| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
|
マスコミ |
Truyền thông | |
|
モチベーション |
Động lực | |
|
モノトーン |
Đơn sắc | |
|
モデル |
Kiểu mẫu | |
|
モード |
Chế độ | |
|
モラル |
Đạo đức | |
|
ユーザー |
Người dùng | |
|
ユニーク |
Độc đáo | |
|
ライフ |
Cuộc sống | |
|
ライフサイクル |
Chu kỳ | |
|
ライフワーク |
Sự nghiệp | |
|
ライバル |
Đối thủ | |
|
ラグジュアリー |
Xa xỉ | |
|
ラスト |
Cuối cùng | |
|
リアクション |
Phản ứng | |
|
リアル |
Thực tế | |
|
リアリティ |
Chân thực | |
|
リーダーシップ |
Lãnh đạo | |
|
リクエスト |
Yêu cầu | |
|
リサイクル |
Tái chế | |
|
リスク |
Rủi ro | |
|
リスト |
Danh sách | |
|
リザーブ |
Dự trữ | |
|
リニューアル |
Đổi mới | |
|
リハビリ |
Phục hồi | |
|
リフレッシュ |
Làm mới | |
|
リミット |
Hạn mức | |
|
リラックス |
Thư giãn | |
|
リリック |
Ca từ | |
|
リモート |
Từ xa | |
|
ルーズ |
Cẩu thả | |
|
ルート |
Lộ trình | |
|
ルックス |
Diện mạo | |
|
ルール |
Quy tắc | |
|
レア |
Hiếm có | |
|
レギュラー |
Chính thức | |
|
レジ |
Quầy thu ngân | |
|
レッスン |
Bài học | |
|
レトルト |
Đóng gói | |
|
レビュー |
Đánh giá | |
|
レファレンス |
Tham khảo | |
|
レベル |
Trình độ | |
|
レポート |
Báo cáo | |
|
レンタル |
Cho thuê | |
|
ローカル |
Địa phương | |
|
ロジック |
Logic | |
|
ロマン |
Hoài bão | |
|
ロング |
Khổ dài | |
|
ワークショップ |
Hội thảo | |
|
ワンパターン |
Rập khuôn |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~といったところだ (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~といったところだ」 (hoặc dạng rút gọn là 「というところだ」) được thành lập từ cụm liên kết といった (gọi là/đại loại như) kết hợp với danh từ chỉ không gian, thời điểm hoặc mức độ ところ (tầm mức, vị trí) và đuôi khẳng định だ.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này đưa ra một lời ước lượng, đánh giá mức độ ở giới hạn tối đa: "Dù có cố gắng phóng đại, tính toán hào phóng hay đưa ra con số cao nhất có thể trong bối cảnh này, thì mức độ thực tế của sự việc cũng chỉ chạm tới cái ngưỡng khiêm tốn ở vế trước mà thôi, không thể nào cao hơn được nữa."
Ý nghĩa
Cũng chỉ tầm... mà thôi / Cùng lắm cũng chỉ cỡ...
Đại loại ở mức... (Đưa ra con số ước lượng tối đa nhưng thực tế lại khá thấp).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Giới hạn trần thấp của mức độ (Mấu chốt logic): Người nói sử dụng cấu trúc này khi muốn nhấn mạnh rằng con số hoặc trạng thái được đưa ra ở vế trước chính là "cột mốc kịch trần". Bản chất của sự việc không hề hoành tráng như người khác tưởng tượng, mà nó dừng lại ở một con số khá khiêm tốn hoặc vừa vặn.
Thường đi kèm với các từ chỉ số lượng hoặc trạng thái tối thiểu (Mẹo làm bài): Để làm nổi bật cái ngưỡng giới hạn này, cấu trúc ~といったところだ rất hay đi liền với các phó từ giới hạn hoặc số từ nhỏ như:
せいぜい (Cùng lắm cũng chỉ, tối đa là).
最高でも (Cao nhất cũng chỉ).
1年に数回 (Một năm vài lần).
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết khi người nói muốn trả lời một câu hỏi ước lượng về tần suất, số lượng, thời gian hoặc năng lực thực tế một cách khiêm tốn, khách quan.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Số từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + といったところだ}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } / \text{Số từ } / \text{Động từ thể } V\text{-る} + というところだ}$$
Ví dụ minh họa
「最近, bạn có thường xuyên đi du lịch nước ngoài không?」「いえ、せいぜい3年に1回 といったところだ。」
(“Dạo gần đây bạn có thường xuyên đi du lịch nước ngoài không?” – “Không, cùng lắm cũng chỉ tầm 3 năm 1 lần mà thôi.”)
私のフランス語の能力は、挨拶と簡単な自己紹介ができる というところだ。
(Năng lực tiếng Pháp của tôi thì cũng chỉ ở tầm mức có thể chào hỏi và tự giới thiệu bản thân đơn giản mà thôi.)
この地域の夏の最高気温は、暑い日でも32度 といったところなので、比較的過ごしやすい。
(Nhiệt độ cao nhất vào mùa hè của vùng này dẫu vào ngày nóng thì cũng chỉ tầm cỡ 32 độ mà thôi, nên tương đối dễ sống.)
毎月の小遣いは、サラリーマンの平均よりも低く、せいぜい2万円 といったところだ。
(Tiền tiêu vặt hằng tháng của tôi còn thấp hơn mức trung bình của dân văn phòng, cùng lắm cũng chỉ cỡ 2 vạn yên là cùng.)
1. レポートの進捗は、まあ半分書けたといったところだ。
Tiến độ của bài báo cáo thì, có thể nói là đã viết xong được một nửa.
2. プロジェクトの進み具合は、全体の3割といったところです。
Mức độ tiến triển của dự án vào khoảng 30% tổng thể.
3. 新しい職場には、ようやく慣れてきたといったところだ。
Ở nơi làm việc mới thì có thể nói là cuối cùng tôi cũng đã bắt đầu quen dần.
4. 彼の病状は、おかゆが食べられるようになったといったところです。
Tình trạng bệnh của anh ấy có thể nói là đã đến mức ăn được cháo rồi.
5. 夏休みの宿題は、面倒なものだけが残っているといったところだ。
Bài tập hè thì chỉ còn lại tầm những phần rắc rối thôi.
6. 家の片付けは、リビングが終わっただけといったところです。
Việc dọn dẹp nhà cửa có thể nói là mới chỉ xong phòng khách thôi.
7. 交渉の進展は、ほとんどゼロといったところだ。
Tiến triển của cuộc đàm phán có thể nói là con số không tròn trĩnh.
8. 建設計画は、まだ基礎工事の段階といったところです。
Kế hoạch xây dựng có thể nói là vẫn đang ở giai đoạn làm móng.
9. 彼の反省度は、口先だけで、せいぜい10%といったところだろう。
Mức độ hối lỗi của anh ta chỉ là chót lưỡi đầu môi, có lẽ cao nhất cũng chỉ tầm 10%.
10. ダイエットの成果は、1ヶ月で1キロ減ったといったところかな。
Kết quả giảm cân thì chắc là khoảng giảm được 1kg trong một tháng nhỉ.
11. 資金調達の状況は、目標額の2割といったところです。
Tình hình huy động vốn có thể nói là đạt khoảng 20% số tiền mục tiêu.
12. 調査は、まだ予備調査の段階といったところだ。
Cuộc điều tra có thể nói là vẫn đang ở giai đoạn khảo sát sơ bộ.
13. マラソンの練習は、やっと5キロ走れるようになったといったところです。
Việc luyện tập marathon có thể nói là cuối cùng cũng đã chạy được 5km.
14. 今日の作業は、キリのいいところまで進んだといったところだ。
Công việc hôm nay có thể nói là đã tiến triển được đến một đoạn tạm ổn.
15. 彼の理解度は、なんとなく分かった、といったところらしい。
Mức độ hiểu của anh ấy nghe nói là chỉ tầm "hiểu sương sương" thôi.
16. 今年の目標達成率は、なんとか50%を超えたといったところです。
Tỷ lệ hoàn thành mục tiêu năm nay có thể nói là cũng đã vượt qua được mức 50%.
17. チームの仕上がりは、まだ60点といったところだろう。
Độ hoàn thiện của đội có lẽ cũng chỉ tầm 60 điểm thôi.
18. 引っ越しの荷造りは、まだ本棚一つ分といったところだ。
Việc đóng gói đồ chuyển nhà có thể nói là mới chỉ xong một cái giá sách.
19. 彼のやる気は、口だけで行動はゼロといったところだ。
Sự nhiệt huyết của anh ta có thể nói là chỉ ở cái miệng, còn hành động là con số không.
20. 復旧作業は、全体の4分の1が終わったといったところです。
Công tác phục hồi có thể nói là đã hoàn thành được một phần tư tổng thể.
21. この地域の桜の開花は、ちらほら咲き始めたといったところだ。
Hoa anh đào ở vùng này có thể nói là đã bắt đầu nở lác đác vài chỗ.
22. 彼の成長は、ようやくスタートラインに立ったといったところだろう。
Sự trưởng thành của anh ấy có lẽ mới chỉ ở tầm vừa đứng vào vạch xuất phát.
23. 今月の売上は、ぎりぎり黒字といったところだ。
Doanh thu tháng này có thể nói là vừa vặn ở mức có lãi.
24. 議論の進展は、問題点が洗い出された段階といったところです。
Tiến triển của cuộc thảo luận có thể nói là đang ở giai đoạn liệt kê các vấn đề tồn đọng.
25. 彼の心の傷は、少し癒えてきたといったところだろう。
Vết thương lòng của anh ấy chắc là cũng mới chỉ dịu bớt đi một chút thôi.
26. 私達の準備は、まだ万全とは言えず、7割方といったところです。
Sự chuẩn bị của chúng tôi chưa thể nói là hoàn hảo, mới chỉ ở tầm 70%.
27. 今年の米の収穫量は、まあ平年並みといったところだ。
Sản lượng thu hoạch lúa năm nay có thể nói là ở mức tương đương mọi năm.
28. 彼の支持率は、少し持ち直したといったところです。
Tỷ lệ ủng hộ của anh ấy có thể nói là đã hồi phục lại đôi chút.
29. 赤字額は、なんとか1億円以内に収まったといったところだ。
Số tiền lỗ có thể nói là cũng đã khống chế được trong khoảng dưới 100 triệu Yên.
30. 事件の捜査は、容疑者が絞られてきたといったところらしい。
Việc điều tra vụ án nghe nói là mới ở tầm đã khoanh vùng được các nghi phạm.
31. この企画の実現性は、現時点では30%といったところです。
Tính khả thi của kế hoạch này, tại thời điểm hiện tại, có thể nói là khoảng 30%.
32. 私達の関係修復は、まだ始まったばかりといったところだ。
Việc hàn gắn mối quan hệ của chúng tôi có thể nói là mới chỉ bắt đầu mà thôi.
33. 彼の人気は、ピークを過゙きて落ち着いてきたといったところだろう。
Sự nổi tiếng của anh ta có lẽ đã qua thời đỉnh cao và đang ở mức ổn định trở lại.
34. 今の私のコンディションは、絶好調の一歩手前といったところだ。
Phong độ của tôi lúc này có thể nói là đang ở ngay sát ngưỡng cực tốt.
35. 結論から言うと、今回は見送りといったところです。
Nói tóm lại thì kết quả lần này có thể coi là việc tạm hoãn (không thực hiện).
36. 交渉は、ようやくテーブルについたといったところだ。
Cuộc đàm phán có thể nói là cuối cùng cũng đã bắt đầu vào giai đoạn ngồi lại thảo luận.
37. 今の私の満足度は、10段階評価で6といったところかな。
Mức độ hài lòng của tôi lúc này chắc tầm 6 trên thang điểm 10 nhỉ.
38. 株価の回復は、まだ始まったばかりといったところだろう。
Sự hồi phục của giá cổ phiếu có lẽ cũng mới chỉ đang ở giai đoạn bắt đầu thôi.
39. 彼の貢献度は、チーム全体の5%にも満たないといったところだ。
Mức độ đóng góp của anh ta có thể nói là chưa đạt đến nổi 5% của cả đội.
40. 論文の完成度は、まだ下書きの段階といったところです。
Độ hoàn thiện của bài luận văn có thể nói là vẫn đang ở giai đoạn viết nháp.
41. 今日のテストの出来は、まあ70点といったところかな。
Kết quả bài kiểm tra hôm nay chắc tầm khoảng 70 điểm nhỉ.
42. 会議の参加者数は、せいぜい10人といったところだろう。
Số lượng người tham gia cuộc họp có lẽ tối đa cũng chỉ tầm 10 người.
43. 私の年収は、同年代の平均より少し下といったところです。
Thu nhập hàng năm của tôi có thể nói là thấp hơn một chút so với mức trung bình của những người cùng lứa tuổi.
44. このレストランの予算は、一人5000円といったところだ。
Ngân sách cho nhà hàng này vào khoảng 5000 Yên một người.
45. 今の私の貯金額は、やっと100万円に届いたといったところです。
Số tiền tiết kiệm hiện tại của tôi có thể nói là cuối cùng cũng đã chạm mốc 1 triệu Yên.
46. この試合に勝つ確率は、五分五分といったところだろう。
Xác suất thắng trận đấu này có lẽ ở mức năm ăn năm thua.
47. 彼が時間通りに来る可能性は、せいぜい30%といったところだ。
Khả năng anh ta đến đúng giờ có lẽ cao nhất cũng chỉ tầm 30%.
48. この仕事の報酬は、時給に換算すると1000円といったところだ。
Thù lao của công việc này nếu quy đổi ra lương giờ thì vào khoảng 1000 Yên.
49. 今日の観客の入れは、満席には程遠く、6割といったところだ。
Lượng khán giả hôm nay còn cách xa mức đầy chỗ, có thể nói là đạt khoảng 60%.
50. スマホのバッテリーは、あと10%といったところだ。
Pin điện thoại có thể nói là chỉ còn khoảng 10%.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にもほどがある (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~にもほどがある」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~にも程がある」) được cấu thành từ trợ từ kết hợp にも (ngay cả đối với...) và cụm chủ vị ほどがある (có giới hạn, có mức độ; trong đó 程 / ほど nghĩa là chừng mực, hạn độ).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một giới hạn chịu đựng tối đa: "Bất kỳ sự việc, hành vi hay tính chất nào trên đời này dẫu có được phép tồn tại thì cũng phải giữ ở một chừng mực nhất định. Thế nhưng, trạng thái ở vế trước đã phá vỡ hoàn toàn cái đường biên giới vô hình đó, lao thẳng vào vùng quá quắt, điên rồ khiến người nói cực kỳ phẫn nộ, không thể dung thứ."
Ý nghĩa
Có làm gì thì cũng phải có mức độ thôi chứ! / ... cũng vừa phải thôi chứ!
Quá quắt hết chỗ nói / Quá mức chịu đựng (Dùng để chỉ trích gay gắt một hành vi vô lý).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Vượt ngưỡng chừng mực xã hội (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Người nói sử dụng ~にもほどがある không phải để miêu tả một cách khách quan, mà là một phản ứng cảm xúc bùng nổ (giận dữ, tức tối, ngao ngán) trước một sự việc vô lý đến mức nực cười.
Độc quyền đi với các từ vựng tiêu cực: Cấu trúc này không bao giờ kết hợp với các tính từ hay danh từ mang nghĩa tốt đẹp ("Cậu thông minh cũng phải có mức độ thôi chứ" $\rightarrow$ Không dùng theo nghĩa tiêu cực này). Nó chỉ đi với các từ biểu thị sự ngu ngốc, thô lỗ, quá đáng hoặc kỳ lạ:
冗談にもほどがある (Đùa cũng phải vừa phải thôi chứ! / Đùa vô duyên quá mức).
わがままにもほどがある (Ích kỷ cũng phải có mức độ thôi chứ!).
失礼にもほどがある (Thất lễ đến mức không thể chấp nhận được).
馬鹿にするにもほどがある (Khinh người cũng vừa vừa phai phải thôi chứ!).
Văn phong: Sử dụng với tần suất cực cao trong hội thoại hằng ngày (khẩu ngữ) khi tranh cãi, trách mắng trực diện đối phương. Ngoài ra, nó cũng xuất hiện trong văn phê bình, nghị luận xã hội khi tác giả muốn thể hiện thái độ đả kích mạnh mẽ trước một hiện tượng biến tướng, lệch chuẩn.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い / \text{Tính từ đuôi } な / \text{Danh từ } + にもほどがある}$$
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + にもほどがある}$$
Ví dụ minh họa
無断で人の日記を盗み見て、それをSNSに拡散するなんて、悪趣味にもほどがある。
(Cái trò tự ý xem trộm nhật ký của người khác rồi còn đem phát tán lên mạng xã hội thì đúng là ác ý, vô duyên quá mức chịu đựng!)
大切な約束の時間に連絡もせず3時間も遅れてくるなんて、失礼にもほどがある。
(Đến muộn tận 3 tiếng đồng hồ vào một buổi hẹn quan trọng mà không thèm liên lạc lấy một lời, thật là thất lễ cũng phải có mức độ thôi chứ!)
「今回は見逃してやるが、次は警察に通報する」「脅すにもほどがある。私は何も悪いことはしていない」
(“Lần này tôi bỏ qua cho anh đấy, chứ lần sau là tôi báo cảnh sát đấy.” – “Đe dọa người khác cũng vừa phải thôi chứ! Tôi có làm gì xấu đâu!”)
他人が必 chết で築き上げた成果を、何の苦労もせず丸ごと横取りしようとするなんて, tham lam にもほどがある。
(Cái việc định nẫng tay trên toàn bộ thành quả mà người khác đã đổ mồ hôi sôi nước mắt gầy dựng nên mà không muốn tốn chút công sức nào, đúng là tham lam hết chỗ nói.)
1. 人の冷蔵庫を勝手に開けるなんて、厚かましいのにもほどがある。
Tự tiện mở tủ lạnh nhà người khác như thế thì thật là mặt dày quá mức chịu đựng.
2. 泣いている人の前で笑い出すなんて、無神経にもほどがある。
Cười nhạo trước mặt người đang khóc thì thật là vô tâm đến mức không thể chấp nhận được.
3. みんなで決めたルールを自分だけ守らないとは、自分勝手にもほどがある。
Mọi người đã chốt quy định rồi mà chỉ mình anh không tuân thủ thì thật là ích kỷ quá trớn.
4. 初対面でいきなり年齢を聞くなんて、失礼にもほどがある。
Mới gặp lần đầu mà đã hỏi tuổi tuất ngay thì thật là vô lễ cũng phải có giới hạn thôi chứ.
5. 自分のミスを絶対に認めないその態度は、傲慢にもほどがある。
Cái thái độ tuyệt đối không chịu nhận lỗi sai của mình thì đúng là ngạo mạn quá mức.
6. 助けてもらった相手にお礼も言わないとは、無礼にもほどがある。
Được người ta giúp đỡ mà không thèm nói một lời cảm ơn thì thật là vô lễ hết sức.
7. 友人の結婚式のご祝儀を値切ろうとするなんて、ケチにもほどがある。
Đến tiền mừng cưới của bạn thân mà cũng định mặc cả thì thật là keo kiệt đến mức cạn lời.
8. 彼のわがままップリは、子供っぽいのにもほどがある。
Cái thói ích kỷ của anh ta thì thật là trẻ con cũng phải có mức độ thôi chứ.
9. 人の成功を素直に喜べないなんて、嫉妬深いのにもほどがある。
Không thể thành tâm vui mừng trước thành công của người khác thì thật là đố kỵ quá mức rồi.
10. 自分の意見が絶対だと信じて疑わないなんて、頑固にもほどがある。
Cứ khăng khăng tin rằng ý kiến của mình là tuyệt đối đúng thì thật là bảo thủ quá trớn.
11. ちょっとしたことで一日中不機嫌でいるなんて、短気にもほどがある。
Chỉ vì chuyện vặt vãnh mà khó chịu cả ngày trời thì thật là nóng nảy quá mức.
12. 彼の態度は、恩着せがましいのにもほどがある。
Cái thái độ của anh ta thì thật là kể công quá trớn.
13. 何でも人のせいにするなんて、卑怯にもほどがある。
Cái gì cũng đổ lỗi cho người khác thì thật là hèn hạ quá mức chịu đựng.
14. リーダーなのど゙に責任から逃げてばかりで、情けないのにもほどがある。
Là người dẫn dắt mà lúc nào cũng trốn tránh trách nhiệm thì thật là nhu nhược hết chỗ nói.
15. 彼の自慢話は、自意識過剰にもほどがある。
Mấy chuyện khoe khoang của anh ta đúng là tự mãn quá trớn.
16. ちょっとしたことで大騒ぎするなんて、心配性にもほどがある。
Chuyện bé xé ra to như thế thì đúng là đa nghi lo hão quá mức rồi.
17. 彼女の態度は、高飛車にもほどがある。
Thái độ của cô ta đúng là hống hách quá trớn.
18. 彼の行動は、計算高いのにもほどがある。
Hành động của anh ta thật là tính toán quá mức rồi.
19. 自分の子供だけを褒め続けるなんて、親バカにもほどがある。
Cứ khen con mình suốt như thế thì đúng là cuồng con quá mức rồi.
20. 彼の悲観的な考え方は、ネガティブにもほどがある。
Cách suy nghĩ bi quan của anh ta thật là tiêu cực quá trớn.
21. 彼女の八方美人な態度は、調子がいいのにもほどがある。
Cái thái độ muốn làm hài lòng tất cả mọi người của cô ta thật là khéo mồm quá trớn.
22. 彼の態度は、横柄にもほどがある。
Thái độ của anh ta thật là kiêu ngạo quá trớn.
23. 彼女の依存心は、甘ったれるのにもほどがある。
Cái tính hay dựa dẫm của cô ta thật là vòi vĩnh quá mức chịu đựng.
24. 彼の粘着質な態度は、しつこいのにもほどがある。
Cái thái độ lì lợm đeo bám của anh ta thật là dai như đỉa quá mức rồi.
25. 自分の失敗を笑話にするなんて、反省かない゙のにもほどがある。
Đem thất bại của mình ra làm trò cười thì thật là thiếu sự hối lỗi quá mức.
26. 他人の不幸を喜ぶなんて、性格が悪いのにもほどがある。
Hả hê trước nỗi bất hạnh của người khác thì đúng là nhân cách tồi tệ quá trớn.
27. 彼の態度は、馴れ馴れしいのにもほどがある。
Thái độ của anh ta thật là suồng sã quá trớn.
28. 彼女の行動は、軽率にもほどがある。
Hành động của cô ta đúng là khinh suất quá mức.
29. 彼の発言は、無責任にもほどがある。
Phát ngôn của anh ta đúng là vô trách nhiệm quá trớn.
30. あの人の態度は、冷酷にもほどがある。
Thái độ của người đó thật là lạnh lùng tàn nhẫn quá mức.
31. 人の秘密を言いふらすなんて、口が軽いのにもほどがある。
Đem bí mật của người khác đi rêu rao thì thật là cái miệng quá bép xép rồi.
32. 待ち合わせに3時間も遅刻してくるなんて、時間にルーズにもほどがある。
Hẹn hò mà muộn tận 3 tiếng đồng hồ thì đúng là cao su giờ giấc quá trớn.
33. 昨日貸したばかりのお金を「知らない」なんて、忘れるのにもほどがある。
Tiền vừa mới cho vay hôm qua mà đã bảo "không biết" thì thật là quên quá trớn rồi.
34. 彼の言い訳は、見え透いているのにもほどがある。
Mấy lời bào chữa của anh ta thì thật là lộ liễu quá mức.
35. 人を傷つけるようなことを平気で言うなんて、冗談にもほどがある。
Thản nhiên nói những lời làm tổn thương người khác như vậy thì đúng là đùa quá trớn rồi.
36. 10年来の親友を騙すなんて、嘘をつくのにもほどがある。
Lừa dối cả bạn thân 10 năm trời thì đúng là nói dối quá trớn rồi.
37. 会議中、ずっとスマホをいじっているなんて、不真面目にもほどがある。
Trong lúc họp mà cứ nghịch điện thoại suốt thì thật là thiếu nghiêm túc quá trớn.
38. 人の話を全く聞かずに自分の話ばかりするなんて、無視するのにもほどがある。
Chẳng thèm nghe người khác nói mà chỉ toàn nói chuyện của mình thì thật là coi thường người khác quá trớn.
39. 毎日毎日お金を貸してくれと頼むなんて、甘えるのにもほどがある。
Ngày nào cũng đòi mượn tiền thì đúng là ỷ lại quá mức chịu đựng rồi.
40. 彼の行動は、お節介にもほどがある。
Hành động của anh ta đúng là bao đồng quá trớn.
41. ゴミを1ヶ月も溜め込むなんて、だらしないにもほどがある。
Tích rác tận 1 tháng trời không đổ thì thật là luộm thuộm quá mức rồi.
42. 食べ放題だからと、食べきれない量を注文するのは欲張るのにもほどがある。
Cậy là buffet ăn thoải mái mà gọi một lượng không thể ăn hết nổi thì thật là tham lam quá trớn.
43. 彼の運転は、乱暴にもほどがある。
Cách lái xe của anh ta thật là hung hãn quá mức.
44. 一人でピザを3枚も食べるなんて、食いしん坊にもほどがある。
Một mình ăn tận 3 cái pizza thì đúng là háu ăn quá trớn rồi.
45. 彼の飲み方は、無茶苦茶にもほどがある。
Cách nhậu nhẹt của anh ta thật là quá bừa bãi lộn xộn rồi.
46. 質問の内容が、的外れにもほどがある。
Nội dung câu hỏi thật là trật lất quá trớn.
47. 彼の部屋の散らかはようは、片付けられないのにもほどがある。
Cái sự bừa bộn trong phòng anh ta thì đúng là lười dọn dẹp quá mức chịu đựng rồi.
48. 何でもかんでも写真に撮るのは、度が過゙ぎるのにもほどがある。
Cái gì cũng lôi ra chụp ảnh thì thật là quá đà quá mức rồi.
49. 彼の束縛は、愛というより異常にもほどがある。
Sự kiểm soát của anh ta thì không phải là yêu mà đúng hơn là bất thường quá trớn.
50. 勝手に人の私物に触るのは、デリカシーかない゙のにもほどがある。
Tự tiện đụng vào đồ cá nhân của người khác thì thật là thiếu tế nhị quá trớn.