| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ác Chiến Khổ Đấu |
悪戦苦闘 |
Vật lộn |
| Ám Vân Đê Mê |
暗雲低迷 |
U ám |
| Ý Khí Tiêu Trầm |
意気消沈 |
Sa sút |
| Ý Khí Đầu Hợp |
意気投合 |
Ăn ý |
| Dĩ Tâm Truyền Tâm |
以心伝心 |
Thấu hiểu |
| Nhất Võng Đả Tận |
一網打尽 |
Tóm gọn |
| Nhất Cử Lưỡng Đắc |
一挙両得 |
Đôi việc |
| Nhất Xúc Tức Phát |
一触即発 |
Căng thẳng |
| Nhất Tâm Bất Loạn |
一心不乱 |
Tập trung |
| Nhất Trường Nhất Đoản |
一長一短 |
Ưu nhược |
| Hữu Vãng Tả Vãng |
右往左往 |
Hoảng loạn |
| Hữu Tượng Vô Tượng |
有象無象 |
Ô hợp |
| Vinh Khô Thịnh Suy |
栄枯盛衰 |
Thịnh suy |
| Ôn Cố Tri Tân |
温故知新 |
Học cũ |
| Ngã Điền Dẫn Thủy |
我田引水 |
Tư lợi |
| Nguy Cơ Nhất Phát |
危機一髪 |
Hiểm nghèo |
| Kì Tưởng Thiên Ngoại |
奇想天外 |
Lập dị |
| Khởi Tử Hồi Sinh |
起死回生 |
Xoay chuyển |
| Hỉ Nộ Ai Lạc |
喜怒哀楽 |
Cảm xúc |
| Cấp Chuyển Trực Hạ |
急転直下 |
Lao dốc |
| Ngôn Hành Nhất Trí |
言行一致 |
Nhất quán |
| Cô Lập Vô Viện |
孤立無援 |
Cô lập |
| Ngũ Lý Vụ Trung |
五里霧中 |
Bế tắc |
| Ngôn Ngữ Đạo Đoạn |
言語道断 |
Trơ trẽn |
| Tái Tam Tái Tứ |
再三再四 |
Liên tục |
| Tự Họa Tự Tán |
自画自賛 |
Tự khen |
| Thời Kỳ Thượng Tảo |
時期尚早 |
Quá sớm |
| Sự Thật Vô Căn |
事実無根 |
Vô căn cứ |
| Tự Cung Tự Túc |
自給自足 |
Tự cung |
| Tự Tác Tự Diễn |
自作自演 |
Dàn dựng |
| Nhược Nhục Cường Thực |
弱肉強食 |
Cạnh tranh |
| Thí Hành Thác Ngộ |
試行錯誤 |
Thử sai |
| Chung Thủy Nhất Quán |
終始一貫 |
Kiên định |
| Chủ Khách Chuyển Đảo |
主客転倒 |
Đảo lộn |
| Thủ Vĩ Nhất Quán |
首尾一貫 |
Nhất quán |
| Thuận Phong Mãn Phàm |
順風満帆 |
Thuận lợi |
| Chính Chính Đường Đường |
正正堂堂 |
Chính đáng |
| Tuyệt Thể Tuyệt Mệnh |
絶体絶命 |
Bế tắc |
| Tiền Đại Vị Văn |
前代未聞 |
Chưa có tiền lệ |
| Sáng Ý Công Phu |
創意工夫 |
Sáng tạo |
| Tương Tư Tương Ái |
相思相愛 |
Đồng lòng |
| Đại Khí Vãn Thành |
大器晩成 |
Nở muộn |
| Đơn Đao Trực Nhập |
単刀直入 |
Nói thẳng |
| Thích Tài Thích Sở |
適材適所 |
Đúng người |
| Triệt Đầu Triệt Vĩ |
徹頭徹尾 |
Triệt để |
| Đông Bôn Tây Tẩu |
東奔西走 |
Ngược xuôi |
| Nội Ưu Ngoại Hạn |
内憂外患 |
Khủng hoảng |
| Bát Phương Mỹ Nhân |
八方美人 |
Dĩ hòa |
| Bất Ngôn Thực Hành |
不言実行 |
Nói ít làm nhiều |
| Bản Mạt Chuyển Đảo |
本末転倒 |
Đảo lộn |
| Nhất Nhật Thiên Thu |
一日千秋 |
Mong mỏi |
| Nhất Hỉ Nhất Ưu |
一喜一憂 |
Thất thường |
| Nhất Sinh Huyền Mệnh |
一生懸命 |
Dốc sức |
| Nhất Tâm Đồng Thể |
一心同体 |
Đồng tâm |
| Nhân Quả Ứng Báo |
因果応報 |
Báo ứng |
| Hú Dư Khúc Chiết |
紆余曲折 |
Thăng trầm |
| Hội Giả Định Ly |
会者定離 |
Hợp tan |
| Cương Mục Bát Mục |
岡目八目 |
Tỉnh táo |
| Ôn Hậu Đốc Thật |
温厚篤実 |
Hòa nhã |
| Hoa Điểu Phong Nguyệt |
花鳥風月 |
Thiên nhiên |
| Ngọa Tân Thường Đảm |
臥薪嘗胆 |
Kiên trì chịu khổ |
| Nghi Tâm Ám Quỷ |
疑心暗鬼 |
Nghi ngờ |
| Không Tiền Tuyệt Hậu |
空前絶後 |
Vô tiền khoáng hậu |
| Hậu Nhan Vô Sỉ |
厚顔無恥 |
Trơ trẽn |
| Xảo Ngôn Lệnh Sắc |
巧言令色 |
Giả tạo |
| Khẩu Đầu Thí Vấn |
口頭試問 |
Vấn đáp |
| Ngô Việt Đồng Chu |
呉越同舟 |
Chung thuyền |
| Cô Quân Phấn Đấu |
孤軍奮闘 |
Đơn thương độc mã |
| Cổ Sắc Thương Nhiên |
古色蒼然 |
Cổ kính |
| Tự Nghiệp Tự Đắc |
自業自得 |
Tự làm tự chịu |
| Thịnh Giả Tất Suy |
盛者必衰 |
Có ngày tàn |
| Chất Thật Cương Kiện |
質実剛健 |
Cứng cỏi |
| Thất Chuyển Bát Đảo |
七転八倒 |
Khốn khổ |
| Tứ Phân Ngũ Liệt |
四分五裂 |
Tan rã |
| Tứ Diện Sở Ca |
四面楚歌 |
Bị bủa vây |
| Chi Diệp Mạt Tiết |
枝葉末節 |
Vụn vặt |
| Chư Hành Vô Thường |
諸行無常 |
Vô thường |
| Chính Chân Chính Minh |
正真正銘 |
Hàng thật |
| Tâm Cơ Nhất Chuyển |
心機一転 |
Thay đổi tâm thế |
| Tân Tiến Khí Duệ |
新進気鋭 |
Tân binh |
| Tín Thưởng Tất Phạt |
信賞必罰 |
Thưởng phạt phân minh |
| Châm Tiểu Bổng Đại |
針小棒大 |
Phóng đại |
| Thiết Sa Trác Ma |
切磋琢磨 |
Cạnh tranh |
| Thiên Khách Vạn Lai |
千客万来 |
Đông khách |
| Thiên Sai Vạn Biệt |
千差万別 |
Đa dạng |
| Thiên Tái Nhất Ngộ |
千載一遇 |
Hiếm có |
| Thiên Biến Vạn Hóa |
千変万化 |
Biến hóa |
| Đại Đồng Tiểu Dị |
大同小異 |
Gần giống |
| Triều Tam Mộ Tứ |
朝三暮四 |
Lừa lọc |
| Thiên Chân Lạn Mạn |
天真爛漫 |
Ngây thơ |
| Độc Lập Độc Bộ |
独立独歩 |
Tự chủ |
| Nhị Giả Trạch Nhất |
二者択一 |
Chọn một trong hai |
| Nhật Tiến Nguyệt Bộ |
日進月歩 |
Phát triển nhanh |
| Mã Nhĩ Đông Phong |
馬耳東風 |
Thờ ơ |
| Ba Loạn Vạn Trượng |
波乱万丈 |
Sóng gió |
| Bách Chiến Luyện Ma |
百戦錬磨 |
Lão luyện |
| Biểu Lý Nhất Thể |
表裏一体 |
Mật thiết |
| Bất Miên Bất Hưu |
不眠不休 |
Bán mạng |
| Bất Bình Bất Mãn |
不平不満 |
Bất mãn |
| Phấn Cốt Toái Thân |
粉骨砕身 |
Dốc sức |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~しようにも~できない (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~しようにも~できない」 là một mẫu câu đối lưu lặp từ đặc trưng, kết hợp giữa Thể ý chí ($\text{Volitional Form} - \text{よう}$) đi với trợ từ にも (ngay cả để...) và Thể khả năng chia ở dạng phủ định ($\text{Potential Negative} - \text{できない}$) của cùng một động từ.
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự bế tắc tuyệt đối do ngoại cảnh tác động: "Bản thân chủ thể có khao khát, có ý chí muốn thực hiện hành động đó vô cùng. Thế nhưng, vì một trở ngại, một vật cản hoặc một hoàn cảnh khách quan cực kỳ ngặt nghèo chèn ép, người đó hoàn toàn bất lực, không cách nào xoay sở để thực hiện nổi hành động đó, dù chỉ là một chút."
Ý nghĩa
Dù có muốn... thì cũng không thể...
Có cố... cũng chẳng làm được (Bế tắc vì hoàn cảnh không cho phép).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự mâu thuẫn giữa Ý chí và Thực tế (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để ăn điểm. Nó khác với cụm từ ~たいけれど、できない (Muốn nhưng không làm được) thông thường. Cấu trúc ~しようにも~できない nhấn mạnh rằng "Nguyên nhân nằm ở ngoại cảnh quá khắc nghiệt", biến ý chí của con người thành vô vọng.
Nguyên tắc lặp lại Động từ: Để tạo nên mạch câu đối lưu, động từ ở vế trước (thể ý chí) và động từ ở vế sau (thể khả năng phủ định) bắt buộc phải là cùng một từ hoặc cùng một nhóm ý nghĩa gốc:
連絡しようにも連絡できない (Muốn liên lạc cũng không thể liên lạc được).
帰ろうにも帰れない (Muốn về nhà cũng không cách nào về nổi).
Các lý do chèn ép ở vế trước (Mẹo làm bài): Trước khi dẫn vào cấu trúc này, câu văn luôn đưa ra một rắc rối mang tính triệt buộc, ví dụ: 財布を落として (đánh rơi ví), スマホの電池が切れて (điện thoại hết pin), 大雪のせいで (do tuyết rơi dày).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt cả trong hội thoại hằng ngày khi than vãn về hoàn cảnh bế tắc lẫn văn tự sự, tiểu thuyết, nghị luận để mô tả những tình huống tiến thoái lưỡng nan của con người.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ 1 (Thể意向形 } V\text{-よう}) + にも + \text{Động từ 2 (Thể可能形・否定 } V\text{-できない})}$$
Ví dụ minh họa
スマートフォンの充電が完全に切れてしまい、家族に連絡しようにも連絡できない 状態だ。
(Điện thoại thông minh bị hết sạch pin hoàn toàn, thành ra tôi rơi vào trạng thái dẫu có muốn liên lạc với gia đình thì cũng chẳng thể nào liên lạc được.)
大雪のせいで飛行機も電車もすべて止まってしまい、実家へ帰ろうにも帰れない。
(Do tuyết rơi quá dày nên cả máy bay lẫn tàu điện đều bị đình chỉ toàn bộ, tôi dẫu có muốn về quê cũng không cách nào về nổi.)
ぎっくり腰になってしまい、痛みのあまりベッドから起き上がろうにも起き上がれない。
(Tôi bỗng bị cụp xương sống, đau đớn đến mức dẫu có muốn gượng dậy khỏi giường thì cũng không thể nào dậy nổi.)
大切な書類をどこにしまったか忘れてしまい, tìm kiếm しようにも探しようがない。
(Tôi đã quên khuấy mất mình cất tài liệu quan trọng ở đâu rồi, giờ dẫu có muốn tìm kiếm thì cũng chẳng biết đường nào mà lần.)
(Lưu ý: Dạng biến thể 探しようがない nghĩa là không có cách nào để tìm).
1. 高熱があって、ベッドから起き上がろうにも起き上がれない。
Vì bị sốt cao nên tôi dù muốn ngồi dậy khỏi giường cũng không thể ngồi dậy nổi.
2. 足を骨折していて、一歩も歩こうにも歩けない。
Vì chân bị gãy nên tôi dù muốn đi lấy một bước cũng không thể đi được.
3. 満腹すぎて、目の前のケーキを食べようにも食べられない。
Vì quá no nên cái bánh ngay trước mắt dù tôi muốn ăn cũng không thể ăn nổi.
4. 喉がカラカラで、話そうにも声が出せない。
Cổ họng khô khốc nên dù muốn nói chuyện tôi cũng không phát ra tiếng được.
5. 徹夜明けで眠すぎて、目を開けようにも開けられない。
Vừa thức trắng đêm xong nên buồn ngủ quá, dù muốn mở mắt ra cũng không thể mở nổi.
6. 歯が痛くて、硬いものを噛もうにも噛めない。
Vì đau răng nên dù muốn nhai đồ cứng tôi cũng không nhai được.
7. 手が震えて、針に糸を通そうにも通せない。
Tay bị run nên dù muốn xỏ chỉ qua kim cũng không thể xỏ được.
8. ぎっくり腰で、床に落ちた物を拾おうにも拾えない。
Vì bị trẹo lưng nên dù muốn nhặt đồ rơi trên sàn tôi cũng không nhặt nổi.
9. 筋肉痛がひどくて、階段を上ろうにも上れない。
Vì đau cơ dữ dội nên dù muốn leo cầu thang tôi cũng không leo được.
10. 涙で視界がにじんで、彼の顔を見ようにも見えない。
Tầm nhìn nhòe đi vì nước mắt nên dù muốn nhìn mặt anh ấy tôi cũng không thấy rõ.
11. 乗り物酔いで気分が悪く、何も食べようにも食べられない。
Tôi bị say xe thấy trong người khó chịu, nên dù muốn ăn gì cũng không ăn nổi.
12. 花粉症で鼻が詰まって、息をしようにも息苦しい。
Vì bị dị ứng phấn hoa nên mũi bị nghẹt, dù muốn hít thở cũng thấy khó khăn.
13. 声を出しすぎて、応援しようにも声が出ない。
Vì hét quá nhiều nên giờ dù muốn cổ vũ cũng không ra hơi.
14. 力が入らなくて、瓶のふたを開けようにも開けられない。
Vì không có sức lực nên dù muốn mở nắp chai cũng không mở nổi.
15. 腕を怪我していて、子供を抱こうにも抱けない。
Cánh tay đang bị thương nên dù muốn ôm đứa trẻ tôi cũng không ôm được.
16. 老眼で、スマートフォンの小さな文字を読もうにも読めない。
Vì mắt lão nên mấy chữ nhỏ trên điện thoại dù tôi muốn đọc cũng không đọc được.
17. 酔っぱらいすぎて、まっすぐ歩こうにも歩けない。
Vì quá say xỉn nên dù muốn đi thẳng tôi cũng không đi nổi.
18. 咳が止まらなくて、静かにしようにもできない。
Cơn ho không dứt nên dù muốn giữ im lặng tôi cũng không thể làm được.
19. 手が凍えて、手袋をはめようにもはめられない。
Tay bị cóng nên dù muốn đeo găng tay vào cũng không đeo nổi.
20. 体が硬くて、前屈しようにも手が床につかない。
Người cứng quá nên dù muốn cúi gập người về phía trước thì tay cũng không chạm tới sàn.
21. めまいがして、立とうにも立てない。
Tôi bị hoa mắt nên dù muốn đứng dậy cũng không đứng nổi.
22. 疲れ果てて、指一本動かそうにも動かせない。
Tôi kiệt sức rồi, dù muốn cử động một ngón tay cũng không cử động nổi.
23. アレルギーで、ケーキを食べようにも食べられない。
Vì bị dị ứng nên dù muốn ăn bánh tôi cũng không thể ăn được.
24. 二日酔いで、起き上がろうにも起き上がれない。
Do say rượu kéo dài từ hôm qua nên dù muốn ngồi dậy tôi cũng không dậy nổi.
25. 口内炎が痛くて、食事をしようにもできない。
Nhiệt miệng đau quá nên dù muốn ăn cơm tôi cũng không thể ăn được.
26. 寒さで体がこわばり、動こうにも動けない。
Cơ thể cứng đờ vì lạnh nên dù muốn cử động tôi cũng không thể.
27. 泣きすぎて、涙を止めようにも止められない。
Vì khóc quá nhiều nên dù muốn ngừng khóc tôi cũng không thể cầm được nước mắt.
28. くしゃみを我慢しようにもできない。
Dù muốn nhịn hắt hơi tôi cũng không thể nhịn được.
29. しゃっくりが止まろうにも止まらない。
Cơn nấc cụt dù muốn dừng cũng không chịu dừng cho.
30. 爪が割れていて、缶のプルタブを開けようにも開けられない。
Móng tay bị gãy nên dù muốn bật nắp lon tôi cũng không thể mở được.
31. もう終電が行ってしまい、家に帰ろうにも帰れない。
Chuyến tàu cuối đã chạy mất rồi, nên dù muốn về nhà cũng không về được nữa.
32. 店が閉まっていて、買い物をしようにもできない。
Cửa hàng đã đóng cửa nên dù muốn đi mua sắm cũng không thể.
33. 大雪で道がふさがれ、進もうにも進めない。
Tuyết rơi dày đặc làm tắc đường, nên dù muốn tiến lên cũng không thể tiến được.
34. 距離が遠すぎて、今すぐ会い゙に行こうにも行けない。
Khoảng cách quá xa nên dù muốn đi gặp ngay bây giờ cũng không thể đi được.
35. パスポートを忘れて、空港から出発しようにもできない。
Vì quên hộ chiếu nên dù muốn xuất phát từ sân bay cũng không thể được.
36. 台風で飛行機が欠航し、沖縄から帰ろうにも帰れない。
Bão làm máy bay bị hủy chuyến nên dù muốn về từ Okinawa cũng không về được.
37. 図書館が閉館していて、本を返そうにも返せない。
Thư viện đã đóng cửa nên dù muốn trả sách cũng không thể trả được.
38. コンサートのチケットが売り切れで、買おうにも買えない。
Vé buổi hòa nhạc đã bán hết sạch rồi nên dù muốn mua cũng không thể mua được.
39. 深夜でお店がどこも開いておらず、食事をしようにもできない。
Trời đã về khuya, không cửa hàng nào mở cửa nên dù muốn ăn uống cũng không thể.
40. 鍵を中に置いたままドアを閉めてしまい、家に入ろうにも入れない。
Lỡ bỏ chìa khóa ở trong rồi đóng cửa mất tiêu, nên dù muốn vào nhà cũng không vào được.
41. 渋滞のせいで、車を動かそうにも動かせない。
Vì kẹt xe nên dù muốn di chuyển ô tô cũng không thể nhúc nhích được.
42. 満員電車で、降りようにも降りられない。
Đang trên tàu điện đông nghịt người nên dù muốn xuống tôi cũng không xuống được.
43. ここは駐車禁止で、車を止めようにも止められない。
Ở đây cấm đỗ xe nên dù muốn dừng xe cũng không thể dừng được.
44. 川が増水していて、向こう岸に渡ろうにも渡れない。
Nước sông đang dâng cao nên dù muốn sang bờ bên kia cũng không thể qua được.
45. 予約でいっぱいで、美容院の予約を取ろうにも取れない。
Vì đã kín lịch nên dù muốn đặt chỗ ở tiệm làm tóc cũng không thể đặt được.
46. 締め切りまであと1時間しかなく、資料を作り直そうにもできない。
Chỉ còn 1 tiếng nữa là đến hạn chót nên dù muốn làm lại tài liệu cũng không thể kịp.
47. ゴミ収集車が行ってしまった後で、ゴミを出そうにも出せない。
Xe thu gom rác đã đi mất rồi nên dù muốn mang rác ra bỏ cũng không thể bỏ được.
48. 停電で、テレビを見ようにも見られない。
Vì mất điện nên dù muốn xem tivi cũng không thể xem được.
49. 目的のバス停を乗り過゙ごしてしまい、戻ろうにも戻れない。
Vì đi quá trạm xe buýt cần xuống nên dù muốn quay lại cũng không quay lại ngay được.
50. 携帯の充電が切れて、地図を見ようにも見られない。
Điện thoại hết pin rồi nên dù muốn xem bản đồ cũng không thể xem được.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~手前 (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~手前」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~手前」, đọc là 「~てまえ」) bắt nguồn từ danh từ 手前 mang nghĩa gốc là phía trước mặt mình / phía đối diện. Trong ngữ pháp, từ này phát triển thành một ranh giới tâm lý diện mạo: "Đứng trước mặt một đối tượng hoặc một lời hứa cụ thể."
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự ràng buộc đạo đức và sĩ diện cá nhân: "Vì bản thân đã lỡ tuyên bố, lỡ thể hiện, hoặc vì đang đứng trước một thân phận, một mối quan hệ xã hội đặc biệt ở vế trước, nên để giữ gìn thể diện, uy tín hoặc lòng tự trọng, chủ thể buộc phải thực hiện (hoặc không được phép thực hiện) hành động ở vế sau, dẫu trong lòng có thể không hề muốn."
Ý nghĩa
Chính vì đứng ở cương vị... nên phải...
Vì đã lỡ... (trước mặt ai đó) nên buộc phải...
Xét theo thể diện / Sĩ diện... (Nên không thể làm khác được).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Áp lực thể diện và ranh giới xã hội (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi nhất để ăn điểm câu này. Hành động ở vế sau không xuất phát từ sở thích hay quy luật tự nhiên, mà xuất phát từ "nỗi sợ bị người khác đánh giá, coi thường hoặc mất uy tín". Người nói bị mắc kẹt bởi chính cái ranh giới sĩ diện do mình hoặc xã hội đặt ra.
Hai nhóm từ vựng kết hợp kinh điển:
Đi với Động từ thể $V\text{-た}$ (Đã lỡ tuyên bố): Diễn tả việc đã lỡ hứa, lỡ khoác lác hoặc tuyên bố hùng hồn trước mặt người khác. Giờ không làm thì muối mặt. (~と約束した手前 $\rightarrow$ Vì đã lỡ hứa mất rồi nên...).
Đi với Danh từ (Cương vị xã hội): Diễn tả mối quan hệ vị thế giữa mình và đối phương (thầy - trò, sếp - nhân viên, bố mẹ - con cái). (子供の手前 $\rightarrow$ Trước mặt con cái / Vì giữ thể diện làm cha làm mẹ nên...).
Quy tắc vế sau (Mẹo làm bài): Vế sau của ~手前 hầu hết là các cấu trúc diễn tả sự bắt buộc, cam chịu hoặc phủ định năng lực vì rào cản tâm lý: ~ざるを得ない (đành phải), ~わけにはいかない (không thể làm thế được), ~ねばならない (bắt buộc phải).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết nghị luận, văn xuôi tự sự hoặc trong các cuộc hội thoại trang trọng khi người nói giải thích về một quyết định mang tính chất "bất khả kháng" để bảo vệ danh dự, chữ tín của bản thân hoặc tổ chức.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} / V\text{-た} / V\text{-ている} + 手前}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + の + 手前}$$
Ví dụ minh họa
「絶対に勝つ」と周囲に宣言した手前、今さら途中で諦めるわけにはいかない。
(Chính vì đã lỡ tuyên bố hùng hồn với những người xung quanh là "nhất định sẽ thắng" rồi, nên đến nước này không thể có chuyện bỏ cuộc giữa chừng được.)
子供たちの手前、父親 là どんなに仕事が辛くても、情けない姿を見せるわけにはいかないのだ。
(Đứng trước mặt con cái, người làm cha dẫu công việc có nhọc nhằn đến mấy cũng không được phép để lộ ra bộ dạng thảm hại, yếu đuối.)
自分が紹介した人物の不始末とあっては、紹介者の手前、私がしゃしゃり出て 解決 ざるを得ない。
(Đã là vụ bê bối do chính nhân vật mình giới thiệu gây ra, xét theo thể diện của người đứng ra bảo lãnh, tôi đành phải tự mình đứng ra giải quyết cục diện.)
あれほどお世話になった先輩からの頼みである手前、今回の依頼は断るに断れない。
(Chính vì đây là lời cậy nhờ từ người tiền bối từng hết lòng giúp đỡ mình trong quá khứ, đứng ở góc độ ân nghĩa, tôi không cách nào từ chối lời yêu cầu lần này được.)
1. 「絶対に手伝う」と言ってしまった手前、今さら断ることはできない。
Vì đã lỡ nói là "nhất định sẽ giúp" nên đến giờ không thể từ chối được nữa.
2. 「何でも知っている」と豪語した手前、知らないとは言えない。
Vì đã hùng hồn tuyên bố là "cái gì cũng biết" nên không thể nói là mình không biết được.
3. 子供と約束した手前、クリスマスプレゼントを買わないわけにはいかない。
Vì đã hứa với con trẻ nên không thể không mua quà Giáng sinh cho nó được.
4. 禁煙を宣言した手前、みんなの前でタバコを吸うわけにはいかない。
Vì đã tuyên bố cai thuốc nên không thể hút thuốc trước mặt mọi người được.
5. 「ご馳走するよ」と見栄を張った手前、会計で財布が空っぽでもカードで支払うしかない。
Vì đã sĩ diện bảo là "để tôi bao" nên lúc thanh toán dù ví rỗng tuếch cũng chỉ còn cách quẹt thẻ.
6. 「いつでも相談に乗る」と言った手前、深夜の電話にも出ざるを得ない。
Vì đã lỡ nói là "lúc nào cũng sẵn lòng lắng nghe tâm sự" nên dù là điện thoại lúc nửa đêm cũng buộc phải nghe máy.
7. 「ダイエット中だ」と公言した手前、ケーキを食べるのは気が引ける。
Vì đã công khai là "đang ăn kiêng" nên tôi thấy hơi ngại khi ăn bánh ngọt.
8. 「彼とはもう関係ない」と言い放った手前、彼のSNSをチェックしているのを見られるわけにはいかない。
Vì đã dứt khoát nói là "không còn liên quan gì đến anh ta nữa" nên không thể để bị bắt gặp đang xem trộm mạng xã hội của anh ta được.
9. 「絶対に成功させる」と啖呵を切った手前、途中で投げ出すことはできない。
Vì đã hùng hồn tuyên bố "nhất định sẽ làm cho thành công" nên không thể bỏ dở giữa chừng được.
10. 「任せてください」と安請け合いした手前、どんなに難しくてもやり遂げなければならない。
Vì đã lỡ hứa hươu hứa vượn "cứ giao cho tôi" nên dù khó thế nào cũng phải hoàn thành cho bằng được.
11. 「もう怒っていない」と言った手前、いつまでも不機嫌な態度はとれない。
Vì đã nói là "không còn giận nữa" nên không thể cứ giữ thái độ khó chịu mãi được.
12. 「一番乗りでゴールする」と宣言した手前、ここでペースを落とすわけにはいかない。
Vì đã tuyên bố "sẽ về đích đầu tiên" nên không thể giảm tốc độ ở đây được.
13. 「君のためなら何でもする」とプロポーズした手前、彼女のわがままを聞かないわけにはいかない。
Vì đã cầu hôn là "vì em anh có thể làm tất cả" nên không thể không chiều theo những đòi hỏi ích kỷ của cô ấy.
14. 「明日の朝までには終わらせます」と約束した手前、徹夜してでも仕上げるしかない。
Vì đã hứa là "đến sáng mai sẽ làm xong" nên chỉ còn cách thức trắng đêm để hoàn thiện thôi.
15. 「涙は見せない」と決めた手前、必死でこらえた。
Vì đã quyết tâm "không để lộ nước mắt" nên tôi đã cố kìm nén hết sức.
16. 「もう二度とギャンブルはしない」と誓った手前、パチンコ屋の前を通る のが辛い。
Vì đã thề là "không bao giờ bài bạc nữa" nên đi ngang qua tiệm pachinko thấy thật khổ sở.
17. 「彼のことなど忘れた」と強がった手前、友達の前で泣くわけにはいかない。
Vì đã tỏ ra mạnh mẽ là "quên sạch chuyện anh ta rồi" nên không thể khóc trước mặt bạn bè được.
18. 「この試合は絶対に勝つ」と言った手前、どんなに劣勢でも諦めることはできない。
Vì đã lỡ nói "trận này nhất định thắng" nên dù ở thế yếu thế nào cũng không thể bỏ cuộc.
19. みんなに「簡単だよ」と言ってしまった手前、自分が苦戦している姿は見せられない。
Vì đã lỡ nói với mọi người là "dễ thôi mà" nên không thể để lộ bộ dạng đang vật lộn khó khăn của mình được.
20. 「自分への投資だ」と言って買った手前、この高価な本を読まないわけにはいかない。
Vì đã bảo là "đầu tư cho bản thân" để mua cuốn sách đắt tiền này nên không thể không đọc nó được.
21. 「心配いらない」と親に言った手前、お金に困っているとは相談できない。
Vì đã nói với bố mẹ là "đừng lo" nên không thể bàn chuyện đang kẹt tiền được.
22. 退職を宣言した手前、今さら会社に残りたいとは言えない。
Vì đã tuyên bố nghỉ việc nên đến giờ không thể nói là mình muốn ở lại công ty được nữa.
23. 「彼が犯人に違いない」と断言した手前、真犯人が見つかって少し気まずい。
Vì đã khẳng định chắc nịch "hắn ta chắc chắn là thủ phạm" nên khi tìm thấy thủ phạm thật sự tôi thấy hơi ngại.
24. 「いつでも遊びに来て」と言った手前、突然訪問されても嫌な顔はできない。
Vì đã lỡ bảo "lúc nào cũng ghé chơi nhé" nên dù bị đến thăm đột xuất cũng không thể tỏ thái độ khó chịu được.
25. 「もう甘いものは食べない」と決心した手前、目の前のチョコレートを我慢した。
Vì đã quyết tâm "không ăn đồ ngọt nữa" nên tôi đã nhịn thanh socola ngay trước mắt.
26. 「経費は全部自分で持つ」と言ってしまった手前、後から請求するわけにもいかない。
Vì đã lỡ nói "toàn bộ chi phí tôi sẽ tự chịu" nên sau này không thể đòi thanh toán được.
27. 「絶対に泣かない」と約束した手前、卒業式では必死に上を向いていた。
Vì đã hứa "nhất định không khóc" nên trong lễ tốt nghiệp tôi đã cố ngước mắt lên trên hết sức.
28. 「彼を信じている」と言った手前、今さら疑っているような質問はできない。
Vì đã nói "tôi tin anh ấy" nên đến giờ không thể đặt những câu hỏi kiểu như đang nghi ngờ được.
29. 「最後まで付き合う」と約束した手前、このプロジェクトから降りることはできない。
Vì đã hứa "sẽ theo đến cùng" nên tôi không thể rút khỏi dự án này được.
30. 「百人前作ります」と豪語した手前、途中で材料が足りなくなって焦った。
Vì đã mạnh miệng tuyên bố "sẽ làm phần cho 100 người" nên khi giữa chừng thiếu nguyên liệu tôi đã rất cuống.
31. 部長である手前、部下の失敗は自分の責任として謝罪しなければならない。
Vì ở cương vị Trưởng phòng, tôi phải xin lỗi và coi thất bại của cấp dưới là trách nhiệm của chính mình.
32. 教師である手前、生徒たちの前で間違ったことは言えない。
Vì là giáo viên nên tôi không thể nói những điều sai trái trước mặt học sinh được.
33. 親である手前、子供の前でだらしない姿は見せられない。
Vì là cha mẹ nên không thể để lộ bộ dạng lôi thôi trước mặt con cái.
34. リーター゙ーである手前、チームが苦しい時でも弱音は吐けない。
Vì là người lãnh đạo nên ngay cả khi đội ngũ gặp khó khăn, tôi cũng không được than vãn yếu lòng.
35. 医者である手前、自分の健康管理には人一倍気を付けている。
Vì là bác sĩ nên tôi chú ý đến việc quản lý sức khỏe bản thân gấp đôi người bình thường.
36. 先輩である手前、後輩に「分からない」とは言いにくい。
Vì là tiền bối nên rất khó để nói "anh không biết" với đàn em.
37. 長男である手前、家の行事を疎かにはできない。
Vì là con trai trưởng nên tôi không thể lơ là các nghi lễ của gia đình.
38. キャプテンである手前、誰よりも練習してチームを引っ張らなければならない。
Vì là đội trưởng nên tôi phải luyện tập nhiều hơn bất cứ ai để dẫn dắt toàn đội.
39. プロである手前、どんな状況でも最高の結果を出すのが仕事だ。
Vì là dân chuyên nghiệp nên dù trong hoàn cảnh nào, việc tạo ra kết quả tốt nhất chính là nhiệm vụ.
40. 幹事である手前、自分だけが楽しむわけにはいかない。
Vì là người tổ chức nên tôi không thể chỉ lo tận hưởng một mình được.
41. クラス委員長である手前、校則を破るわけにはいかない。
Vì là lớp trưởng nên tôi không thể vi phạm nội quy trường học được.
42. 日本人である手前、自国の歴史について最低限の知識は持っていたい。
Vì là người Nhật nên tôi muốn có kiến thức tối thiểu về lịch sử nước mình.
43. 警察官である手前、交通ルールを破ることは絶対にできない。
Vì là cảnh sát nên tuyệt đối không được vi phạm luật giao thông.
44. 会計係である手前、お金の計算は1円たりとも間違えられない。
Vì là người giữ sổ sách kế toán nên việc tính toán tiền nong không được sai dù chỉ 1 Yên.
45. 一番年長者である手前、飲み会の会計は多めに払わざるを得ない。
Vì là người lớn tuổi nhất nên trong buổi nhậu tôi buộc phải chi trả nhiều hơn một chút.
46. ホスト役である手前、ゲストを退屈させるわけにはいかない。
Vì đóng vai trò chủ nhà nên không thể để khách thấy nhàm chán được.
47. 審判である手前、常に公平なジャッジを下さなければならない。
Vì là trọng tài nên lúc nào cũng phải đưa ra những phán quyết công bằng.
48. 弁護士である手前、法律を破るようなことはできない。
Vì là luật sư nên không thể làm những việc vi phạm pháp luật.
49. 会社の代表である手前、失礼な態度はとれない。
Vì là đại diện của công ty nên không thể có thái độ bất lịch sự được.
50. 一人前の社会人である手前、親にお金の(むしん)などできない。
Vì đã là một người trưởng thành tự lập trong xã hội nên không thể ngửa tay xin tiền bố mẹ được.