Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ác Chiến Khổ Đấu

悪戦苦闘(あくせんくとう)

Vật lộn
Ám Vân Đê Mê

暗雲低迷(あんうんていめい)

U ám
Ý Khí Tiêu Trầm

意気消沈(いきしょうちん)

Sa sút
Ý Khí Đầu Hợp

意気投合(いきとうごう)

Ăn ý
Dĩ Tâm Truyền Tâm

以心伝心(いしんでんしん)

Thấu hiểu
Nhất Võng Đả Tận

一網打尽(いちもうだじん)

Tóm gọn
Nhất Cử Lưỡng Đắc

一挙両得(いっきょりょうとく)

Đôi việc
Nhất Xúc Tức Phát

一触即発(いっしょくそくはつ)

Căng thẳng
Nhất Tâm Bất Loạn

一心不乱(いっしんふらん)

Tập trung
Nhất Trường Nhất Đoản

一長一短(いっちょういったん)

Ưu nhược
Hữu Vãng Tả Vãng

右往左往(うおうさおう)

Hoảng loạn
Hữu Tượng Vô Tượng

有象無象(うぞうむぞう)

Ô hợp
Vinh Khô Thịnh Suy

栄枯盛衰(えいこせいすい)

Thịnh suy
Ôn Cố Tri Tân

温故知新(おんこちしん)

Học cũ
Ngã Điền Dẫn Thủy

我田引水(がでんいんすい)

Tư lợi
Nguy Cơ Nhất Phát

危機一髪(ききいっぱつ)

Hiểm nghèo
Kì Tưởng Thiên Ngoại

奇想天外(きそうてんがい)

Lập dị
Khởi Tử Hồi Sinh

起死回生(きしかいせい)

Xoay chuyển
Hỉ Nộ Ai Lạc

喜怒哀楽(きどあいらく)

Cảm xúc
Cấp Chuyển Trực Hạ

急転直下(きゅうてんちょっか)

Lao dốc
Ngôn Hành Nhất Trí

言行一致(げんこういっち)

Nhất quán
Cô Lập Vô Viện

孤立無援(こりつむえん)

Cô lập
Ngũ Lý Vụ Trung

五里霧中(ごりむちゅう)

Bế tắc
Ngôn Ngữ Đạo Đoạn

言語道断(ごんごどうだん)

Trơ trẽn
Tái Tam Tái Tứ

再三再四(さいさんさいし)

Liên tục
Tự Họa Tự Tán

自画自賛(じがじさん)

Tự khen
Thời Kỳ Thượng Tảo

時期尚早(じきしょうそう)

Quá sớm
Sự Thật Vô Căn

事実無根(じじつむこん)

Vô căn cứ
Tự Cung Tự Túc

自給自足(じきゅうじそく)

Tự cung
Tự Tác Tự Diễn

自作自演(じさくじえん)

Dàn dựng
Nhược Nhục Cường Thực

弱肉強食(じゃくにくきょうしょく)

Cạnh tranh
Thí Hành Thác Ngộ

試行錯誤(しこうさくご)

Thử sai
Chung Thủy Nhất Quán

終始一貫(しゅうしいっかん)

Kiên định
Chủ Khách Chuyển Đảo

主客転倒(しゅきゃくてんとう)

Đảo lộn
Thủ Vĩ Nhất Quán

首尾一貫(しゅびいっかん)

Nhất quán
Thuận Phong Mãn Phàm

順風満帆(じゅんぷうまんぱん)

Thuận lợi
Chính Chính Đường Đường

正正堂堂(せいせいどうどう)

Chính đáng
Tuyệt Thể Tuyệt Mệnh

絶体絶命(ぜったいぜつめい)

Bế tắc
Tiền Đại Vị Văn

前代未聞(ぜんだいみもん)

Chưa có tiền lệ
Sáng Ý Công Phu

創意工夫(そういくふう)

Sáng tạo
Tương Tư Tương Ái

相思相愛(そうしそうあい)

Đồng lòng
Đại Khí Vãn Thành

大器晩成(たいきばんせい)

Nở muộn
Đơn Đao Trực Nhập

単刀直入(たんとうちょくにゅう)

Nói thẳng
Thích Tài Thích Sở

適材適所(てきざいてきしょ)

Đúng người
Triệt Đầu Triệt Vĩ

徹頭徹尾(てっとうてつび)

Triệt để
Đông Bôn Tây Tẩu

東奔西走(とうほんせいそう)

Ngược xuôi
Nội Ưu Ngoại Hạn

内憂外患(ないゆうがいかん)

Khủng hoảng
Bát Phương Mỹ Nhân

八方美人(はっぽうびじん)

Dĩ hòa
Bất Ngôn Thực Hành

不言実行(ふげんじっこう)

Nói ít làm nhiều
Bản Mạt Chuyển Đảo

本末転倒(ほんまつてんとう)

Đảo lộn
Nhất Nhật Thiên Thu

一日千秋(いちじつせんしゅう)

Mong mỏi
Nhất Hỉ Nhất Ưu

一喜一憂(いっきいちゆう)

Thất thường
Nhất Sinh Huyền Mệnh

一生懸命(いっしょうけんめい)

Dốc sức
Nhất Tâm Đồng Thể

一心同体(いっしんどうたい)

Đồng tâm
Nhân Quả Ứng Báo

因果応報(いんがおうほう)

Báo ứng
Hú Dư Khúc Chiết

紆余曲折(うよきょくせつ)

Thăng trầm
Hội Giả Định Ly

会者定離(えしゃじょうり)

Hợp tan
Cương Mục Bát Mục

岡目八目(おかめはちもく)

Tỉnh táo
Ôn Hậu Đốc Thật

温厚篤実(おんこうとくじつ)

Hòa nhã
Hoa Điểu Phong Nguyệt

花鳥風月(かちょうふうげつ)

Thiên nhiên
Ngọa Tân Thường Đảm

臥薪嘗胆(がしんしょうたん)

Kiên trì chịu khổ
Nghi Tâm Ám Quỷ

疑心暗鬼(ぎしんあんき)

Nghi ngờ
Không Tiền Tuyệt Hậu

空前絶後(くうぜんぜつご)

Vô tiền khoáng hậu
Hậu Nhan Vô Sỉ

厚顔無恥(こうがんむち)

Trơ trẽn
Xảo Ngôn Lệnh Sắc

巧言令色(こうげんれいしょく)

Giả tạo
Khẩu Đầu Thí Vấn

口頭試問(こうとうしもん)

Vấn đáp
Ngô Việt Đồng Chu

呉越同舟(ごえつどうしゅう)

Chung thuyền
Cô Quân Phấn Đấu

孤軍奮闘(こぐんふんとう)

Đơn thương độc mã
Cổ Sắc Thương Nhiên

古色蒼然(こしょくそうぜん)

Cổ kính
Tự Nghiệp Tự Đắc

自業自得(じごうじとく)

Tự làm tự chịu
Thịnh Giả Tất Suy

盛者必衰(じょうしゃひっすい)

Có ngày tàn
Chất Thật Cương Kiện

質実剛健(しつじつごうけん)

Cứng cỏi
Thất Chuyển Bát Đảo

七転八倒(しちてんばっとう)

Khốn khổ
Tứ Phân Ngũ Liệt

四分五裂(しぶんごれつ)

Tan rã
Tứ Diện Sở Ca

四面楚歌(しめんそか)

Bị bủa vây
Chi Diệp Mạt Tiết

枝葉末節(しようまっせつ)

Vụn vặt
Chư Hành Vô Thường

諸行無常(しょぎょうむじょう)

Vô thường
Chính Chân Chính Minh

正真正銘(しょうしんしょうめい)

Hàng thật
Tâm Cơ Nhất Chuyển

心機一転(しんきいってん)

Thay đổi tâm thế
Tân Tiến Khí Duệ

新進気鋭(しんしんきえい)

Tân binh
Tín Thưởng Tất Phạt

信賞必罰(しんしょうひつばつ)

Thưởng phạt phân minh
Châm Tiểu Bổng Đại

針小棒大(しんしょうぼうだい)

Phóng đại
Thiết Sa Trác Ma

切磋琢磨(せっさたくま)

Cạnh tranh
Thiên Khách Vạn Lai

千客万来(せんきゃくばんらい)

Đông khách
Thiên Sai Vạn Biệt

千差万別(せんさばんべつ)

Đa dạng
Thiên Tái Nhất Ngộ

千載一遇(せんざいいちぐう)

Hiếm có
Thiên Biến Vạn Hóa

千変万化(せんぺんばんか)

Biến hóa
Đại Đồng Tiểu Dị

大同小異(だいどうしょうい)

Gần giống
Triều Tam Mộ Tứ

朝三暮四(ちょうさんぼし)

Lừa lọc
Thiên Chân Lạn Mạn

天真爛漫(てんしんらんまん)

Ngây thơ
Độc Lập Độc Bộ

独立独歩(どくりつどっぽ)

Tự chủ
Nhị Giả Trạch Nhất

二者択一(にしゃたくいつ)

Chọn một trong hai
Nhật Tiến Nguyệt Bộ

日進月歩(にっしんげっぽ)

Phát triển nhanh
Mã Nhĩ Đông Phong

馬耳東風(ばじとうふう)

Thờ ơ
Ba Loạn Vạn Trượng

波乱万丈(はらんばんじょう)

Sóng gió
Bách Chiến Luyện Ma

百戦錬磨(ひゃくせんれんま)

Lão luyện
Biểu Lý Nhất Thể

表裏一体(ひょうりいったい)

Mật thiết
Bất Miên Bất Hưu

不眠不休(ふみんふきゅう)

Bán mạng
Bất Bình Bất Mãn

不平不満(ふへいふまん)

Bất mãn
Phấn Cốt Toái Thân

粉骨砕身(ふんこつさいしん)

Dốc sức

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~しようにも~できない (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「~しようにも~できない」 là một mẫu câu đối lưu lặp từ đặc trưng, kết hợp giữa Thể ý chí ($\text{Volitional Form} - \text{よう}$) đi với trợ từ にも (ngay cả để...) và Thể khả năng chia ở dạng phủ định ($\text{Potential Negative} - \text{できない}$) của cùng một động từ.

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự bế tắc tuyệt đối do ngoại cảnh tác động: "Bản thân chủ thể có khao khát, có ý chí muốn thực hiện hành động đó vô cùng. Thế nhưng, vì một trở ngại, một vật cản hoặc một hoàn cảnh khách quan cực kỳ ngặt nghèo chèn ép, người đó hoàn toàn bất lực, không cách nào xoay sở để thực hiện nổi hành động đó, dù chỉ là một chút."

Ý nghĩa

Dù có muốn... thì cũng không thể...

Có cố... cũng chẳng làm được (Bế tắc vì hoàn cảnh không cho phép).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự mâu thuẫn giữa Ý chí và Thực tế (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để ăn điểm. Nó khác với cụm từ ~たいけれど、できない (Muốn nhưng không làm được) thông thường. Cấu trúc ~しようにも~できない nhấn mạnh rằng "Nguyên nhân nằm ở ngoại cảnh quá khắc nghiệt", biến ý chí của con người thành vô vọng.

Nguyên tắc lặp lại Động từ: Để tạo nên mạch câu đối lưu, động từ ở vế trước (thể ý chí) và động từ ở vế sau (thể khả năng phủ định) bắt buộc phải là cùng một từ hoặc cùng một nhóm ý nghĩa gốc:

連絡しようにも連絡できない (Muốn liên lạc cũng không thể liên lạc được).

帰ろうにも帰れない (Muốn về nhà cũng không cách nào về nổi).

Các lý do chèn ép ở vế trước (Mẹo làm bài): Trước khi dẫn vào cấu trúc này, câu văn luôn đưa ra một rắc rối mang tính triệt buộc, ví dụ: 財布を落として (đánh rơi ví), スマホの電池が切れて (điện thoại hết pin), 大雪のせいで (do tuyết rơi dày).

Văn phong: Sử dụng linh hoạt cả trong hội thoại hằng ngày khi than vãn về hoàn cảnh bế tắc lẫn văn tự sự, tiểu thuyết, nghị luận để mô tả những tình huống tiến thoái lưỡng nan của con người.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ 1 (Thể意向形 } V\text{-よう}) + にも + \text{Động từ 2 (Thể可能形・否定 } V\text{-できない})}$$

Ví dụ minh họa

スマートフォンの充電が完全に切れてしまい、家族に連絡しようにも連絡できない 状態だ。

(Điện thoại thông minh bị hết sạch pin hoàn toàn, thành ra tôi rơi vào trạng thái dẫu có muốn liên lạc với gia đình thì cũng chẳng thể nào liên lạc được.)

大雪のせいで飛行機も電車もすべて止まってしまい、実家へ帰ろうにも帰れない。

(Do tuyết rơi quá dày nên cả máy bay lẫn tàu điện đều bị đình chỉ toàn bộ, tôi dẫu có muốn về quê cũng không cách nào về nổi.)

ぎっくり腰になってしまい、痛みのあまりベッドから起き上がろうにも起き上がれない。

(Tôi bỗng bị cụp xương sống, đau đớn đến mức dẫu có muốn gượng dậy khỏi giường thì cũng không thể nào dậy nổi.)

大切な書類をどこにしまったか忘れてしまい, tìm kiếm しようにも探しようがない。

(Tôi đã quên khuấy mất mình cất tài liệu quan trọng ở đâu rồi, giờ dẫu có muốn tìm kiếm thì cũng chẳng biết đường nào mà lần.)

(Lưu ý: Dạng biến thể 探しようがない nghĩa là không có cách nào để tìm).

Vì bị sốt cao nên tôi dù muốn ngồi dậy khỏi giường cũng không thể ngồi dậy nổi.

Vì chân bị gãy nên tôi dù muốn đi lấy một bước cũng không thể đi được.

Vì quá no nên cái bánh ngay trước mắt dù tôi muốn ăn cũng không thể ăn nổi.

Cổ họng khô khốc nên dù muốn nói chuyện tôi cũng không phát ra tiếng được.

Vừa thức trắng đêm xong nên buồn ngủ quá, dù muốn mở mắt ra cũng không thể mở nổi.

Vì đau răng nên dù muốn nhai đồ cứng tôi cũng không nhai được.

Tay bị run nên dù muốn xỏ chỉ qua kim cũng không thể xỏ được.

Vì bị trẹo lưng nên dù muốn nhặt đồ rơi trên sàn tôi cũng không nhặt nổi.

Vì đau cơ dữ dội nên dù muốn leo cầu thang tôi cũng không leo được.

Tầm nhìn nhòe đi vì nước mắt nên dù muốn nhìn mặt anh ấy tôi cũng không thấy rõ.

Tôi bị say xe thấy trong người khó chịu, nên dù muốn ăn gì cũng không ăn nổi.

Vì bị dị ứng phấn hoa nên mũi bị nghẹt, dù muốn hít thở cũng thấy khó khăn.

Vì hét quá nhiều nên giờ dù muốn cổ vũ cũng không ra hơi.

Vì không có sức lực nên dù muốn mở nắp chai cũng không mở nổi.

Cánh tay đang bị thương nên dù muốn ôm đứa trẻ tôi cũng không ôm được.

Vì mắt lão nên mấy chữ nhỏ trên điện thoại dù tôi muốn đọc cũng không đọc được.

Vì quá say xỉn nên dù muốn đi thẳng tôi cũng không đi nổi.

Cơn ho không dứt nên dù muốn giữ im lặng tôi cũng không thể làm được.

Tay bị cóng nên dù muốn đeo găng tay vào cũng không đeo nổi.

Người cứng quá nên dù muốn cúi gập người về phía trước thì tay cũng không chạm tới sàn.

Tôi bị hoa mắt nên dù muốn đứng dậy cũng không đứng nổi.

Tôi kiệt sức rồi, dù muốn cử động một ngón tay cũng không cử động nổi.

Vì bị dị ứng nên dù muốn ăn bánh tôi cũng không thể ăn được.

Do say rượu kéo dài từ hôm qua nên dù muốn ngồi dậy tôi cũng không dậy nổi.

Nhiệt miệng đau quá nên dù muốn ăn cơm tôi cũng không thể ăn được.

Cơ thể cứng đờ vì lạnh nên dù muốn cử động tôi cũng không thể.

Vì khóc quá nhiều nên dù muốn ngừng khóc tôi cũng không thể cầm được nước mắt.

Dù muốn nhịn hắt hơi tôi cũng không thể nhịn được.

Cơn nấc cụt dù muốn dừng cũng không chịu dừng cho.

Móng tay bị gãy nên dù muốn bật nắp lon tôi cũng không thể mở được.

Chuyến tàu cuối đã chạy mất rồi, nên dù muốn về nhà cũng không về được nữa.

Cửa hàng đã đóng cửa nên dù muốn đi mua sắm cũng không thể.

Tuyết rơi dày đặc làm tắc đường, nên dù muốn tiến lên cũng không thể tiến được.

Khoảng cách quá xa nên dù muốn đi gặp ngay bây giờ cũng không thể đi được.

Vì quên hộ chiếu nên dù muốn xuất phát từ sân bay cũng không thể được.

Bão làm máy bay bị hủy chuyến nên dù muốn về từ Okinawa cũng không về được.

Thư viện đã đóng cửa nên dù muốn trả sách cũng không thể trả được.

Vé buổi hòa nhạc đã bán hết sạch rồi nên dù muốn mua cũng không thể mua được.

Trời đã về khuya, không cửa hàng nào mở cửa nên dù muốn ăn uống cũng không thể.

Lỡ bỏ chìa khóa ở trong rồi đóng cửa mất tiêu, nên dù muốn vào nhà cũng không vào được.

Vì kẹt xe nên dù muốn di chuyển ô tô cũng không thể nhúc nhích được.

Đang trên tàu điện đông nghịt người nên dù muốn xuống tôi cũng không xuống được.

Ở đây cấm đỗ xe nên dù muốn dừng xe cũng không thể dừng được.

Nước sông đang dâng cao nên dù muốn sang bờ bên kia cũng không thể qua được.

Vì đã kín lịch nên dù muốn đặt chỗ ở tiệm làm tóc cũng không thể đặt được.

Chỉ còn 1 tiếng nữa là đến hạn chót nên dù muốn làm lại tài liệu cũng không thể kịp.

Xe thu gom rác đã đi mất rồi nên dù muốn mang rác ra bỏ cũng không thể bỏ được.

Vì mất điện nên dù muốn xem tivi cũng không thể xem được.

Vì đi quá trạm xe buýt cần xuống nên dù muốn quay lại cũng không quay lại ngay được.

Điện thoại hết pin rồi nên dù muốn xem bản đồ cũng không thể xem được.

 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~手前 (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~手前」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~手前」, đọc là 「~てまえ」) bắt nguồn từ danh từ 手前 mang nghĩa gốc là phía trước mặt mình / phía đối diện. Trong ngữ pháp, từ này phát triển thành một ranh giới tâm lý diện mạo: "Đứng trước mặt một đối tượng hoặc một lời hứa cụ thể."

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự ràng buộc đạo đức và sĩ diện cá nhân: "Vì bản thân đã lỡ tuyên bố, lỡ thể hiện, hoặc vì đang đứng trước một thân phận, một mối quan hệ xã hội đặc biệt ở vế trước, nên để giữ gìn thể diện, uy tín hoặc lòng tự trọng, chủ thể buộc phải thực hiện (hoặc không được phép thực hiện) hành động ở vế sau, dẫu trong lòng có thể không hề muốn."

Ý nghĩa

Chính vì đứng ở cương vị... nên phải...

Vì đã lỡ... (trước mặt ai đó) nên buộc phải...

Xét theo thể diện / Sĩ diện... (Nên không thể làm khác được).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Áp lực thể diện và ranh giới xã hội (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi nhất để ăn điểm câu này. Hành động ở vế sau không xuất phát từ sở thích hay quy luật tự nhiên, mà xuất phát từ "nỗi sợ bị người khác đánh giá, coi thường hoặc mất uy tín". Người nói bị mắc kẹt bởi chính cái ranh giới sĩ diện do mình hoặc xã hội đặt ra.

Hai nhóm từ vựng kết hợp kinh điển:

Đi với Động từ thể $V\text{-た}$ (Đã lỡ tuyên bố): Diễn tả việc đã lỡ hứa, lỡ khoác lác hoặc tuyên bố hùng hồn trước mặt người khác. Giờ không làm thì muối mặt. (~と約束した手前 $\rightarrow$ Vì đã lỡ hứa mất rồi nên...).

Đi với Danh từ (Cương vị xã hội): Diễn tả mối quan hệ vị thế giữa mình và đối phương (thầy - trò, sếp - nhân viên, bố mẹ - con cái). (子供の手前 $\rightarrow$ Trước mặt con cái / Vì giữ thể diện làm cha làm mẹ nên...).

Quy tắc vế sau (Mẹo làm bài): Vế sau của ~手前 hầu hết là các cấu trúc diễn tả sự bắt buộc, cam chịu hoặc phủ định năng lực vì rào cản tâm lý: ~ざるを得ない (đành phải), ~わけにはいかない (không thể làm thế được), ~ねばならない (bắt buộc phải).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn viết nghị luận, văn xuôi tự sự hoặc trong các cuộc hội thoại trang trọng khi người nói giải thích về một quyết định mang tính chất "bất khả kháng" để bảo vệ danh dự, chữ tín của bản thân hoặc tổ chức.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Động từ thể } V\text{-る} / V\text{-た} / V\text{-ている} + 手前}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + の + 手前}$$

Ví dụ minh họa

「絶対に勝つ」と周囲に宣言した手前、今さら途中で諦めるわけにはいかない。

(Chính vì đã lỡ tuyên bố hùng hồn với những người xung quanh là "nhất định sẽ thắng" rồi, nên đến nước này không thể có chuyện bỏ cuộc giữa chừng được.)

子供たちの手前、父親 là どんなに仕事が辛くても、情けない姿を見せるわけにはいかないのだ。

(Đứng trước mặt con cái, người làm cha dẫu công việc có nhọc nhằn đến mấy cũng không được phép để lộ ra bộ dạng thảm hại, yếu đuối.)

自分が紹介した人物の不始末とあっては、紹介者の手前、私がしゃしゃり出て 解決 ざるを得ない。

(Đã là vụ bê bối do chính nhân vật mình giới thiệu gây ra, xét theo thể diện của người đứng ra bảo lãnh, tôi đành phải tự mình đứng ra giải quyết cục diện.)

あれほどお世話になった先輩からの頼みである手前、今回の依頼は断るに断れない。

(Chính vì đây là lời cậy nhờ từ người tiền bối từng hết lòng giúp đỡ mình trong quá khứ, đứng ở góc độ ân nghĩa, tôi không cách nào từ chối lời yêu cầu lần này được.)

 

 

Vì đã lỡ nói là "nhất định sẽ giúp" nên đến giờ không thể từ chối được nữa.

Vì đã hùng hồn tuyên bố là "cái gì cũng biết" nên không thể nói là mình không biết được.

Vì đã hứa với con trẻ nên không thể không mua quà Giáng sinh cho nó được.

Vì đã tuyên bố cai thuốc nên không thể hút thuốc trước mặt mọi người được.

Vì đã sĩ diện bảo là "để tôi bao" nên lúc thanh toán dù ví rỗng tuếch cũng chỉ còn cách quẹt thẻ.

Vì đã lỡ nói là "lúc nào cũng sẵn lòng lắng nghe tâm sự" nên dù là điện thoại lúc nửa đêm cũng buộc phải nghe máy.

Vì đã công khai là "đang ăn kiêng" nên tôi thấy hơi ngại khi ăn bánh ngọt.

Vì đã dứt khoát nói là "không còn liên quan gì đến anh ta nữa" nên không thể để bị bắt gặp đang xem trộm mạng xã hội của anh ta được.

Vì đã hùng hồn tuyên bố "nhất định sẽ làm cho thành công" nên không thể bỏ dở giữa chừng được.

Vì đã lỡ hứa hươu hứa vượn "cứ giao cho tôi" nên dù khó thế nào cũng phải hoàn thành cho bằng được.

Vì đã nói là "không còn giận nữa" nên không thể cứ giữ thái độ khó chịu mãi được.

Vì đã tuyên bố "sẽ về đích đầu tiên" nên không thể giảm tốc độ ở đây được.

Vì đã cầu hôn là "vì em anh có thể làm tất cả" nên không thể không chiều theo những đòi hỏi ích kỷ của cô ấy.

Vì đã hứa là "đến sáng mai sẽ làm xong" nên chỉ còn cách thức trắng đêm để hoàn thiện thôi.

Vì đã quyết tâm "không để lộ nước mắt" nên tôi đã cố kìm nén hết sức.

Vì đã thề là "không bao giờ bài bạc nữa" nên đi ngang qua tiệm pachinko thấy thật khổ sở.

Vì đã tỏ ra mạnh mẽ là "quên sạch chuyện anh ta rồi" nên không thể khóc trước mặt bạn bè được.

Vì đã lỡ nói "trận này nhất định thắng" nên dù ở thế yếu thế nào cũng không thể bỏ cuộc.

Vì đã lỡ nói với mọi người là "dễ thôi mà" nên không thể để lộ bộ dạng đang vật lộn khó khăn của mình được.

Vì đã bảo là "đầu tư cho bản thân" để mua cuốn sách đắt tiền này nên không thể không đọc nó được.

Vì đã nói với bố mẹ là "đừng lo" nên không thể bàn chuyện đang kẹt tiền được.

Vì đã tuyên bố nghỉ việc nên đến giờ không thể nói là mình muốn ở lại công ty được nữa.

Vì đã khẳng định chắc nịch "hắn ta chắc chắn là thủ phạm" nên khi tìm thấy thủ phạm thật sự tôi thấy hơi ngại.

Vì đã lỡ bảo "lúc nào cũng ghé chơi nhé" nên dù bị đến thăm đột xuất cũng không thể tỏ thái độ khó chịu được.

Vì đã quyết tâm "không ăn đồ ngọt nữa" nên tôi đã nhịn thanh socola ngay trước mắt.

Vì đã lỡ nói "toàn bộ chi phí tôi sẽ tự chịu" nên sau này không thể đòi thanh toán được.

Vì đã hứa "nhất định không khóc" nên trong lễ tốt nghiệp tôi đã cố ngước mắt lên trên hết sức.

Vì đã nói "tôi tin anh ấy" nên đến giờ không thể đặt những câu hỏi kiểu như đang nghi ngờ được.

Vì đã hứa "sẽ theo đến cùng" nên tôi không thể rút khỏi dự án này được.

Vì đã mạnh miệng tuyên bố "sẽ làm phần cho 100 người" nên khi giữa chừng thiếu nguyên liệu tôi đã rất cuống.

Vì ở cương vị Trưởng phòng, tôi phải xin lỗi và coi thất bại của cấp dưới là trách nhiệm của chính mình.

Vì là giáo viên nên tôi không thể nói những điều sai trái trước mặt học sinh được.

Vì là cha mẹ nên không thể để lộ bộ dạng lôi thôi trước mặt con cái.

Vì là người lãnh đạo nên ngay cả khi đội ngũ gặp khó khăn, tôi cũng không được than vãn yếu lòng.

Vì là bác sĩ nên tôi chú ý đến việc quản lý sức khỏe bản thân gấp đôi người bình thường.

Vì là tiền bối nên rất khó để nói "anh không biết" với đàn em.

Vì là con trai trưởng nên tôi không thể lơ là các nghi lễ của gia đình.

Vì là đội trưởng nên tôi phải luyện tập nhiều hơn bất cứ ai để dẫn dắt toàn đội.

Vì là dân chuyên nghiệp nên dù trong hoàn cảnh nào, việc tạo ra kết quả tốt nhất chính là nhiệm vụ.

Vì là người tổ chức nên tôi không thể chỉ lo tận hưởng một mình được.

Vì là lớp trưởng nên tôi không thể vi phạm nội quy trường học được.

Vì là người Nhật nên tôi muốn có kiến thức tối thiểu về lịch sử nước mình.

Vì là cảnh sát nên tuyệt đối không được vi phạm luật giao thông.

Vì là người giữ sổ sách kế toán nên việc tính toán tiền nong không được sai dù chỉ 1 Yên.

Vì là người lớn tuổi nhất nên trong buổi nhậu tôi buộc phải chi trả nhiều hơn một chút.

Vì đóng vai trò chủ nhà nên không thể để khách thấy nhàm chán được.

Vì là trọng tài nên lúc nào cũng phải đưa ra những phán quyết công bằng.

Vì là luật sư nên không thể làm những việc vi phạm pháp luật.

Vì là đại diện của công ty nên không thể có thái độ bất lịch sự được.

Vì đã là một người trưởng thành tự lập trong xã hội nên không thể ngửa tay xin tiền bố mẹ được.