| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thượng Túc Thủ |
揚げ足を取る |
Bắt bẻ |
| Ngạc Xuất |
顎を出す |
Kiệt sức |
| Túc Nguyên Kiến |
足元を見る |
Nắm thóp |
| Đầu Hạ |
頭が下がる |
Khâm phục |
| Đầu Viên |
頭を丸める |
Tạ tội |
| Du Mại |
油を売る |
Trốn việc |
| Du Chú |
油を注ぐ |
Thêm dầu |
| Phao Thực |
泡を食う |
Cuống cuồng |
| Kiên Lạc |
肩を落とす |
Thất vọng |
| Kiên Tịnh |
肩を並べる |
Ngang tài |
| Kiên Trì |
肩を持つ |
Bênh vực |
| Văn Trướng Ngoại |
蚊帳の外 |
Ra rìa |
| Bạo |
からくりを暴く |
Vạch trần |
| Khí Khí |
気が気でない |
Bồn chồn |
| Khí |
気を揉む |
Thấp thỏm |
| Đinh Thích |
釘を刺す |
Cảnh cáo |
| Thủ Trường |
首を長くする |
Trông ngóng |
| Thủ |
首を捻る |
Trăn trở |
| Yên Quyển |
煙に巻く |
Lạc hướng |
| Ngôn Diệp Trọc |
言葉を濁す |
Mập mờ |
| Tháp Đầu |
匙を投げる |
Từ bỏ |
| Mã Độc |
鯖を読mu |
Gian lận |
| Khứu Cao |
敷居が高い |
Ái ngại |
| Cá Quặc |
尻尾を掴む |
Bắt thóp |
| Bạch Vũ Thỉ Lập |
白羽の矢が立つ |
Chọn trúng |
| Bạch Mục Kiến |
白い目で見られる |
Bị ghẻ lạnh |
| Đồ Thừa |
図に乗る |
Kiêu ngạo |
| Cao Quát |
高を括る |
Coi thường |
| Bằng Thượng |
棚に上げる |
Lờ đi lỗi |
| Thái Cổ Bản Áp |
太鼓判を押す |
Đảm bảo |
| Địa Lạc |
地に落ちる |
Lao dốc |
| Thủ Phản |
手のひらを返す |
Trở mặt |
| Thủ Túc Xuất |
手も足も出ない |
Bó tay |
| Đường Đường Tuần |
堂々巡り |
Lẩn quẩn |
| Lệ Thôn |
涙を呑む |
Cam chịu |
| Nhị Túc Đạp |
二の足を踏む |
Do dự |
| Nhị Cú Kế |
二の句が継げない |
Cạn lời |
| Âm Thượng |
音を上げる |
Đầu hàng |
| Tị Quải |
鼻に掛ける |
Vênh váo |
| Phúc Nhất Vật |
腹に一物ある |
Mưu đồ ngầm |
| Phúc Cát |
腹を割る |
Thẳng thắn |
| Nhất Cân Thằng |
一筋縄ではいかない |
Khó đối phó |
| Hoài Thống |
懐が痛む |
Thâm hụt tiền |
| Bổng Chấn |
棒に振る |
Đổ sông bể |
| Mi |
眉をひそめる |
Nhíu mày |
| Thân Trình Tri |
身の程を知る |
Biết lượng sức |
| Nhĩ Khuynh |
耳を傾ける |
Lắng nghe |
| Thân Phấn |
身を粉にする |
Cày cuốc |
| Mục Lân Lạc |
目から鱗が落ちる |
Sáng mắt ra |
| Sáp Bổng |
藪から棒 |
Đột ngột |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~はめになる (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~はめになる」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~羽目になる」, đọc là 「~はめになる」) bắt nguồn từ danh từ 羽目 (nghĩa cổ là tình cảnh khó khăn, thế kẹt, bước đường cùng), kết hợp với cấu trúc biến đổi khách quan になる (trở nên/bị rơi vào).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một hệ quả bế tắc, không mong muốn: "Do một chuỗi các sự cố xảy ra ngoài ý muốn hoặc do những sai lầm lặp lại ở vế trước, chủ thể hoàn toàn mất đi quyền lựa chọn và bị đẩy vào một tình thế hết sức khốn đốn, buộc phải thực hiện một hành động vô cùng phiền toái ở vế sau để thu dọn cục diện."
Ý nghĩa
Rơi vào tình cảnh phải... / Đâm ra phải...
Bị đẩy vào thế buộc phải... (Mang sắc thái cam chịu, tiến thoái lưỡng nan).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự mất quyền kiểm soát (Mấu chốt logic): Khác với cấu trúc ~ことになる (N3) đơn thuần diễn tả một quyết định mang tính khách quan chung chung, cấu trúc ~はめになる nhuốm màu sắc tiêu cực, than vãn rất rõ rệt. Hành động ở vế sau tuyệt đối không phải là ý muốn của người nói, mà họ là "nạn nhân" bị hoàn cảnh đưa đẩy vào thế kẹt.
Sự trả giá cho một nguyên nhân (Mẹo làm bài): Vế trước của cấu trúc này luôn là nguồn cơn của rắc rối, thường đi với các dạng câu như:
~たせいで、~はめになった (Chính vì cái tội... nên mới rơi vào cảnh phải...).
~たら、~はめになった (Nếu mà... thì đâm ra lại phải...).
Văn phong: Sử dụng rất phổ biến trong hội thoại hằng ngày khi người nói muốn than thở với bạn bè, đồng nghiệp về một ngày tồi tệ hoặc một công việc phiền toái đột xuất. Nó cũng xuất hiện trong văn tự sự, hồi ký khi tác giả kể lại những bước ngoặt éo le trong cuộc đời.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} + はめになる}$$
$$\mathbf{\text{指示代名詞 (こんな / そんな / あんな) } + はめになる}$$
Ví dụ minh họa
海外旅行の直前にパスポートを紛失してしまい、旅行をすべてキャンセルするはめになった。
(Ngay trước thềm đi du lịch nước ngoài tôi lại làm mất hộ chiếu, đâm ra rơi vào cái cảnh phải hủy bỏ toàn bộ chuyến đi.)
後輩が起こしたトラブルの処理を任され, cuối tuần も休日返上で出勤するはめになった。
(Tôi bị giao cho việc xử lý rắc rối do đứa cấp dưới gây ra, thành ra rơi vào thế kẹt phải đi làm điên cuồng vào cả ngày nghỉ cuối tuần.)
カーナビの指示を無視して細い道に入ったら車が動かなくなり、大雨の中で修理を待つはめになった。
(Ngó lơ chỉ dẫn của định vị để đi vào con đường nhỏ khiến xe bị chết máy, rốt cuộc tôi bị đẩy vào tình cảnh phải đứng chờ cứu hộ ngay giữa trời mưa to.)
「こんなはずではなかったのに、どうしてあんなはめになってしまったのだろう」と彼は深く後悔した。
(“Đáng lẽ mọi chuyện không phải thế này, tại sao mình lại rơi vào cái nông nỗi khốn đốn đến mức ấy cơ chứ”, anh ấy đã hối hận một cách sâu sắc.)
1. 寝坊したせいで、朝食を抜くはめになった。
Vì ngủ quên nên tôi đã rơi vào tình cảnh phải nhịn ăn sáng.
2. うっかり反対方向の電車に乗り、大事な約束に遅刻するはめになった。
Lỡ leo nhầm chuyến tàu đi ngược hướng nên tôi đã lâm vào cảnh đến muộn cuộc hẹn quan trọng.
3. 財布を忘れたばかりに、友人にお金を借りるはめになった。
Chỉ vì quên ví mà tôi đã phải rơi vào cảnh mượn tiền bạn bè.
4. 鍵を部屋に置いたままドアを閉めてしまい、家に入れないはめになった。
Lỡ để chìa khóa trong phòng mà đóng cửa nên tôi đã rơi vào cảnh không vào được nhà.
5. 携帯電話を落として画面を割り、高い修理代を払うはめになった。
Làm rơi điện thoại khiến màn hình bị vỡ nên tôi đã phải tốn một khoản tiền sửa chữa đắt đỏ.
6. メールの宛先を間違えたせいで、機密情報が他社に漏れるはめになった。
Vì nhầm địa chỉ email nên thông tin mật đã rơi vào tình cảnh bị rò rỉ sang công ty khác.
7. 砂糖と塩を間違えたばかりに、作った料理を全部捨てるはめになった。
Chỉ vì nhầm đường với muối mà tôi đã phải đổ bỏ toàn bộ món ăn mình đã nấu.
8. 終電の時間を勘違いしていて、タクシーで帰るはめになった。
Do hiểu nhầm giờ tàu cuối nên tôi đã lâm vào cảnh phải bắt taxi về nhà.
9. 大事な書類にコーヒーをこぼしてしまい、一から作り直すはめになった。
Lỡ làm đổ cà phê lên tài liệu quan trọng nên tôi đã phải rơi vào cảnh làm lại từ đầu.
10. うっかりバスの降車ボタンを押し忘れ、知らない場所まで行くはめになった。
Vô ý quên bấm nút xuống xe buýt nên tôi đã bị đưa đến một nơi xa lạ.
11. 保存する前にパソコンがフリーズし、数時間分の作業が無駄になるはめになった。
Máy tính bị treo trước khi kịp lưu nên công sức làm việc mấy tiếng đồng hồ của tôi đã đổ sông đổ biển.
12. サイズを確認せずに服を買ったため、一度も着られないはめになった。
Vì mua áo quần mà không kiểm tra kích cỡ nên rốt cuộc tôi đã không thể mặc được dù chỉ một lần.
13. 駐車禁止の場所に車を停めたせいで、罰金を払うはめになった。
Vì đậu xe ở nơi cấm đỗ nên tôi đã phải nộp tiền phạt.
14. ガスの元栓を閉め忘れたか不安になり、旅行先から引き返すはめになった。
Vì bất an không biết đã khóa van gas chưa nên tôi đã phải quay về giữa chừng chuyến du lịch.
15. 急いていだので、シャツを裏返しに着たまま一日過ごすはめになった。
Vì vội vã nên tôi đã phải trải qua cả ngày với chiếc áo mặc trái.
16. パスポートの有効期限が切れているのに気づかず、空港で搭乗を拒否されるはめになった。
Do không để ý hộ chiếu đã hết hạn nên tôi đã lâm vào cảnh bị từ chối lên máy bay tại sân bay.
17. 間違った洗濯方法で、お気に入りのセーターを縮ませるはめになった。
Do giặt sai cách nên tôi đã làm chiếc áo len yêu thích bị co rút lại.
18. 会議の日時を勘違いしており、一人だけ違う部屋で待つはめになった。
Vì hiểu nhầm ngày giờ họp nên tôi đã rơi vào cảnh phải ngồi chờ một mình ở phòng khác.
19. スマートフォンのバックアップを取っていなな゙かったせいで、大事な写真を全て失うはめになった。
Vì không sao lưu điện thoại nên tôi đã phải chịu cảnh mất sạch toàn bộ những bức ảnh quan trọng.
20. 料理中に火を強くしすぎて、鍋を真っ黒に焦がすはめになった。
Trong khi nấu ăn vì để lửa quá to nên tôi đã lỡ làm cháy đen thui cái nồi.
21. レポートの提出期限を一日間違えて覚えており、単位を落とすはめになった。
Vì nhớ nhầm hạn nộp báo cáo mất một ngày nên tôi đã phải chịu cảnh rớt học phần.
22. 傘を持たずに出かけた日に限って、ゲリラ豪雨に遭いずぶ濡れになるはめになった。
Cứ hễ ngày nào không mang ô là y như rằng gặp mưa rào xối xả và bị ướt như chuột lột.
23. 飛行機のチケットを予約する際に、名前のスペルを間違えて搭乗できないはめになった。
Lúc đặt vé máy bay tôi đã viết sai chính tả tên mình nên rốt cuộc đã không thể lên máy bay.
24. 簡単な計算ミスをの(した)ばかりに、全ての計算をやり直すはめになった。
Chỉ vì một lỗi tính toán đơn giản mà tôi đã phải làm lại toàn bộ các phép tính.
25. イヤホンを家に忘れたせいで、長い通勤時間を退屈に過゙ごすはめになった。
Vì quên tai nghe ở nhà nên tôi đã phải trải qua khoảng thời gian đi làm dài dằng dặc một cách buồn chán.
26. 宿題を後回しにしていたせいで、徹夜するはめになった。
Do cứ trì hoãn bài tập về nhà nên tôi đã phải rơi vào cảnh thức trắng đêm.
27. 歯医者に行くのを先延ばしにしていたら、虫歯が悪化して大変な治療をの(する)はめになった。
Vì cứ khất lần việc đi nha sĩ nên sâu răng đã nặng hơn và tôi phải thực hiện đợt điều trị rất vất vả.
28. 勉強を怠っていたせいで、追試を受けるはめになった。
Vì lơ là việc học nên tôi đã phải chịu cảnh thi lại.
29. 「まあ大丈夫だろう」と油断していたら、締め切りに間に合わないはめになった。
Cứ chủ quan nghĩ là "chắc không sao đâu" nên rốt cuộc tôi đã không kịp hạn chót.
30. 安いという理由だけでホテルを選んだばかりに、ひどく不衛生な部屋に泊まるはめになった。
Chỉ vì chọn khách sạn mỗi vì giá rẻ mà tôi đã phải ở trong một căn phòng cực kỳ mất vệ sinh.
31. 健康診断の結果を無視していたら、病気が進行して入院するはめになった。
Nếu cứ phớt lờ kết quả khám sức khỏe thì bệnh sẽ tiến triển và phải nhập viện đấy.
32. 天気予報を見ずに山に登ったせいで、嵐に見舞われるはめになった。
Vì leo núi mà không xem dự báo thời tiết nên tôi đã gặp phải trận bão lớn.
33. 彼の言うことを簡単に信じたばかりに、詐欺に遭うはめになった。
Chỉ vì quá dễ dàng tin lời anh ta nói nên tôi đã bị rơi vào bẫy lừa đảo.
34. 準備運動をせずに急に運動を始めたため、肉離れを起こすはめになった。
Vì vận động mạnh đột ngột mà không khởi động nên tôi đã bị rách cơ.
35. 日頃の運動不足がたたたり、少し走っただけで息切れするはめになった。
Do hệ quả của việc thiếu vận động thường ngày nên tôi đã rơi vào cảnh mới chạy một chút đã hụt hơi.
36. 確定申告を怠っていたせいで、追加の税金を払うはめになった。
Vì lơ là việc quyết toán thuế nên tôi đã phải nộp thêm tiền thuế phạt.
37. 値段交渉を渋ったばかりに、もっと良い条件を逃すはめになった。
Chỉ vì chần chừ trong việc thương lượng giá cả nên tôi đã để tuột mất những điều kiện tốt hơn.
38. 彼の忠告を聞き入れなな゙かった結果、大きな失敗をの(する)はめになった。
Do không chịu nghe lời khuyên của anh ấy nên kết quả là tôi đã phải gánh lấy thất bại lớn.
39. 楽な道を選んだつもりが、かえって遠回りをの(する)はめになった。
Cứ ngỡ là chọn con đường nhàn hạ, ai ngờ rốt cuộc lại phải đi vòng xa hơn.
40. 普段から部屋を掃除していなな゙かったせいで、急な来客に慌てるはめになった。
Vì bình thường không chịu dọn phòng nên khi có khách đột xuất tới tôi đã phải cuống cuồng cả lên.
41. 車のメンテナンスを怠っていたら、高速道路で故障するはめになった。
Do lơ là việc bảo trì xe nên xe tôi đã bị hỏng ngay trên đường cao tốc.
42. 彼の怪しい儲け話に乗ってしまい、全財産を失うはめになった。
Lỡ tin vào vụ làm ăn mờ ám của anh ta nên tôi đã phải chịu cảnh mất trắng toàn bộ gia sản.
43. 計画性かな゙かったために、旅行の予算が大幅にオーバーするはめになった。
Vì không có tính kế hoạch nên chi phí chuyến đi đã bị vượt mức ngân sách một khoảng lớn.
44. 説明書をよく読まなかったせいで、家具の組み立てに失敗するはめになった。
Do không đọc kỹ hướng dẫn nên tôi đã lắp ráp đồ nội thất hỏng bét.
45. 日焼け止めを塗らなかったばかりに、肌が真っ赤に腫れ上がるはめになった。
Chỉ vì không bôi kem chống nắng mà da tôi đã bị sưng đỏ tấy lên.
46. 彼の性格をよく考えずに仕事を頼んだ結果、結局自分でやるはめになった。
Do không cân nhắc kỹ tính cách anh ta mà đã nhờ việc, kết quả là cuối cùng tôi lại phải tự mình làm lấy.
47. ちょっとした出来心で不正に手を染めたばかりに、職を失うはめになった。
Chỉ vì một phút nông nổi nhúng tay vào việc bất chính mà tôi đã phải chịu cảnh mất việc.
48. 近道だと思って入った道が、実は行き止まりで引き返すはめになった。
Con đường tôi cứ ngỡ là đường tắt hóa ra lại là đường cụt, khiến tôi phải quay ngược trở ra.
49. 彼の浅はかな考えのせいで、チーム全体が迷惑を被るはめになった。
Vì suy nghĩ nông cạn của anh ta mà cả đội đã phải gánh chịu phiền hà.
50. あの時、勇気を出して断らなかったせいで、ずっと面倒な役目を押し付けられるはめになった。
Lúc đó vì không lấy dũng khí để từ chối nên tôi đã bị đẩy cho những nhiệm vụ phiền phức suốt bấy lâu nay.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~拍子に (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~拍子に」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~拍子に」, đọc là 「~ひょうしに」) bắt nguồn từ danh từ 拍子 (nghĩa gốc là nhịp điệu, phách nhạc trong âm nhạc, sau đó phát triển nghĩa thành khoảnh khắc bắt nhịp, đà, guồng của một hành động).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự cố mang tính ngẫu nhiên và bất ngờ: "Ngay tại thời khắc chủ thể đang thực hiện một hành động hoặc chịu một tác động vật lý ở vế trước, do lực quán tính, sự mất đà hoặc một phản xạ tự nhiên bất thình lình, một sự việc ngoài ý muốn (thường là tai nạn, hỏng hóc) đã lập tức xảy ra ở vế sau."
Ý nghĩa
Ngay lúc... / Vào khoảnh khắc... (do mất đà / do quán tính).
Vừa mới... thì bỗng nhiên... (Diễn tả tai nạn bộc phát ngoài tầm kiểm soát).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Logic quán tính và tác động vật lý (Mấu chốt phân biệt): Đây là đặc điểm cốt lõi nhất để ăn điểm. Cấu trúc này không dùng cho các hành động mang tính kế hoạch hay tư duy ("Ngay lúc tôi đang nghĩ về bài học thì bạn đến" $\rightarrow$ Không dùng). Nó bắt buộc phải gắn liền với một chuyển động vật lý (hắt hơi, đứng dậy, ngã, quay người) tạo ra một cái đà, và chính cái đà đó kéo theo tai nạn ở vế sau.
Sự việc xảy ra trong chớp mắt: Khoảng cách thời gian giữa vế trước và vế sau gần như bằng 0. Nó xảy ra nhanh đến mức chủ thể không kịp định thần hay có bất kỳ sự chuẩn bị tâm lý nào.
Hệ quả luôn mang tính tiêu cực hoặc bất ngờ: Vế sau luôn là những từ chỉ sự đổ vỡ, chấn thương, rơi rớt đồ đạc (ngã, gãy, rơi, quên khuấy mất).
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hội thoại hằng ngày khi tường thuật lại các vụ tai nạn sinh hoạt, giải thích lý do bị chấn thương với bác sĩ, hoặc trần tình về việc làm hỏng hóc đồ đạc công ty với cấp trên.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-た} + 拍子に}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + の + 拍子に}$$
Ví dụ minh họa
くしゃみをした拍子に、ぎっくり腰になってしまい、歩くことすらできなくなった。
(Ngay vào cái khoảnh khắc hắt hơi một cái, tôi bỗng bị cụp xương sống, đến mức thậm chí không thể đi bộ được nữa.)
階段で足を踏み外した拍子に、手すりに腕を強くぶつけて骨折してしまった。
(Vào khoảnh khắc bị trượt chân ở cầu thang, do mất đà nên cánh tay tôi đã đập mạnh vào lan can dẫn đến gãy xương.)
満員電車が急ブレーキをかけた拍子に、持っていたスマホを床に落として画面を割ってしまった。
(Ngay lúc đoàn tàu đông người phanh gấp, theo quán tính, tôi đã làm rơi chiếc điện thoại đang cầm trên tay xuống sàn khiến màn hình bị vỡ.)
何かの拍子に彼女の秘密を知ってしまったが, ai にも言わずに胸にしまっておくつもりだ。
(Vào một khoảnh khắc tình cờ ngẫu nhiên nào đó, tôi đã lỡ biết được bí mật của cô ấy, nhưng tôi định sẽ giữ kín trong lòng không nói với ai.)
1. 急に立ち上がった拍子に、めまいがして倒れそうになった。
Đúng lúc vừa đứng bật dậy thì tôi thấy chóng mặt và suýt chút nữa là ngã nhào.
2. 後を振り返った拍子に、足がもつれて転んでしまった。
Vừa mới quay đầu lại phía sau thì chân tôi bị vấp vào nhau và ngã lăn ra.
3. 慌てて椅子から立った拍子に、椅子を後に倒してしまった。
Đúng lúc cuống cuồng đứng dậy khỏi ghế thì tôi đã làm cái ghế đổ nhào ra phía sau.
4. 電車が急に揺れた拍子に、立っていられず前の人に寄りかかってしまった。
Ngay khi tàu điện rung lắc mạnh, tôi không đứng vững được nên đã ngã nhào vào người phía trước.
5. バスが大きくカーブした拍子に、体が大きく傾いた。
Đúng lúc xe buýt bẻ lái gắt, cả người tôi bị nghiêng hẳn đi.
6. 喜びのあまり飛び上がった拍子に、天井に頭をぶつけた。
Vì quá vui mừng mà nhảy cẫng lên, đúng lúc đó tôi đã cộc đầu vào trần nhà.
7. つまずいた拍子に、前のめりになって派手に転んだ。
Vừa mới vấp chân một cái là tôi đã lao người về phía trước và ngã một vố đau điếng.
8. 急いで角を曲がった拍子に、向こうから来た人とぶつかってしまった。
Đúng lúc vừa vội vàng rẽ qua góc đường thì tôi va phải người đi từ phía ngược lại.
9. ボートが波で揺れた拍子に、バランスを崩して水に落ちそうになった。
Ngay khi con thuyền bị sóng đánh chao đảo, tôi mất thăng bằng và suýt rơi xuống nước.
10. 猫が足元にじゃれてきた拍子に、つまずいてしまった。
Đúng lúc con mèo quấn quýt dưới chân, tôi đã bị vấp ngã.
11. 勢いよくしゃがんだ拍子に、後にひっくり返った。
Vừa mới ngồi thụp xuống một cái thì tôi đã bị ngã ngửa ra sau.
12. 慌ててベッドから出ようとした拍子に、ベッドの角に足をぶつけた。
Đúng lúc vội vã định bước ra khỏi giường, tôi đã va chân vào cạnh giường.
13. 氷の上で滑った拍子に、見事に一回転してしまった。
Vừa mới trượt chân trên băng một cái là tôi đã lộn nhào đúng một vòng.
14. 急ブレーキがかかった拍子に、網棚の荷物が落ちてきた。
Đúng lúc xe phanh gấp, hành lý trên giá để đồ đã rơi xuống.
15. 友達に後から押された拍子に、プールに落ちてしまった。
Ngay khi bị bạn đẩy từ phía sau, tôi đã rơi tỏm xuống hồ bơi.
16. 重い荷物を持ち上げた拍子に、よろけてしまった。
Vừa mới nhấc món đồ nặng lên thì tôi đã bị lảo đảo.
17. 勢いよく後に下がった拍子に、棚にぶつかった。
Đúng lúc vừa lùi mạnh ra sau thì tôi đã va phải cái kệ.
18. 椅子の上で伸びをした拍子に、バランスを崩して椅子ごと倒れた。
Vừa mới vươn vai trên ghế thì tôi mất thăng bằng và ngã nhào cùng với cái ghế luôn.
19. 暗闇で何かにつまずいた拍子に、本棚をなぎ倒してしまった。
Đúng lúc vấp phải thứ gì đó trong bóng tối, tôi đã làm đổ nhào cả cái giá sách.
20. 慌ててドアを開けた拍子に、外にいた人にぶつけてしまった。
Đúng lúc vội vã mở cửa, tôi đã va cánh cửa vào người đang đứng bên ngoài.
21. 勢いよく振り向いた拍子に、後の壁に頭を強打した。
Vừa mới quay phắt lại thì đầu tôi đã đập mạnh vào bức tường phía sau.
22. 酔っ払って千鳥足で歩いていた拍子に、側溝にはまってしまった。
Đúng lúc đang đi đứng lảo đảo vì say rượu thì tôi đã lọt chân xuống mương thoát nước.
23. 寝返りをうった拍子に、ベッドから落ちてしまった。
Vừa mới trở mình một cái là tôi đã lăn từ trên giường xuống đất.
24. 犬が急に走り出した拍子に、リードを持っていた手が引っ張られて転んだ。
Ngay khi con chó đột ngột chạy vọt đi, bàn tay đang cầm dây xích của tôi bị giật mạnh khiến tôi ngã nhào.
25. ハンモックに乗った拍子に、ひっくり返って地面に落ちた。
Vừa mới leo lên võng một cái là tôi bị lật úp và rơi xuống đất.
26. スケートボードに乗ろうとした拍子に、ボードだけが前に進んでしまった。
Đúng lúc định bước lên ván trượt thì chỉ có tấm ván là lao về phía trước.
27. 慌てて階段を駆け下りた拍子に、足を踏み外した。
Vừa mới vội vã chạy xuống cầu thang thì tôi đã bị hụt chân.
28. 飛び石を渡っていた拍子に、足を滑らせて川に落ちた。
Đúng lúc đang bước qua các phiến đá thì tôi bị trượt chân và rơi xuống sông.
29. 人ごみで押された拍子に、将棋倒しになった。
Vừa mới bị đẩy trong đám đông thì cả hàng người đã đổ rạp như quân cờ domino.
30. びっくりして飛びのいた拍子に、後にあった植木鉢を倒した。
Đúng lúc giật mình nhảy lùi lại, tôi đã làm đổ chậu cây phía sau.
31. 大きなくしゃみをの(した)拍子に、読んでいた本を床に落とした。
Vừa mới hắt hơi một cái rõ to, tôi đã đánh rơi cuốn sách đang đọc xuống sàn.
32. 咳き込んだ拍子に、飲んでいたコーヒーを書類の上にこぼしてしまった。
Đúng lúc vừa ho sặc sụa, tôi đã làm đổ cà phê đang uống lên xấp tài liệu.
33. 人と肩がぶつかった拍子に、持っていたスマートフォンを落としてしまった。
Vừa mới va vai vào ai đó một cái là tôi đã đánh rơi chiếc điện thoại đang cầm trên tay.
34. 電車が揺れた拍子に、食べていたアイスクリームを隣の人の服につけてしまった。
Đúng lúc tàu điện rung lắc, tôi đã vô tình làm dính kem đang ăn lên áo người ngồi cạnh.
35. 慌ててカバンを開けた拍子に、中身を全部ぶちまけてしまった。
Vừa mới vội vã mở cặp ra thì tôi đã làm mọi thứ bên trong tung tóe ra ngoài hết.
36. ポケットに手を入れた拍子に、鍵が滑り落ちて側溝に入ってしまった。
Đúng lúc vừa thò tay vào túi quần, chìa khóa bị trượt ra và rơi tọt xuống mương nước.
37. 棚の上の物を取ろうとした拍子に、隣にあったグラスを落として割った。
Đúng lúc định lấy đồ trên kệ, tôi đã làm rơi và vỡ chiếc ly để bên cạnh.
38. 立ち上がった拍子に、膝の上のノートパソコンを落としてしまった。
Vừa đứng dậy một cái là tôi đã đánh rơi chiếc laptop đang để trên đùi.
39. びっくりした拍子に、手に持っていたジュースをこぼした。
Đúng lúc bị giật mình, tôi đã làm đổ cốc nước trái cây đang cầm trên tay.
40. ドアを勢いよく開けた拍子に、ドアにかけていた帽子が落ちた。
Vừa mới mở cửa thật mạnh thì chiếc mũ treo trên cửa đã rơi xuống.
41. 猫がテーブルに飛び乗った拍子に、コップが倒れて水がこぼれた。
Ngay khi con mèo nhảy lên bàn, cái cốc đã bị đổ làm nước tràn ra ngoài.
42. 振り向いた拍子に、腕が当たってテーブルの上の花瓶を倒してしまった。
Đúng lúc quay người lại, cánh tay tôi va phải và làm đổ bình hoa trên bàn.
43. 椅子を引いた拍子に、テーブルクロスまで引っ張ってしまい食器を落とした。
Vừa mới kéo ghế ra là tôi kéo luôn cả khăn trải bàn theo, làm bát đĩa rơi xuống đất.
44. 急いでソースの蓋を開けた拍子に、中身が飛び散って服が汚れた。
Đúng lúc vội mở nắp chai nước xốt, nước bên trong bắn tung tóe làm bẩn hết quần áo tôi.
45. お盆を持った拍子に、バランスを崩して全部ひっくり返してしまった。
Ngay khi vừa bưng khay lên, tôi đã mất thăng bằng và làm lật úp mọi thứ.
46. 子供を抱き上げた拍子に、ポケットから財布が落ちた。
Vừa mới nhấc bổng đứa bé lên thì chiếc ví trong túi tôi đã rơi ra ngoài.
47. 笑った拍子に、口に含んでいた牛乳を吹き出してしまった。
Đúng lúc vừa cười một cái là tôi đã phun sạch chỗ sữa đang ngậm trong miệng ra.
48. 慌ててペンを取ろうとした拍子に、インク瓶を倒してしまった。
Đúng lúc vội vàng định lấy cây bút, tôi đã làm đổ cả lọ mực.
49. 車が段差を乗り越えた拍子に、助手席に置いていた荷物が床に落ちた。
Vừa lúc xe chạy qua gờ giảm tốc, hành lý để ở ghế phụ đã rơi xuống sàn.
50. 風が強く吹いた拍子に、干していた洗濯物が飛ばされてしまった。
Ngay khi gió thổi mạnh, đống quần áo đang phơi của tôi đã bị thổi bay mất.