tượng dư luận đang xôn xao.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + には当たらない}}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ (Danh động từ dạng } N\text{する}) + には当たらない}}$$
Ví dụ minh họa
科学技術がこれだけ進歩した現代において、彼らの新発明も驚くには当たらない。
(Trong một thời đại mà khoa học kỹ thuật đã tiến bộ đến mức này, phát minh mới của họ cũng chẳng có gì phải kinh ngạc cả.)
彼は過去に何度も同様の不正を行っており、今回の処分は非難するには当たらない 当然の結果だ。
(Anh ta trong quá khứ đã từng nhiều lần thực hiện hành vi gian lận tương tự, hình phạt lần này là kết quả hiển nhiên chứ chẳng có gì đáng để kêu ca hay trách móc.)
業界大手の企業が十分な予算を投じてこの程度の製品を作ったのは、称賛するには当たらない。
(Một doanh nghiệp lớn hàng đầu trong ngành đầu tư một nguồn ngân sách dồi dào mà làm ra được loại sản phẩm ở tầm mức này thì cũng thường thôi, chẳng có gì đáng để ca ngợi.)
事前の準備を全くせずに試験に臨んだのだから、不合格になったとしても嘆くには当たらない。
(Vì bản thân hoàn toàn không chuẩn bị bất cứ thứ gì trước khi bước vào kỳ thi, nên dẫu có bị trượt thì cũng chẳng có gì đáng để than vãn, khóc lóc cả.)
1. 自分の仕事をの(した)だけですので、称賛には当たらないと思います。
Tôi chỉ làm công việc của mình thôi nên tôi nghĩ không đáng để được khen ngợi đâu ạ.
2. 人として当然のことをしたまでで、感謝されるには当たらない。
Tôi chỉ làm điều đương nhiên của một con người thôi, không đáng để được cảm ơn.
3. 医者が人命を救うのは職務であり、特別な称賛には当たらない。
Bác sĩ cứu người là chức trách, không tới mức phải nhận lời tán dương đặc biệt.
4. 落とし物を交番に届けただけなのど゙で、お礼を言われるには当たらない。
Tôi chỉ mang đồ nhặt được đến đồn cảnh sát thôi, không đáng để được nói lời cảm ơn.
5. 親が子の面倒を見るのは当たり前で、褒められるには当たらない。
Cha mẹ chăm sóc con cái là chuyện đương nhiên, không tới mức phải được khen ngợi.
6. 約束の時間通りに来たからといって、褒めるには当たらない。
Chỉ vì đến đúng giờ hẹn thì cũng không đáng để khen ngợi.
7. チームの一員として貢献するのは当然であり、称賛には当たらない。
Cống hiến với tư cách là một thành viên của đội là điều đương nhiên, không đáng để tán dương.
8. 消防士が火を消すのは任務であり、特別な英雄視には当たらない。
Lính cứu hỏa dập lửa là nhiệm vụ, không tới mức phải được coi trọng như anh hùng đặc biệt.
9. 自分のゴミを自分で持ち帰るのはマナーであり、褒めるには当たらない。
Tự mang rác của mình về là phép lịch sự, không đáng để được khen ngợi.
10. リーター゙ーとしてチームをまとめるのは私の役割なので、感謝には当たらない。
Việc gắn kết đội ngũ là vai trò của tôi với tư cách là trưởng nhóm, nên không đáng để được cảm ơn.
11. 困っている同僚を手伝うのは当然のど゙で、恩に着せるには当たらない。
Giúp đỡ đồng nghiệp đang gặp khó khăn là điều đương nhiên, không tới mức phải bắt người ta mang ơn.
12. 法律を守るのは国民の義務であり、称賛には当たらない。
Tuân thủ pháp luật là nghĩa vụ của quốc dân, không đáng để được tán dương.
13. 自分の部署の目標を達成しただけでは、社長賞には当たらないだろう。
Chỉ với việc hoàn thành mục tiêu của bộ phận mình thì chắc chưa tới mức nhận được giải thưởng của Giám đốc.
14. ほんの少し手伝っただけですから、感謝されるには当たらないです。
Tôi cũng chỉ giúp được một chút xíu thôi nên không đáng để được cảm ơn đâu ạ.
15. 失敗を挽回するのは当然の責任であり、褒めるには当たらない。
Khắc phục thất bại là trách nhiệm đương nhiên, không đáng để được khen ngợi.
16. 自分の部屋を掃除したくらいで、感心するには当たらない。
Chỉ với việc dọn dẹp phòng của chính mình thì không đáng để phải khâm phục.
17. 彼は自分の義務を果たしたにすぎず、表彰には当たらない。
Anh ta chẳng qua chỉ hoàn thành nghĩa vụ của mình thôi, không tới mức phải được biểu dương.
18. 教師が生徒の相談に乗るのは仕事のうちで、感謝には当たらない。
Giáo viên trao đổi tư vấn cho học sinh là một phần của công việc, không đáng để được cảm ơn.
19. 道を譲っただけなのど゙で、そこまで感謝するには当たらない。
Tôi chỉ nhường đường thôi nên không đáng để phải cảm kích đến mức đó.
20. 会社のルールを守るのは当然で、評価するには当たらない。
Tuân thủ quy định của công ty là điều đương nhiên, không đáng để được đánh giá cao.
21. 毎日出社するだけで、褒めるには当たらない。
Chỉ với việc đi làm mỗi ngày thì không đáng để được khen ngợi.
22. 彼の行為は善意からかもしれないが、称賛には当たらない。
Hành vi của anh ta có thể là từ thiện chí, nhưng không đáng để được tán dương.
23. ほんの少し寄付しただけでは、慈善家と呼ばれるには当たらない。
Chỉ quyên góp một chút xíu thôi thì chưa tới mức được gọi là nhà từ thiện.
24. 自分の役割を全うしただけであり、特別な評価には当たらない。
Tôi chỉ hoàn thành vai trò của mình thôi, không tới mức nhận được sự đánh giá đặc biệt.
25. 遅刻しなかったからといって、褒めるには当たらない。
Dù không đi muộn thì cũng không đáng để được khen ngợi.
26. 宿題をやってくるのは学生として当然で、称賛には当たらない。
Làm bài tập về nhà là điều đương nhiên của học sinh, không đáng để được tán dương.
27. 自分の子供を可愛がるのは当たり前で、褒められるには当たらない。
Yêu thương con cái mình là chuyện đương nhiên, không tới mức phải được khen ngợi.
28. 試合に勝つために全力を尽くすのは当然で、称賛には当たらない。
Dốc toàn lực để thắng trận đấu là điều đương nhiên, không đáng để được tán dương.
29. 間違いを訂正するのは当然のど゙で、感謝には当たらない。
Đính chính lỗi sai là điều đương nhiên, không đáng để được cảm ơn.
30. あの程度の貢献では、MVPには当たらない。
Với mức độ cống hiến cỡ đó thì chưa tới mức được chọn làm MVP.
31. 彼の親切は、下心があってのど゙だ。称賛には当たらない。
Lòng tốt của anh ta là có ý đồ cả đấy. Không đáng để được tán dương đâu.
32. 自分の利益のために行動しただけで、褒めるには当たらない。
Anh ta chỉ hành động vì lợi ích của chính mình thôi, không đáng để khen ngợi.
33. 彼は言われたことをやっただけで、称賛には当たらない。
Anh ta chỉ làm những gì được bảo thôi, không đáng để được tán dương.
34. 今回の成功は運が良かっただけで、彼の手柄と評価するには当たらない。
Thành công lần này chỉ là do may mắn thôi, không tới mức được đánh giá là công lao của anh ta.
35. 挨拶をするのは社会人として基本であり、褒めるには当たらない。
Chào hỏi là điều cơ bản của một người trưởng thành, không đáng để được khen ngợi.
36. 彼の行為は自己満足に過゙ぎず、称賛には当たらない。
Hành vi của anh ta chẳng qua chỉ là để thỏa mãn bản thân thôi, không đáng để được tán dương.
37. マニュアル通りに作業しただけで、特別な評価には当たらない。
Chỉ làm việc theo đúng sách hướng dẫn thôi thì chưa tới mức nhận được sự đánh giá đặc biệt.
38. 最低限の目標をクリアしただけで、喜ぶには当たらない。
Chỉ mới đạt được mục tiêu tối thiểu thôi thì chưa đáng để vui mừng đâu.
39. 彼の発言は正論だが、今更なのど゙で評価するには当たらない。
Phát ngôn của anh ta tuy đúng nhưng vì đã muộn rồi nên không đáng để được đánh giá cao.
40. 自分の孫を可愛がるのは、褒められるには当たらない。
Yêu chiều cháu mình thì cũng không tới mức phải được khen ngợi.
41. 初心者が一度や二度失敗したくらいで、非難するには当たらない。
Người mới bắt đầu có lỡ thất bại một hai lần thì cũng không đáng để bị chỉ trích.
42. これは事故であり、彼の責任を追及するには当たらない。
Đây là một tai nạn, không tới mức phải truy cứu trách nhiệm của anh ấy.
43. 子供の些細ないたずらを、そこまで叱るには当たらない。
Một trò nghịch ngợm nhỏ của trẻ con thì không đáng để bị mắng đến mức đó.
44. 彼はよかれと思ってやったことであり、非難するには当たらない。
Anh ta làm vậy vì ý tốt, không đáng để bị chỉ trích.
45. 知らなかったのだから、彼を責めるには当たらない。
Vì anh ấy không biết nên không đáng để bị khiển trách.
46. これは誰にでも起こりうるミスで、彼一人が非難されるには当たらない。
Đây là lỗi mà ai cũng có thể mắc phải, không tới mức một mình anh ấy phải chịu chỉ trích.
47. 彼の意見は少数派だが、馬鹿にするには当たらない。
Ý kiến của anh ta tuy thuộc về số ít nhưng không đáng để bị coi thường.
48. 経験不足からくる失敗であり、能力不足と断じるには当たらない。
Thất bại này là do thiếu kinh nghiệm, không tới mức bị kết luận là thiếu năng lực.
49. 彼の服装は個性的だが、非難するには当たらない。
Trang phục của anh ta tuy có cá tính nhưng không đáng để bị chỉ trích.
50. 試合に負けたからといって、一り゚の選手を戦犯扱いするには当たらない。
Dù thua trận thì cũng không tới mức coi một cầu thủ duy nhất là tội đồ.