Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Hợp Đồ Tống

合図(あいず)(おく)

Ra hiệu
Ái Tưởng

愛想(あいそ)をつかす

Cạn tình
Khai Khẩu Tái

()いた(くち)(ふさ)がらない

Há hốc mồm
Cử Cú Quả

挙句(あげく)()てに

Kết cục xấu
Túc Tẩy

(あし)(あら)

Hoàn lương
Túc Vận

(あし)(はこ)

Đến tận nơi
Túc Dẫn

(あし)()()

Ngáng chân
Vị Chiếm

(あじ)()める

Bén hơi
Đầu Thượng

(あたま)()がらない

Lép vế
Đầu Thiết

(あたま)()れる

Sắc sảo
Đầu

(あたま)にくる

Nổi giận
Đầu Bão

(あたま)(かか)える

Vò đầu
Đầu Lãnh

(あたま)(ひや)

Bình tĩnh
Đương Ngoại

(あて)(はず)れる

Chệch hướng
Hậu Tế

(あと)(まつ)

Quá muộn
Nhất Mục Trí

一目置(いちもくお)

Kiên nể
Mịch Dẫn

(いと)()

Giật dây
Ý Thao

()のままに(あやつ)

Thao túng
Sắc Nhãn Kính Kiến

色眼鏡(いろめがね)()

Định kiến
Âm Khẩu Khấu

陰口(かげぐち)(たた)

Nói xấu
Cố Thôn

(かたず)ずを()

Nín thở
Kiên Hà Hạ

(かた)()()りる

Trút gánh nặng
Đấu Thoát

(かぶと)()

Chịu thua
Khí Viễn

()(とお)くなる

Choáng váng
Cơ逸

()(いっ)する

Bỏ lỡ cơ hội
Đinh Thích

(くぎ)()

Cảnh cáo
Thủ Hồi

(くび)(まわ)らない

Nợ ngập đầu
Thủ Thiết

(くび)()

Sa thải
Thủ Tạp

(くび)()()

Xía vào
Tâm Lưu

(こころ)()める

Ghi khắc
Yêu Cư

(こし)()える

Chuyên tâm
Ngôn Diệp Phản

言葉(ことば)(かえ)

Đáp trả
Tháp Đầu

(さじ)()げる

Bó tay
Mã Độc

(さば)()

Gian lận
Địa Sảo

()()

Lao dốc
Đô Hợp

都合(つごう)がいい

Tiện lợi
Thủ Hãn Quặc

()(あせ)(にぎ)

Hồi hộp
Thủ

()につかない

Mất tập trung
Thủ Đả

()()

Can thiệp
Thủ Dẫn

()()

Rút vốn
Đường Đường Tuần

堂々巡(どうどうめぐ)

Vòng vo
Lệ Thôn

(なみだ)()

Cam chịu
Căn Diệp

()()もない

Vô căn cứ
Âm Thượng

()()げる

Đầu hàng
Phúc Quát

(はら)(くく)

Chơi tới cùng
Nhất Cân Thằng

一筋縄(ひとすじなわ)ではいかない

Gai góc
Bổng Chấn

(ぼう)()

Đổ sông bể
Dục Xuất

(よく)()

Nổi lòng tham
Nhược Âm Thổ

弱音(よわね)()

Than vãn
Luân

()をかける

Thổi phồng

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てのことだ (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~てのことだ」 được thành lập từ động từ chia ở thể 「~て」 kết hợp với trợ từ の, danh từ chỉ sự việc こと và đuôi khẳng định だ.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thực hiện một phép đảo ngược để làm sáng tỏ bản chất bên trong của một hành động: "Người ngoài hoặc đối phương nhìn vào có thể sẽ hiểu lầm, cảm thấy khó chịu hoặc thấy hành động ở vế sau thật kỳ lạ, vô lý. Thế nhưng, thực tế toàn bộ hành động đó đều được thực hiện dựa trên nền tảng, xuất phát điểm hoặc vì điều kiện tiên quyết duy nhất ở vế trước."

Ý nghĩa

Chính là vì... nên mới làm vậy.

Có làm... thì cũng là vì nghĩ cho... (Trần tình, giải thích rõ động cơ tốt đẹp ẩn sau một hành động có vẻ khắt khe).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Lời trần tình giải tỏa hiểu lầm (Mấu chốt logic): Đây là đặc điểm cốt lõi nhất để nhận diện cấu trúc. Nó luôn mang sắc thái: "Tôi làm việc A (vế sau) không phải vì ghét bỏ hay vô lý, mà tất cả đều là vì cái nền tảng B (vế trước) này đây." Vế trước thường là cái gốc rễ mang tính thiện chí, tình cảm hoặc một điều kiện bắt buộc.

Cặp từ khóa tâm lý kinh điển (Mẹo làm bài cực mạnh): Để chọn đáp án chính xác 100% trong đề thi JLPT N1, học viên cần nhớ cấu trúc này hầu như luôn đi liền với các nhóm từ chỉ tâm ý, suy nghĩ cho đối phương ở vế trước:

あなたのことを思ってのことだ (Chính là vì nghĩ cho cậu nên mới làm vậy).

心配してのことだ (Chính là vì lo lắng nên mới hành xử như thế).

親切心からしてのことだ (Chính là xuất phát từ lòng tốt nên mới làm vậy).

Vị trí và Biến thể cấu trúc: Cấu trúc này luôn đứng ở cuối câu để làm vị ngữ kết luận và trần tình. Đôi khi trong câu hỏi ngữ pháp, nó được biến đổi thành dạng nối câu là ~てのことだから、... (Chính là vì... nên hãy hiểu cho).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong hội thoại hằng ngày mang tính chất tâm sự sâu sắc, thanh minh, giải tỏa hiểu lầm (giữa cha mẹ - con cái, cấp trên - cấp dưới, những người yêu nhau).

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + のことだ}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + を思って / を考えて + のことだ}$$

Ví dụ minh họa

課長があなたのミスを厳しく叱責したのは、あなたの将来を期待してのことだ。

(Việc Trưởng phòng khiển trách nghiêm khắc sai lầm của cậu, thực chất chính là vì kỳ vọng vào tương lai của cậu nên mới làm vậy.)

親が子供の夜更かしを頭ごなしに怒るのも、すべては子供の健康を心配してのことだ。

(Việc cha mẹ mắng mỏ con cái một cách áp đặt về chuyện thức khuya, tất cả cũng chính là vì lo lắng cho sức khỏe của con mà thôi.)

私が今回、あえてこの厳しいプロジェクトのリーダーにあなたを推薦したのは、あなたの才能を信じてのことだからだ。

(Lần này, tôi dám đề xuất cậu vào vị trí trưởng nhóm của dự án đầy cam go này, chính là vì tôi tin tưởng vào tài năng của cậu đấy.)

「何もそこまで言わなくても…」「すまない、君を傷つけるつもりはなかったんだ。すべては君の身を案じてのことなんだよ」

(“Cậu không cần phải nói đến mức ấy đâu…” – “Xin lỗi, tớ không có ý làm tổn thương cậu. Tất cả những điều đó chính là vì tớ lo lắng cho sự an toàn của cậu mà thôi.”)

 

Việc khắt khe với con cái chính là vì nghĩ cho tương lai của đứa trẻ đó.

Việc tôi cố tình không nói gì mà chỉ dõi theo cũng là vì tin tưởng vào tính tự chủ của bạn.

Tôi nói năng cằn nhằn cũng là vì lo lắng cho sức khỏe của cậu thôi.

Việc anh ấy lẳng lặng rời khỏi nhà cũng là vì không muốn gây phiền hà cho gia đình.

Anh ta cố tình tỏ thái độ lạnh lùng là vì muốn giữ cậu tránh xa khỏi vụ việc nguy hiểm này.

Cô ấy lẳng lặng để lại tiền là vì không muốn làm tổn thương lòng tự trọng của anh.

Cha mẹ phản đối cuộc hôn nhân của con cái cũng là vì lo lắng cho những vất vả về sau.

Việc bảo con hãy ra ở riêng đi cũng là vì mong muốn con được tự lập.

Anh ấy rời đi mà không nói với cậu lời nào là vì không muốn trở thành gánh nặng cho tương lai của cậu.

Người bạn đó đưa ra lời khuyên khắt khe là vì thực lòng lo lắng cho tôi.

Cô ấy từ bỏ ước mơ của mình chính là vì cầu mong cho anh ấy được thành công.

Bà lúc nào cũng gửi đồ ăn lên là vì quan tâm đến sức khỏe của cháu mình.

Tôi quyết định rút lui là vì mong muốn hạnh phúc cho hai người.

Anh ấy chấp nhận công việc nguy hiểm cũng là vì bảo vệ cuộc sống của gia đình.

Cô ấy kìm nén nước mắt để mỉm cười là vì muốn làm cho mọi người xung quanh yên tâm.

Việc nói dối trẻ con cũng là vì để bảo vệ tâm hồn trong sáng của chúng.

Anh ấy lẳng lặng trả nợ thay là vì lo lắng cho tương lai của cậu.

Cô ấy ngày nào cũng tự tay nấu nướng cũng là vì nghĩ cho sức khỏe của anh.

Tôi cố tình dùng cách nói xua đuổi cũng là vì muốn bạn hãy nhìn thẳng vào thực tế.

Người chồng chấp nhận đi công tác xa nhà một mình cũng là vì mong muốn gia đình có cuộc sống tốt đẹp hơn.

Cô ấy lặng lẽ ở bên cạnh anh ấy là vì tin rằng điều đó còn an ủi hơn mọi lời nói.

Cha mẹ phản đối ý kiến của con cái cũng chính là vì họ thấu hiểu sự khắc nghiệt của miệng đời.

Anh ấy hy sinh thời gian cá nhân cũng là vì muốn xây dựng tương lai cùng với cậu.

Người bạn đó lên toàn bộ kế hoạch chuyến đi chính là vì muốn làm cho tôi được vui vẻ.

Cô ấy ở bên cạnh mà không hỏi han điều gì là vì thấu hiểu cho tâm trạng của tôi.

Cất công từ xa đến gặp cũng là vì muốn được nhìn thấy mặt cậu dù chỉ một lần.

Anh ấy làm việc quần quật là vì không muốn để các con phải chịu cảnh thiếu thốn.

Cô ấy khẽ đưa chiếc khăn tay là vì thấu hiểu cho nỗi đau của anh ấy.

Anh ấy im lặng cúi đầu là vì đón nhận và thấu hiểu cảm xúc của cậu.

Tôi chọn món quà này cũng là vì hình dung ra gương mặt rạng rỡ của bạn.

Gác lại chuyện của bản thân cũng là vì đặt hạnh phúc của con cái lên hàng đầu.

Cô ấy xin lỗi sau trận cãi vã là vì mong muốn hàn gắn lại mối quan hệ.

Anh ấy bất chấp hiểm nguy đến cứu là vì không muốn đánh mất cậu.

Người bạn đó lắng nghe câu chuyện mà không hỏi han gì chính là vì muốn làm nhẹ lòng tôi.

Cô ấy thổ lộ về quá khứ của mình là vì tin tưởng vào tôi.

Anh ta chấp nhận đóng vai kẻ ác cũng là vì để bảo vệ cậu khỏi cái ác thực sự.

Cha mẹ cố gắng để lại tài sản cũng là vì lo nghĩ cho tương lai của con cái.

Cô ấy lặng lẽ chịu đựng cũng là vì cầu mong cho gia đình được êm ấm.

Anh ấy vứt bỏ cái tôi để cúi đầu xin lỗi là vì trân trọng mối quan hệ với cậu.

Tôi viết lá thư này cũng là vì dù thế nào cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn.

Cấp trên khiển trách cấp dưới nghiêm khắc cũng là vì mong muốn họ được trưởng thành.

Tôi cố tình giao công việc khó khăn này cho cậu chính là vì tin tưởng vào năng lực của cậu.

Đợt cắt giảm nhân sự lần này là vì nghĩ cho sự tồn tại của toàn công ty.

Giám đốc bất chấp sự phản đối để bắt đầu mảng kinh doanh mới cũng là vì đã nhìn thấu tương lai của công ty.

Anh ấy cố tình đưa ra ý kiến phản đối trong cuộc họp là vì muốn cuộc thảo luận được sâu sắc hơn.

Cô ấy rút khỏi dự án là vì đã thấm thía sự thiếu sót năng lực của bản thân.

Doanh nghiệp đó giảm giá mạnh là vì muốn chiếm đoạt thị phần trên thị trường.

Tôi bác bỏ đề xuất của anh ta là vì nhận định rằng rủi ro quá lớn.

Việc yêu cầu gia hạn thời gian giao hàng cũng là vì đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu.

Việc không giao việc cho cấp dưới mà tự mình làm cũng là vì muốn giảm nhẹ gánh nặng cho cậu ấy.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~のなんのって (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~のなんのって」 (thường viết thuần Hiragana hoặc chỉ giữ chữ Hán ở từ gốc, ví dụ: 痛いの何のって) bắt nguồn từ việc lặp lại từ loại kết hợp với đại từ nghi vấn 何の / なんの (cái gì) và trợ từ nối って (rằng/thì).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự bùng nổ cảm xúc vượt qua mọi ranh giới ngôn từ: "Mức độ của trạng thái vật lý hoặc cảm xúc đó lớn đến mức từ ngữ thông thường không thể nào diễn tả, mô tả hay cân đo đong đếm được. Người nói chỉ còn biết thốt lên để khẳng định cái sự 'khủng khiếp' hoặc 'kinh khủng' của trải nghiệm mà bản thân vừa trải qua."

Ý nghĩa

Kinh khủng / Khủng khiếp / Không thể tả nổi.

... hết chỗ nói / ... ơi là ... (Dùng để nhấn mạnh mức độ cực kỳ cao của một tính chất).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự bất lực của ngôn từ trước mức độ (Mấu chốt logic): Khác với các phó từ chỉ mức độ như とても (rất) hay 非常に (vô cùng), cấu trúc này mang tính chất biểu cảm trực giác và cường điệu hóa. Tư duy logic của câu là: "Nó đau (hoặc nóng/lạnh...) đến mức tôi không biết phải gọi tên là đau hay là cái gì (なんの) nữa, tóm lại là kinh khủng lắm!"

Cách lặp từ loại đặc trưng: Cấu trúc này có hai dạng tồn tại trong đời sống và đề thi:

Dạng đầy đủ (Lặp từ): Tính từ [Khẳng định] + のなんのって (Ví dụ: 痛いのなんのって - Đau kinh khủng).

Dạng rút gọn (Đi với danh từ/động từ): Động từ thể V-る + のなんのって (Ví dụ: 驚いたのなんのって - Kinh ngạc hết chỗ nói).

Hầu như chỉ đi với các trải nghiệm trực giác: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng các tính từ chỉ cảm giác của cơ thể hoặc cảm xúc bộc phát ngay tức thì như: 痛い (đau), 寒い (lạnh), 暑い (nóng), 怖い (sợ), 驚く (kinh ngạc).

Văn phong: Sử dụng với tần suất dày đặc trong hội thoại hằng ngày (khẩu ngữ) khi người nói muốn kể khổ, than vãn hoặc chia sẻ một trải nghiệm đầy kịch tính với bạn bè. Nó không dùng trong văn bản nghị luận xã hội hay báo chí chính thống vì sắc thái quá suồng sã và mang tính cá nhân cao.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い / \text{Tính từ đuôi } な (\text{Giữ nguyên } な) / \text{Động từ} + のなんのって}$$

(Đối với tính từ đuôi な, đôi khi có thể bỏ な đi trực tiếp thành $\text{Tính từ đuôi } な + のなんのって$).

Ví dụ minh họa

昨日、親知らずを抜いたんだけど、麻酔が切れてから痛いのなんのって、一晩中眠れなかったよ。

(Hôm qua tớ mới đi nhổ răng khôn xong, mà từ lúc hết thuốc tê nó đau kinh khủng khiếp, đau không tả nổi, làm tớ mất ngủ cả đêm luôn.)

真冬の北海道の夜 là 寒いのなんのって、外に5分いるだけで耳の感覚がなくなるほどだった。

(Đêm mùa đông ở Hokkaido thì lạnh hết chỗ nói, lạnh đến mức chỉ đứng ngoài trời 5 phút thôi là tai mất hết cảm giác luôn rồi.)

突然、背後から大きな声で名前を呼ばれて、驚いたのなんのって、心臓が止まるかと思った。

(Bỗng nhiên bị gọi giật giọng tên mình từ phía sau, tớ đã kinh ngạc, giật mình hết chỗ nói, tưởng đâu tim nhảy ra ngoài luôn cơ đấy.)

初めて乗ったジェットコースターは怖いのなんのって、途中で目を開けることすらできなかった。

(Lần đầu tiên đi tàu lượn siêu tốc sợ kinh khủng khiếp, suốt cả chặng tớ thậm chí còn chẳng dám mở mắt ra nữa.)

 

 

1. ころんだときにったひざいたいのなんのって、一瞬息いっしゅん いきができなかった。

Cái đầu gối bị va trúng khi ngã đau không thể tả, làm tôi nghẹt thở trong giây lát.

2. 今朝けささむさ、さむいのなんのって、布団ふとんからるのが本当ほんとうにつらかった。

Sáng nay trời lạnh kinh khủng, việc bước ra khỏi chăn thực sự là một cực hình.

3. 真夏まなつ満員電車まんいんでんしゃなかは、あついのなんのって、あせがたきのようにながれたよ。

Bên trong tàu điện đông đúc giữa mùa hè nóng không chịu nổi, mồ hôi tôi chảy ra như thác vậy.

4. あのみせ激辛げきからラーメン、からいのなんのって、くちからくかとおもった。

Món mì siêu cay của quán đó cay xé lưỡi, tôi cứ ngỡ như mình sắp phun ra lửa vậy.

5. 徹夜明てつやあけのあさは、ねむいのなんのって、ったままそうだった。

Buổi sáng sau một đêm thức trắng buồn ngủ không tả được, tôi tưởng như có thể ngủ gật ngay khi đang đứng.

6. 歯医者はいしゃでの治療ちりょういたいのなんのって、なみだがた。

Việc điều trị ở nha khoa đau vô cùng, làm tôi chảy cả nước mắt.

7. マラソンはしえたあとは、おはらがいたのなんのって、カツどん大盛おおもりでべた。

Sau khi chạy xong marathon tôi đói cồn cào, đã chén sạch một tô cơm thịt tẩm bột chiên lớn.

8. 風邪かぜをひいて、あたまがいたいのなんのって、一日中寝込いちにちじゅう ねこんでいた。

Vì bị cảm nên đầu tôi đau như búa bổ, phải nằm bẹp trên giường suốt cả ngày.

9. 注射ちゅうしゃったところが、かゆいのなんのって、かないようにの(する)のが大変たいへんだった。

Chỗ vừa tiêm xong ngứa không thể tả, thật vất vả để kiềm chế không gãi vào đó.

10. このくすりにがいのなんのって、むのに一苦労ひとくろうだよ。

Thuốc này đắng vô cùng, uống được nó thật là cả một vấn đề.

11. ひさしぶりに運動うんどうしたら、つぎ筋肉痛きんにくつうがひとい゙のなんのって、あるくのもやっとだった。

Lâu lắm mới vận động nên hôm sau cơ bắp đau nhức kinh khủng, đi lại cũng thấy khó khăn.

12. 温泉おんせんのおあついのなんのって、あしれるだけで精一杯せいいっぱいだった。

Nước suối nóng nóng khủng khiếp, tôi chỉ đủ sức nhúng chân vào thôi.

13. レモンまるかじりは、゙っぱいのなんのってかおがくしゃくしゃになった。

Cắn cả quả chanh chua không thể tả, làm mặt mũi tôi nhăn nhó hết cả lại.

14. べ放題ほうだいでべぎて、おはらがくるしいのなんのってうごけなくなった。

Ăn buffet quá nhiều làm bụng tôi tức không chịu nổi, chẳng thể cử động được nữa.

15. かれのいびき、うるさいのなんのって、一睡いっすいもできなかった。

Tiếng ngáy của anh ta ồn kinh khủng, làm tôi chẳng thể chợp mắt được tẹo nào.

16. あの香水こうすいにおい゙がきついのなんのってあたまがクラクラした。

Loại nước hoa đó mùi nồng không chịu được, làm tôi xây sẩm cả mặt mày.

17. 長時間正座ちょうじかん せいざしていたから、あしがしびれたのなんのって、感覚かんかくかな゙かった。

Vì ngồi quỳ suốt thời gian dài nên chân tôi tê cứng không thể tả, chẳng còn chút cảm giác nào.

18. 満員電車まんいんでんしゃであしまれたんだけど、いたいのなんのって、こえがそうだった。

Bị giẫm vào chân trên tàu điện đông người đau không tả xiết, tôi suýt chút nữa đã hét lên.

19. サウナなかは、あついのなんのって、5ふんもいられなかった。

Trong phòng xông hơi nóng khủng khiếp, tôi không thể chịu đựng nổi quá 5 phút.

20. 飛行機ひこうきでみみがキーンとなるのなんのって、本当ほんとう不快ふかいだった。

Đi máy bay mà tai bị ù cực kỳ khó chịu, thực sự rất đáng ghét.

21. 山頂さんちょうかぜつめたいのなんのってみみがちぎれるかとおもった。

Gió trên đỉnh núi lạnh buốt không tả nổi, tôi cứ ngỡ tai mình sắp bị rơi ra vậy.

22. かれ握手あくしゅちからがつよいのなんのってがあかくなったよ。

Anh ta bắt tay chặt không thể tả, làm tay tôi đỏ ửng cả lên.

23. べ゙きただつぎもたれ、気持きもわるいのなんのって、最悪さいあくだった。

Chứng đầy bụng vào ngày hôm sau khi ăn quá nhiều thật khó chịu vô cùng, cảm giác tệ hại nhất luôn.

24. このセーター、チクチクするのなんのって、ていられない。

Cái áo len này ngứa ngáy không chịu được, không thể nào mặc nổi.

25. 荷物にもつがおもいのなんのってうでがけそうだった。

Hành lý nặng kinh khủng, tôi cứ tưởng tay mình sắp rời ra luôn rồi.

26. 日焼ひやけした背中せなか、ヒリヒリするのなんのって、シャツがられない。

Cái lưng bị cháy nắng đau rát vô cùng, tôi không thể mặc nổi áo sơ mi.

27. 真っ暗まっくらみちあるくのは、こわいのなんのって、心臓しんぞうがバクバクした。

Đi bộ trên con đường tối om đáng sợ không tả nổi, tim tôi cứ đập liên hồi.

28. あのマッサージ痛気持いたきもちいいのなんのって、くせになりそう。

Mát-xa kiểu đó vừa đau vừa sướng không diễn tả nổi, chắc tôi sẽ bị nghiện mất.

29. ひとごみのなかは、息苦いきぐるしいのなんのってはやしたかった。

Trong đám đông ngột ngạt không thể tả, tôi chỉ muốn thoát ra thật nhanh.

30. あのジェットコースターはやいのなんのって、たましいがいていかれそうだった。

Tàu lượn siêu tốc đó chạy nhanh kinh hoàng, cảm tưởng như hồn tôi còn đang ở lại phía sau vậy.

31. サプライズで誕生日たんじょうびいわってもらって、うれしかったのなんのっておもわずいてしまった。

Được tổ chức sinh nhật bất ngờ hạnh phúc vô ngần, tôi đã vô thức rơi nước mắt.

32. 突然彼とつぜん かれがまえあらわれたから、おどろいたのなんのって心臓しんぞうがまるかとお重った。

Anh ấy đột nhiên xuất hiện ngay trước mặt làm tôi giật mình vô cùng, tim muốn nhảy ra ngoài luôn.

33. 大勢おおぜいまえでころんでしまって、゙ずかしかったのなんのってかおからがそうだった。

Bị ngã trước bao nhiêu người xấu hổ không để đâu cho hết, mặt tôi nóng bừng như bốc hỏa vậy.

34. 応援おうえんしていたチームが逆転優勝ぎゃくてん ゆうしょうして、興奮こうふんしたのなんのってさけびすぎてこえがれた。

Đội bóng tôi cổ vũ lội ngược dòng vô địch làm tôi phấn khích vô cùng, hò hét đến khản cả cổ.

35. ペットがくなったときは、かなしかったのなんのって一週間泣いっしゅうかん なつづけた。

Khi thú cưng qua đời tôi đã buồn khôn xiết, đã khóc liên tục suốt một tuần trời.

36. かれ冗談じょうだんが面白おもしろすぎて、おかしかったのなんのって、なみだがた。

Lời đùa của anh ta quá buồn cười, tôi cười đau cả ruột đến mức chảy nước mắt.

37. 試験しけん合格ごうかくしたとったときは、安心あんしんしたのなんのって全身ぜんしんちからがけた。

Khi biết mình thi đỗ tôi nhẹ nhõm vô cùng, cả người bỗng trở nên nhẹ bẫng.

38. かれ無神経むしんけい一言ひとことには、はらがったのなんのって本気ほんきでおこってしまった。

Trước lời nói vô tâm của anh ta tôi đã tức nổ mắt, thực sự đã nổi trận lôi đình.

39. ずっとしかったプレゼントをもらって、うれしかったのなんのって、そのでびねた。

Nhận được món quà mình ao ước bấy lâu tôi sướng vô cùng, đã nhảy cẫng lên ngay tại chỗ.

40. かれ裏切うらぎりをったときのショック、すごいのなんのって、言葉ことばなかった。

Cú sốc khi biết bị anh ta phản bội lớn kinh khủng, tôi chẳng thể thốt ra được lời nào.

41. 息子むすこ成長せいちょうぶりには、感動かんどうするのなんのって運動会うんどうかいで号泣ごうきゅうしてしまった。

Trước sự khôn lớn của con trai tôi cảm động vô ngần, đã khóc nức nở tại hội thao của trường.

42. 自分じぶんのミスでチームに迷惑めいわくをかけて、もうわけなな゙かったのなんのってえてなくなりたかった。

Làm phiền cả đội vì lỗi của mình tôi thấy tội lỗi vô cùng, chỉ muốn tan biến đi cho xong.

43. かれ演奏えんそうは、素晴すばらしかったのなんのって鳥肌とりはだがった。

Màn biểu diễn của anh ấy tuyệt vời không tả xiết, làm tôi nổi cả da gà.

44. あんなに頑張がんばったのにけてしまって、くやしかったのなんのってねむれなかった。

Đã cố gắng đến thế mà vẫn thua nên tôi thấy hậm hực vô cùng, trằn trọc mãi chẳng thể ngủ được.

45. 彼女かのじょのウェディングドレス姿すがた綺麗きれいなのなんのって、いきをのむほどだった。

Hình ảnh cô ấy trong bộ váy cưới đẹp lộng lẫy, khiến tôi phải nín thở vì sững sờ.

46. かれ秘密ひみつってしまったときは、まずいのなんのって、ドウしていいかからなかった。

Khi lỡ biết bí mật của anh ta tôi thấy gượng gạo không tả nổi, chẳng biết phải làm thế nào mới phải.

47. ひさしぶりに故郷こきょうかえったときは、なつかしかったのなんのって子供こどもころおもした。

Khi trở về quê sau thời gian dài tôi thấy bồi hồi vô cùng, những kỷ niệm thời thơ ấu cứ thế ùa về.

48. かれやさしさには、やされるのなんのって本当ほんとう感謝かんしゃしている。

Lòng tốt của anh ấy an ủi tôi vô ngần, tôi thực sự rất cảm kích anh ấy.

49. あの映画えいが結末けつまつは、衝撃的なしょうげきてきなのなんのって、しばらくせきてなかった。

Cái kết của bộ phim đó gây sốc kinh khủng, tôi cứ ngồi đơ ra đó mãi không thể đứng dậy được.

50. かれ部屋へやらかはようには、あきれたのなんのって、いたくちがふさがらなかった。

Chứng kiến cái sự bừa bộn trong phòng anh ta tôi thấy cạn lời vô cùng, há hốc cả mồm vì kinh ngạc.