| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Hợp Đồ Tống |
合図を送る |
Ra hiệu |
| Ái Tưởng |
愛想をつかす |
Cạn tình |
| Khai Khẩu Tái |
開いた口が塞がらない |
Há hốc mồm |
| Cử Cú Quả |
挙句の果てに |
Kết cục xấu |
| Túc Tẩy |
足を洗う |
Hoàn lương |
| Túc Vận |
足を運ぶ |
Đến tận nơi |
| Túc Dẫn |
足を引っ張る |
Ngáng chân |
| Vị Chiếm |
味を占める |
Bén hơi |
| Đầu Thượng |
頭が上がらない |
Lép vế |
| Đầu Thiết |
頭が切れる |
Sắc sảo |
| Đầu |
頭にくる |
Nổi giận |
| Đầu Bão |
頭を抱える |
Vò đầu |
| Đầu Lãnh |
頭を冷す |
Bình tĩnh |
| Đương Ngoại |
当が外れる |
Chệch hướng |
| Hậu Tế |
後の祭り |
Quá muộn |
| Nhất Mục Trí |
一目置く |
Kiên nể |
| Mịch Dẫn |
糸を引く |
Giật dây |
| Ý Thao |
意のままに操る |
Thao túng |
| Sắc Nhãn Kính Kiến |
色眼鏡で見る |
Định kiến |
| Âm Khẩu Khấu |
陰口を叩く |
Nói xấu |
| Cố Thôn |
固ずを呑む |
Nín thở |
| Kiên Hà Hạ |
肩の荷が下りる |
Trút gánh nặng |
| Đấu Thoát |
兜を脱ぐ |
Chịu thua |
| Khí Viễn |
気が遠くなる |
Choáng váng |
| Cơ逸 |
機を逸する |
Bỏ lỡ cơ hội |
| Đinh Thích |
釘を刺す |
Cảnh cáo |
| Thủ Hồi |
首が回らない |
Nợ ngập đầu |
| Thủ Thiết |
首を切る |
Sa thải |
| Thủ Tạp |
首を突っ込む |
Xía vào |
| Tâm Lưu |
心に留める |
Ghi khắc |
| Yêu Cư |
腰を据える |
Chuyên tâm |
| Ngôn Diệp Phản |
言葉を返す |
Đáp trả |
| Tháp Đầu |
匙を投げる |
Bó tay |
| Mã Độc |
鯖を読む |
Gian lận |
| Địa Sảo |
地を這う |
Lao dốc |
| Đô Hợp |
都合がいい |
Tiện lợi |
| Thủ Hãn Quặc |
手に汗を握る |
Hồi hộp |
| Thủ |
手につかない |
Mất tập trung |
| Thủ Đả |
手を打つ |
Can thiệp |
| Thủ Dẫn |
手を引く |
Rút vốn |
| Đường Đường Tuần |
堂々巡り |
Vòng vo |
| Lệ Thôn |
涙を呑む |
Cam chịu |
| Căn Diệp |
根も葉もない |
Vô căn cứ |
| Âm Thượng |
音を上げる |
Đầu hàng |
| Phúc Quát |
腹を括る |
Chơi tới cùng |
| Nhất Cân Thằng |
一筋縄ではいかない |
Gai góc |
| Bổng Chấn |
棒に振る |
Đổ sông bể |
| Dục Xuất |
欲を出す |
Nổi lòng tham |
| Nhược Âm Thổ |
弱音を吐く |
Than vãn |
| Luân |
輪をかける |
Thổi phồng |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てのことだ (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~てのことだ」 được thành lập từ động từ chia ở thể 「~て」 kết hợp với trợ từ の, danh từ chỉ sự việc こと và đuôi khẳng định だ.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thực hiện một phép đảo ngược để làm sáng tỏ bản chất bên trong của một hành động: "Người ngoài hoặc đối phương nhìn vào có thể sẽ hiểu lầm, cảm thấy khó chịu hoặc thấy hành động ở vế sau thật kỳ lạ, vô lý. Thế nhưng, thực tế toàn bộ hành động đó đều được thực hiện dựa trên nền tảng, xuất phát điểm hoặc vì điều kiện tiên quyết duy nhất ở vế trước."
Ý nghĩa
Chính là vì... nên mới làm vậy.
Có làm... thì cũng là vì nghĩ cho... (Trần tình, giải thích rõ động cơ tốt đẹp ẩn sau một hành động có vẻ khắt khe).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Lời trần tình giải tỏa hiểu lầm (Mấu chốt logic): Đây là đặc điểm cốt lõi nhất để nhận diện cấu trúc. Nó luôn mang sắc thái: "Tôi làm việc A (vế sau) không phải vì ghét bỏ hay vô lý, mà tất cả đều là vì cái nền tảng B (vế trước) này đây." Vế trước thường là cái gốc rễ mang tính thiện chí, tình cảm hoặc một điều kiện bắt buộc.
Cặp từ khóa tâm lý kinh điển (Mẹo làm bài cực mạnh): Để chọn đáp án chính xác 100% trong đề thi JLPT N1, học viên cần nhớ cấu trúc này hầu như luôn đi liền với các nhóm từ chỉ tâm ý, suy nghĩ cho đối phương ở vế trước:
あなたのことを思ってのことだ (Chính là vì nghĩ cho cậu nên mới làm vậy).
心配してのことだ (Chính là vì lo lắng nên mới hành xử như thế).
親切心からしてのことだ (Chính là xuất phát từ lòng tốt nên mới làm vậy).
Vị trí và Biến thể cấu trúc: Cấu trúc này luôn đứng ở cuối câu để làm vị ngữ kết luận và trần tình. Đôi khi trong câu hỏi ngữ pháp, nó được biến đổi thành dạng nối câu là ~てのことだから、... (Chính là vì... nên hãy hiểu cho).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong hội thoại hằng ngày mang tính chất tâm sự sâu sắc, thanh minh, giải tỏa hiểu lầm (giữa cha mẹ - con cái, cấp trên - cấp dưới, những người yêu nhau).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-て} + のことだ}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + を思って / を考えて + のことだ}$$
Ví dụ minh họa
課長があなたのミスを厳しく叱責したのは、あなたの将来を期待してのことだ。
(Việc Trưởng phòng khiển trách nghiêm khắc sai lầm của cậu, thực chất chính là vì kỳ vọng vào tương lai của cậu nên mới làm vậy.)
親が子供の夜更かしを頭ごなしに怒るのも、すべては子供の健康を心配してのことだ。
(Việc cha mẹ mắng mỏ con cái một cách áp đặt về chuyện thức khuya, tất cả cũng chính là vì lo lắng cho sức khỏe của con mà thôi.)
私が今回、あえてこの厳しいプロジェクトのリーダーにあなたを推薦したのは、あなたの才能を信じてのことだからだ。
(Lần này, tôi dám đề xuất cậu vào vị trí trưởng nhóm của dự án đầy cam go này, chính là vì tôi tin tưởng vào tài năng của cậu đấy.)
「何もそこまで言わなくても…」「すまない、君を傷つけるつもりはなかったんだ。すべては君の身を案じてのことなんだよ」
(“Cậu không cần phải nói đến mức ấy đâu…” – “Xin lỗi, tớ không có ý làm tổn thương cậu. Tất cả những điều đó chính là vì tớ lo lắng cho sự an toàn của cậu mà thôi.”)
1. 子供に厳しくするのは、その子の将来を思ってのことだ。
Việc khắt khe với con cái chính là vì nghĩ cho tương lai của đứa trẻ đó.
2. あえて何も言わずに見守っているのも、あなたの自主性を信じてのことだ。
Việc tôi cố tình không nói gì mà chỉ dõi theo cũng là vì tin tưởng vào tính tự chủ của bạn.
3. 私が口うるさく言うのも、君の健康を心配してのことだ。
Tôi nói năng cằn nhằn cũng là vì lo lắng cho sức khỏe của cậu thôi.
4. 黙って家を出て行ったのも、家族に迷惑をかけたくないと思ってのことだ。
Việc anh ấy lẳng lặng rời khỏi nhà cũng là vì không muốn gây phiền hà cho gia đình.
5. 彼がわざと冷たい態度をを(とった)のは、君をこの危険な件から遠゙ざけようと思ってのことだ。
Anh ta cố tình tỏ thái độ lạnh lùng là vì muốn giữ cậu tránh xa khỏi vụ việc nguy hiểm này.
6. 彼女が黙ってお金を置いてい゙ったのは、あなたのプライドを傷つけまいと思ってのことだ。
Cô ấy lẳng lặng để lại tiền là vì không muốn làm tổn thương lòng tự trọng của anh.
7. 親が子の結婚に反対するのも、その先の苦労を案゙じてのことだ。
Cha mẹ phản đối cuộc hôn nhân của con cái cũng là vì lo lắng cho những vất vả về sau.
8. 一人暮らしを始めなさいと言うのも、あなたの自立を願ってのことだ。
Việc bảo con hãy ra ở riêng đi cũng là vì mong muốn con được tự lập.
9. 彼が君に何も告げずに去ったのは、君の未来の重荷になりたくないと考えてのことだ。
Anh ấy rời đi mà không nói với cậu lời nào là vì không muốn trở thành gánh nặng cho tương lai của cậu.
10. 友人が厳しい忠告をしてくれたのは、私のことを本気で心配してのことだ。
Người bạn đó đưa ra lời khuyên khắt khe là vì thực lòng lo lắng cho tôi.
11. 彼女が自分の夢を諦めたのは、彼の成功を願ってのことだ。
Cô ấy từ bỏ ước mơ của mình chính là vì cầu mong cho anh ấy được thành công.
12. 祖母がいつも食べ物を送ってくれるのは、孫の健康を気遣゙ってのことだ。
Bà lúc nào cũng gửi đồ ăn lên là vì quan tâm đến sức khỏe của cháu mình.
13. 私が身を引いたのは、二人の幸せを願ってのことだ。
Tôi quyết định rút lui là vì mong muốn hạnh phúc cho hai người.
14. 彼が危険な仕事を引き受けたのも、家族の生活を守ってのことだ。
Anh ấy chấp nhận công việc nguy hiểm cũng là vì bảo vệ cuộc sống của gia đình.
15. 彼女が涙をこらえて笑顔を見せたのは、周りを安心させようと思ってのことだ。
Cô ấy kìm nén nước mắt để mỉm cười là vì muốn làm cho mọi người xung quanh yên tâm.
16. 子供に嘘をついたのも、純粋な心を守ってのことだ。
Việc nói dối trẻ con cũng là vì để bảo vệ tâm hồn trong sáng của chúng.
17. 彼が黙ってお金を(肩代わり)したのは、君の将来を案゙じてのことだ。
Anh ấy lẳng lặng trả nợ thay là vì lo lắng cho tương lai của cậu.
18. 彼女が毎日手料理を作るのも、あなたの健康を考えてのことだ。
Cô ấy ngày nào cũng tự tay nấu nướng cũng là vì nghĩ cho sức khỏe của anh.
19. あえて突き放すような言い方をしたのも、あなたに現実を直視してほしくてのことだ。
Tôi cố tình dùng cách nói xua đuổi cũng là vì muốn bạn hãy nhìn thẳng vào thực tế.
20. 夫が単身赴任を受け入れたのも、家族のより良い暮らしを願ってのことだ。
Người chồng chấp nhận đi công tác xa nhà một mình cũng là vì mong muốn gia đình có cuộc sống tốt đẹp hơn.
21. 彼女が黙って彼のそばにいるのは、言葉以上の慰めになると信じてのことだ。
Cô ấy lặng lẽ ở bên cạnh anh ấy là vì tin rằng điều đó còn an ủi hơn mọi lời nói.
22. 親が子供の意見に反対するのも、世間の厳しさを知っているからこそのことだ。
Cha mẹ phản đối ý kiến của con cái cũng chính là vì họ thấu hiểu sự khắc nghiệt của miệng đời.
23. 彼が自分の時間を犠牲にするのも、君との未来を築きたいと思ってのことだ。
Anh ấy hy sinh thời gian cá nhân cũng là vì muốn xây dựng tương lai cùng với cậu.
24. 友人が旅行の計画を全て立ててくれたのは、私を楽しませようと思ってのことだ。
Người bạn đó lên toàn bộ kế hoạch chuyến đi chính là vì muốn làm cho tôi được vui vẻ.
25. 彼女が何も聞かずにそばにいてくれたのは、私の気持ちを察してのことだ。
Cô ấy ở bên cạnh mà không hỏi han điều gì là vì thấu hiểu cho tâm trạng của tôi.
26. わざわざ遠くから会いに来たのも、一目でも君の顔を見たいと思してのことだ。
Cất công từ xa đến gặp cũng là vì muốn được nhìn thấy mặt cậu dù chỉ một lần.
27. 彼が必死に働くのは、子供たちに不自由させたくないと思ってのことだ。
Anh ấy làm việc quần quật là vì không muốn để các con phải chịu cảnh thiếu thốn.
28. 彼女がそっとハンカチを差し出したのは、彼の悲しみを分かってのことだ。
Cô ấy khẽ đưa chiếc khăn tay là vì thấu hiểu cho nỗi đau của anh ấy.
29. 彼が何も言わずに頭を下けたのは、君の気持ちを受け止めてのことだ。
Anh ấy im lặng cúi đầu là vì đón nhận và thấu hiểu cảm xúc của cậu.
30. このプレゼントを選んだのも、あなたの喜ぶ顔を思い浮かべてのことだ。
Tôi chọn món quà này cũng là vì hình dung ra gương mặt rạng rỡ của bạn.
31. 自分のことは後回しにするのも、子供の幸せを第一に考えてのことだ。
Gác lại chuyện của bản thân cũng là vì đặt hạnh phúc của con cái lên hàng đầu.
32. 彼女が喧嘩の後に謝ってきたのは、関係を修復したいと思ってのことだ。
Cô ấy xin lỗi sau trận cãi vã là vì mong muốn hàn gắn lại mối quan hệ.
33. 彼が危険を冒して助けに来たのは、君を失いたくないと思ってのことだ。
Anh ấy bất chấp hiểm nguy đến cứu là vì không muốn đánh mất cậu.
34. 友人が何も聞かずに話を聞いてくれたのは、私の心を軽くしようと思ってのことだ。
Người bạn đó lắng nghe câu chuyện mà không hỏi han gì chính là vì muốn làm nhẹ lòng tôi.
35. 彼女が自分の過去を打ち明けたのは、私のことを信頼してのことだ。
Cô ấy thổ lộ về quá khứ của mình là vì tin tưởng vào tôi.
36. 彼があえて悪役になったのも、本当の悪から君を守ってのことだ。
Anh ta chấp nhận đóng vai kẻ ác cũng là vì để bảo vệ cậu khỏi cái ác thực sự.
37. 親が財産を残そうとするのも、子供の将来を案゙じてのことだ。
Cha mẹ cố gắng để lại tài sản cũng là vì lo nghĩ cho tương lai của con cái.
38. 彼女が黙って耐えているのも、家族の平和を願ってのことだ。
Cô ấy lặng lẽ chịu đựng cũng là vì cầu mong cho gia đình được êm ấm.
39. 彼がプライドを捨てて頭を下けたのは、君との関係を大切に思ってのことだ。
Anh ấy vứt bỏ cái tôi để cúi đầu xin lỗi là vì trân trọng mối quan hệ với cậu.
40. 私がこの手紙を書いたのも、ドウしても感謝を伝えたくてのことだ。
Tôi viết lá thư này cũng là vì dù thế nào cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn.
41. 上司が部下を厳しく叱責するのも、その成長を願ってのことだ。
Cấp trên khiển trách cấp dưới nghiêm khắc cũng là vì mong muốn họ được trưởng thành.
42. あえて君にこの困難な仕事を任せたのは、君の能力を信じてのことだ。
Tôi cố tình giao công việc khó khăn này cho cậu chính là vì tin tưởng vào năng lực của cậu.
43. 今回のリストラは、会社全体の存続を考えてのことだ。
Đợt cắt giảm nhân sự lần này là vì nghĩ cho sự tồn tại của toàn công ty.
44. 社長が反対を押し切って新事業を始めたのも、会社の未来を見越゙してのことだ。
Giám đốc bất chấp sự phản đối để bắt đầu mảng kinh doanh mới cũng là vì đã nhìn thấu tương lai của công ty.
45. 彼が会議であえて反対意見を述べたのは、議論を深めたいと思ってのことだ。
Anh ấy cố tình đưa ra ý kiến phản đối trong cuộc họp là vì muốn cuộc thảo luận được sâu sắc hơn.
46. 彼女がプロジェクトから降りたのは、自分の力不足を痛感してのことだ。
Cô ấy rút khỏi dự án là vì đã thấm thía sự thiếu sót năng lực của bản thân.
47. あの企業が大幅な値下げをしたのは、市場のシェアを奪い取ろうと思ってのことだ。
Doanh nghiệp đó giảm giá mạnh là vì muốn chiếm đoạt thị phần trên thị trường.
48. 私が彼の提案を却下したのは、リスクが大きすぎると判断してのことだ。
Tôi bác bỏ đề xuất của anh ta là vì nhận định rằng rủi ro quá lớn.
49. 納期を延ばしてほしいと頼んだのも、製品の品質を第一に考えてのことだ。
Việc yêu cầu gia hạn thời gian giao hàng cũng là vì đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu.
50. 部下に仕事を任せず自分でやるのも、彼の負担を軽くしようと思ってのことだ。
Việc không giao việc cho cấp dưới mà tự mình làm cũng là vì muốn giảm nhẹ gánh nặng cho cậu ấy.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~のなんのって (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~のなんのって」 (thường viết thuần Hiragana hoặc chỉ giữ chữ Hán ở từ gốc, ví dụ: 痛いの何のって) bắt nguồn từ việc lặp lại từ loại kết hợp với đại từ nghi vấn 何の / なんの (cái gì) và trợ từ nối って (rằng/thì).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự bùng nổ cảm xúc vượt qua mọi ranh giới ngôn từ: "Mức độ của trạng thái vật lý hoặc cảm xúc đó lớn đến mức từ ngữ thông thường không thể nào diễn tả, mô tả hay cân đo đong đếm được. Người nói chỉ còn biết thốt lên để khẳng định cái sự 'khủng khiếp' hoặc 'kinh khủng' của trải nghiệm mà bản thân vừa trải qua."
Ý nghĩa
Kinh khủng / Khủng khiếp / Không thể tả nổi.
... hết chỗ nói / ... ơi là ... (Dùng để nhấn mạnh mức độ cực kỳ cao của một tính chất).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự bất lực của ngôn từ trước mức độ (Mấu chốt logic): Khác với các phó từ chỉ mức độ như とても (rất) hay 非常に (vô cùng), cấu trúc này mang tính chất biểu cảm trực giác và cường điệu hóa. Tư duy logic của câu là: "Nó đau (hoặc nóng/lạnh...) đến mức tôi không biết phải gọi tên là đau hay là cái gì (なんの) nữa, tóm lại là kinh khủng lắm!"
Cách lặp từ loại đặc trưng: Cấu trúc này có hai dạng tồn tại trong đời sống và đề thi:
Dạng đầy đủ (Lặp từ): Tính từ [Khẳng định] + のなんのって (Ví dụ: 痛いのなんのって - Đau kinh khủng).
Dạng rút gọn (Đi với danh từ/động từ): Động từ thể V-る + のなんのって (Ví dụ: 驚いたのなんのって - Kinh ngạc hết chỗ nói).
Hầu như chỉ đi với các trải nghiệm trực giác: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng các tính từ chỉ cảm giác của cơ thể hoặc cảm xúc bộc phát ngay tức thì như: 痛い (đau), 寒い (lạnh), 暑い (nóng), 怖い (sợ), 驚く (kinh ngạc).
Văn phong: Sử dụng với tần suất dày đặc trong hội thoại hằng ngày (khẩu ngữ) khi người nói muốn kể khổ, than vãn hoặc chia sẻ một trải nghiệm đầy kịch tính với bạn bè. Nó không dùng trong văn bản nghị luận xã hội hay báo chí chính thống vì sắc thái quá suồng sã và mang tính cá nhân cao.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い / \text{Tính từ đuôi } な (\text{Giữ nguyên } な) / \text{Động từ} + のなんのって}$$
(Đối với tính từ đuôi な, đôi khi có thể bỏ な đi trực tiếp thành $\text{Tính từ đuôi } な + のなんのって$).
Ví dụ minh họa
昨日、親知らずを抜いたんだけど、麻酔が切れてから痛いのなんのって、一晩中眠れなかったよ。
(Hôm qua tớ mới đi nhổ răng khôn xong, mà từ lúc hết thuốc tê nó đau kinh khủng khiếp, đau không tả nổi, làm tớ mất ngủ cả đêm luôn.)
真冬の北海道の夜 là 寒いのなんのって、外に5分いるだけで耳の感覚がなくなるほどだった。
(Đêm mùa đông ở Hokkaido thì lạnh hết chỗ nói, lạnh đến mức chỉ đứng ngoài trời 5 phút thôi là tai mất hết cảm giác luôn rồi.)
突然、背後から大きな声で名前を呼ばれて、驚いたのなんのって、心臓が止まるかと思った。
(Bỗng nhiên bị gọi giật giọng tên mình từ phía sau, tớ đã kinh ngạc, giật mình hết chỗ nói, tưởng đâu tim nhảy ra ngoài luôn cơ đấy.)
初めて乗ったジェットコースターは怖いのなんのって、途中で目を開けることすらできなかった。
(Lần đầu tiên đi tàu lượn siêu tốc sợ kinh khủng khiếp, suốt cả chặng tớ thậm chí còn chẳng dám mở mắt ra nữa.)
1. 転んだときに打った膝、痛いのなんのって、一瞬息ができなかった。
Cái đầu gối bị va trúng khi ngã đau không thể tả, làm tôi nghẹt thở trong giây lát.
2. 今朝の寒さ、寒いのなんのって、布団から出るのが本当につらかった。
Sáng nay trời lạnh kinh khủng, việc bước ra khỏi chăn thực sự là một cực hình.
3. 真夏の満員電車の中は、暑いのなんのって、汗が滝のように流れたよ。
Bên trong tàu điện đông đúc giữa mùa hè nóng không chịu nổi, mồ hôi tôi chảy ra như thác vậy.
4. あの店の激辛ラーメン、辛いのなんのって、口から火を噴くかと思った。
Món mì siêu cay của quán đó cay xé lưỡi, tôi cứ ngỡ như mình sắp phun ra lửa vậy.
5. 徹夜明けの朝は、眠いのなんのって、立ったまま寝そうだった。
Buổi sáng sau một đêm thức trắng buồn ngủ không tả được, tôi tưởng như có thể ngủ gật ngay khi đang đứng.
6. 歯医者での治療、痛いのなんのって、涙が出た。
Việc điều trị ở nha khoa đau vô cùng, làm tôi chảy cả nước mắt.
7. マラソンを走り終えた後は、お腹が空いたのなんのって、カツ丼を大盛りで食べた。
Sau khi chạy xong marathon tôi đói cồn cào, đã chén sạch một tô cơm thịt tẩm bột chiên lớn.
8. 風邪をひいて、頭が痛いのなんのって、一日中寝込んでいた。
Vì bị cảm nên đầu tôi đau như búa bổ, phải nằm bẹp trên giường suốt cả ngày.
9. 注射を打ったところが、かゆいのなんのって、掻かないようにの(する)のが大変だった。
Chỗ vừa tiêm xong ngứa không thể tả, thật vất vả để kiềm chế không gãi vào đó.
10. この薬、苦いのなんのって、飲むのに一苦労だよ。
Thuốc này đắng vô cùng, uống được nó thật là cả một vấn đề.
11. 久しぶりに運動したら、次の日の筋肉痛がひとい゙のなんのって、歩くのもやっとだった。
Lâu lắm mới vận động nên hôm sau cơ bắp đau nhức kinh khủng, đi lại cũng thấy khó khăn.
12. 温泉のお湯、熱いのなんのって、足を入れるだけで精一杯だった。
Nước suối nóng nóng khủng khiếp, tôi chỉ đủ sức nhúng chân vào thôi.
13. レモンの丸かじりは、酸゙っぱいのなんのって、顔がくしゃくしゃになった。
Cắn cả quả chanh chua không thể tả, làm mặt mũi tôi nhăn nhó hết cả lại.
14. 食べ放題で食べ過ぎて、お腹が苦しいのなんのって、動けなくなった。
Ăn buffet quá nhiều làm bụng tôi tức không chịu nổi, chẳng thể cử động được nữa.
15. 彼のいびき、うるさいのなんのって、一睡もできなかった。
Tiếng ngáy của anh ta ồn kinh khủng, làm tôi chẳng thể chợp mắt được tẹo nào.
16. あの香水、匂い゙がきついのなんのって、頭がクラクラした。
Loại nước hoa đó mùi nồng không chịu được, làm tôi xây sẩm cả mặt mày.
17. 長時間正座していたから、足がしびれたのなんのって、感覚かな゙かった。
Vì ngồi quỳ suốt thời gian dài nên chân tôi tê cứng không thể tả, chẳng còn chút cảm giác nào.
18. 満員電車で足を踏まれたんだけど、痛いのなんのって、声が出そうだった。
Bị giẫm vào chân trên tàu điện đông người đau không tả xiết, tôi suýt chút nữa đã hét lên.
19. サウナの中は、熱いのなんのって、5分もいられなかった。
Trong phòng xông hơi nóng khủng khiếp, tôi không thể chịu đựng nổi quá 5 phút.
20. 飛行機で耳がキーンとなるのなんのって、本当に不快だった。
Đi máy bay mà tai bị ù cực kỳ khó chịu, thực sự rất đáng ghét.
21. 山頂の風、冷たいのなんのって、耳がちぎれるかと思った。
Gió trên đỉnh núi lạnh buốt không tả nổi, tôi cứ ngỡ tai mình sắp bị rơi ra vậy.
22. 彼の握手、力が強いのなんのって、手が赤くなったよ。
Anh ta bắt tay chặt không thể tả, làm tay tôi đỏ ửng cả lên.
23. 食べ過゙きただ次の日の胃もたれ、気持ち悪いのなんのって、最悪だった。
Chứng đầy bụng vào ngày hôm sau khi ăn quá nhiều thật khó chịu vô cùng, cảm giác tệ hại nhất luôn.
24. このセーター、チクチクするのなんのって、着ていられない。
Cái áo len này ngứa ngáy không chịu được, không thể nào mặc nổi.
25. 荷物が重いのなんのって、腕が抜けそうだった。
Hành lý nặng kinh khủng, tôi cứ tưởng tay mình sắp rời ra luôn rồi.
26. 日焼けした背中、ヒリヒリするのなんのって、シャツが着られない。
Cái lưng bị cháy nắng đau rát vô cùng, tôi không thể mặc nổi áo sơ mi.
27. 真っ暗な道を歩くのは、怖いのなんのって、心臓がバクバクした。
Đi bộ trên con đường tối om đáng sợ không tả nổi, tim tôi cứ đập liên hồi.
28. あのマッサージ、痛気持ちいいのなんのって、癖になりそう。
Mát-xa kiểu đó vừa đau vừa sướng không diễn tả nổi, chắc tôi sẽ bị nghiện mất.
29. 人ごみの中は、息苦しいのなんのって、早く抜け出したかった。
Trong đám đông ngột ngạt không thể tả, tôi chỉ muốn thoát ra thật nhanh.
30. あのジェットコースター、速いのなんのって、魂が置いていかれそうだった。
Tàu lượn siêu tốc đó chạy nhanh kinh hoàng, cảm tưởng như hồn tôi còn đang ở lại phía sau vậy.
31. サプライズで誕生日を祝ってもらって、嬉しかったのなんのって、思わず泣いてしまった。
Được tổ chức sinh nhật bất ngờ hạnh phúc vô ngần, tôi đã vô thức rơi nước mắt.
32. 突然彼が目の前に現れたから、驚いたのなんのって、心臓が止まるかと思った。
Anh ấy đột nhiên xuất hiện ngay trước mặt làm tôi giật mình vô cùng, tim muốn nhảy ra ngoài luôn.
33. 大勢の前で転んでしまって、恥゙ずかしかったのなんのって、顔から火が出そうだった。
Bị ngã trước bao nhiêu người xấu hổ không để đâu cho hết, mặt tôi nóng bừng như bốc hỏa vậy.
34. 応援していたチームが逆転優勝して、興奮したのなんのって、叫びすぎて声が枯れた。
Đội bóng tôi cổ vũ lội ngược dòng vô địch làm tôi phấn khích vô cùng, hò hét đến khản cả cổ.
35. ペットが亡くなった時は、悲しかったのなんのって、一週間泣き続けた。
Khi thú cưng qua đời tôi đã buồn khôn xiết, đã khóc liên tục suốt một tuần trời.
36. 彼の冗談が面白すぎて、おかしかったのなんのって、涙が出た。
Lời đùa của anh ta quá buồn cười, tôi cười đau cả ruột đến mức chảy nước mắt.
37. 試験に合格したと知ったときは、安心したのなんのって、全身の力が抜けた。
Khi biết mình thi đỗ tôi nhẹ nhõm vô cùng, cả người bỗng trở nên nhẹ bẫng.
38. 彼の無神経な一言には、腹が立ったのなんのって、本気で怒ってしまった。
Trước lời nói vô tâm của anh ta tôi đã tức nổ mắt, thực sự đã nổi trận lôi đình.
39. ずっと欲しかったプレゼントをもらって、嬉しかったのなんのって、その場で飛び跳ねた。
Nhận được món quà mình ao ước bấy lâu tôi sướng vô cùng, đã nhảy cẫng lên ngay tại chỗ.
40. 彼の裏切りを知った時のショック、すごいのなんのって、言葉も出なかった。
Cú sốc khi biết bị anh ta phản bội lớn kinh khủng, tôi chẳng thể thốt ra được lời nào.
41. 息子の成長ぶりには、感動するのなんのって、運動会で号泣してしまった。
Trước sự khôn lớn của con trai tôi cảm động vô ngần, đã khóc nức nở tại hội thao của trường.
42. 自分のミスでチームに迷惑をかけて、申し訳なな゙かったのなんのって、消えてなくなりたかった。
Làm phiền cả đội vì lỗi của mình tôi thấy tội lỗi vô cùng, chỉ muốn tan biến đi cho xong.
43. 彼の演奏は、素晴らしかったのなんのって、鳥肌が立った。
Màn biểu diễn của anh ấy tuyệt vời không tả xiết, làm tôi nổi cả da gà.
44. あんなに頑張ったのに負けてしまって、悔しかったのなんのって、眠れなかった。
Đã cố gắng đến thế mà vẫn thua nên tôi thấy hậm hực vô cùng, trằn trọc mãi chẳng thể ngủ được.
45. 彼女のウェディングドレス姿、綺麗なのなんのって、息をのむほどだった。
Hình ảnh cô ấy trong bộ váy cưới đẹp lộng lẫy, khiến tôi phải nín thở vì sững sờ.
46. 彼の秘密を知ってしまったときは、気まずいのなんのって、ドウしていいか分からなかった。
Khi lỡ biết bí mật của anh ta tôi thấy gượng gạo không tả nổi, chẳng biết phải làm thế nào mới phải.
47. 久しぶりに故郷に帰ったときは、懐かしかったのなんのって、子供の頃を思い出した。
Khi trở về quê sau thời gian dài tôi thấy bồi hồi vô cùng, những kỷ niệm thời thơ ấu cứ thế ùa về.
48. 彼の優しさには、癒やされるのなんのって、本当に感謝している。
Lòng tốt của anh ấy an ủi tôi vô ngần, tôi thực sự rất cảm kích anh ấy.
49. あの映画の結末は、衝撃的なのなんのって、しばらく席を立てなかった。
Cái kết của bộ phim đó gây sốc kinh khủng, tôi cứ ngồi đơ ra đó mãi không thể đứng dậy được.
50. 彼の部屋の散らかはようには、呆れたのなんのって、開いた口が塞がらなかった。
Chứng kiến cái sự bừa bộn trong phòng anh ta tôi thấy cạn lời vô cùng, há hốc cả mồm vì kinh ngạc.