| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ái |
亜~ |
Cận |
| Ác |
悪~ |
Xấu |
| Dị |
異~ |
Khác biệt |
| Ý |
意~ |
Ý đồ |
| Nhất |
一~ |
Toàn bộ |
| Đại |
大~ |
Quy mô lớn |
| Các |
各~ |
Mỗi |
| Hạch |
核~ |
Cốt lõi |
| Hình |
~型 |
Kiểu mẫu |
| Nghịch |
逆~ |
Trái ngược |
| Cấp |
急~ |
Đột ngột |
| Cực |
極~ |
Tột cùng |
| Hệ |
~系 |
Thuộc nhóm |
| Quyển |
~圏 |
Phạm vi |
| Cao |
高~ |
Mức cao |
| Hảo |
好~ |
Thuận lợi |
| Ngộ |
誤~ |
Sai lệch |
| Tối |
最~ |
Cao nhất |
| Tái |
再~ |
Làm lại |
| Tạp |
雑~ |
Lộn xộn |
| Thị |
~視 |
Xem là |
| Chủ |
主~ |
Chủ đạo |
| Chư |
諸~ |
Các bên |
| Chứng |
~証 |
Giấy tờ |
| Tân |
新~ |
Mới |
| Chính |
正~ |
Chính thức |
| Tính |
~性 |
Tính chất |
| Chế |
~制 |
Chế độ |
| Chiến |
~戦 |
Cuộc chiến |
| Tổng |
総~ |
Toàn cục |
| Phương |
~方 |
Phía đối tác |
| Đại |
~代 |
Chi phí |
| Thoát |
脱~ |
Từ bỏ |
| Siêu |
超~ |
Vượt ngưỡng |
| Trước |
~着 |
Đích đến |
| Đích |
~的 |
Tính chất |
| Nan |
~難 |
Khan hiếm |
| Nhiệt |
~熱 |
Cơn sốt |
| Phản |
反~ |
Trái lại |
| Phong |
~風 |
Phong cách |
| Bất |
不~ |
Không ổn định |
| Phó Gia |
付加~ |
Gia tăng |
| Phó |
~副 |
Vị trí thứ hai |
| Vật |
~物 |
Sản phẩm |
| Mỗi |
毎~ |
Đều đặn |
| Mãn |
満~ |
Tràn đầy |
| Mãnh |
猛~ |
Dữ dội |
| Võng |
~網 |
Mạng lưới |
| Lưu |
~流 |
Trường phái |
| Lực |
~力 |
Năng lực |
| Minh |
明かす |
Sáng tỏ |
| Cử |
挙げる |
Nêu lên |
| Thiển |
浅い |
Nông cạn |
| Vị |
味 |
Hương vị |
| Đương |
当たる |
Trúng |
| Cam |
甘い |
Vị ngọt |
| Dư |
余る |
Dư thừa |
| Hoang |
荒い |
Thô bạo |
| Ngôn Biểu |
言い表す |
Diễn đạt |
| Sinh |
生かす |
Phát huy |
| Ý Địa |
意地 |
Cố chấp |
| Chí |
至る |
Dẫn đến |
| Nhất Biến |
一変 |
Thay đổi |
| Doanh |
営む |
Kinh doanh |
| Khiêu |
挑む |
Thách thức |
| Phù |
浮kかぶ |
Nổi lên |
| Thụ |
受ける |
Tiếp nhận |
| Thất |
失う |
Đánh mất |
| Bạc |
薄める |
Pha loãng |
| Tố |
訴える |
Khởi kiện |
| Tả |
写す |
Sao chép |
| Khí |
器 |
Vật dụng |
| Đoạt |
奪う |
Cướp đoạt |
| Mai |
埋める |
Chôn lấp |
| Nhuận |
潤う |
Ẩm ướt |
| Truy |
追う |
Đuổi theo |
| Xâm |
侵す |
Xâm phạm |
| Mạo |
冒す |
Đương đầu |
| Áp |
抑える |
Kiểm soát |
| Thu |
収める |
Thu được |
| Tích |
惜しむ |
Tiếc nuối |
| Tập |
襲う |
Tấn công |
| Lạc |
落とす |
Làm rơi |
| Suy |
衰える |
Suy yếu |
| Trọng |
重んじる |
Coi trọng |
| Cập |
及ぶ |
Đạt đến |
| Chức |
織る |
Dệt vải |
| Bão |
抱える |
Gánh vác |
| Khiếm |
欠く |
Thiếu sót |
| Quải |
掛ける |
Treo mắc |
| Cố |
固まる |
Đông cứng |
| Diệp |
叶う |
Hiện thực |
| Lạc |
絡mむ |
Vướng vào |
| Giao |
交す |
Trao đổi |
| Tiêu |
消す |
Xóa bỏ |
| Siêu |
超える |
Vượt qua |
| Ngưng |
凝る |
Tê cứng |
| Hoại |
壊す |
Làm vỡ |
| Chi |
支える |
Chống đỡ |
| Tầm |
探る |
Kiếm tìm |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~をいいことに (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~をいいことに」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~を良いことに」, nhưng phần lớn trong đề thi và đời sống sẽ viết cụm đuôi bằng Hiragana) được thành lập từ trợ từ を, tính từ いい / 良い (tốt) và cấu trúc biến biến trạng thái ことに (một cách...).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một hành vi lợi dụng thời cơ một cách ích kỷ, thiếu đạo đức: "Chủ thể phát hiện ra một hoàn cảnh, một lợi thế, một sơ hở hoặc một sự bao dung ở vế trước vốn là điều mang tính tích cực hoặc mang lại lợi ích cho họ. Thay vì biết ơn hay tôn trọng, kẻ đó lại dùng chính điều tốt đẹp/sự sơ hở đó làm cái cớ, làm 'lá chắn' để mặc sức làm những chuyện xấu xa, trục lợi hoặc gây phiền hà ở vế sau."
Ý nghĩa
Lợi dụng việc... để làm bậy.
Mượn cớ... / Thừa cơ... (Để làm những việc ích kỷ, khuất tất).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự biến tướng của một cơ hội (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi nhất để ăn điểm. Cấu trúc này không dùng cho việc lợi dụng thời cơ chung chung mang tính tích cực ("Lợi dụng thời tiết đẹp tôi đi dã ngoại" $\rightarrow$ Không dùng). Nó bắt buộc phải chứa đựng sắc thái phê phán, lên án gay gắt của người nói đối với một hành vi khôn lỏi, đê hèn hoặc vô ý thức.
Các "lá chắn" hoàn cảnh kinh điển (Mẹo làm bài): Để nhận diện cấu trúc này trong bài thi JLPT, học viên cần nhớ vế trước thường là những hoàn cảnh tạo ra sự tự do hoặc sự bất lực của người khác:
先生がいないのをいいことに (Lợi dụng việc thầy giáo không có ở đây...).
親が留守なのをいいことに (Lợi dụng việc bố mẹ vắng nhà...).
人がいいのをいいことに (Lợi dụng việc người ta hiền lành, tử tế...).
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hằng ngày khi kể tội, phê bình ai đó lẫn trong văn viết nghị luận xã hội, báo chí khi lên án các hành vi trục lợi từ chính sách hoặc bóc lột lòng tin của công chúng.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + をいいことに}$$
$$\mathbf{\text{Động từ / Tính từ (Thể thông thường) } + のをいいことに}$$
(Lưu ý: Đối với tính từ đuôi な và Danh từ khi đi với の, ta đổi thành ~なのをいいことに).
Ví dụ minh họa
弟は、親が旅行で留守なのをいいことに、深夜まで友達を家に集めて騒いでいる。
(Thằng em trai tôi lợi dụng việc bố mẹ đi du lịch vắng nhà để tụ tập bạn bè về nhà làm ầm ĩ đến tận nửa đêm.)
彼は、上司が自分を信頼しているのをいいことに、会社の経費を私的に流用していた。
(Anh ta lợi dụng việc sếp hết mực tin tưởng mình để biển thủ tiền quỹ của công ty vào mục đích cá nhân.)
あの悪質な業者は、高齢者が法律の知識に疎いのをいいことに、不当な契約を結ばせていた。
(Cái tay môi giới lừa đảo kia đã lợi dụng việc người cao tuổi mù mờ về kiến thức pháp luật để ép họ ký kết những bản hợp đồng bất chính.)
彼女は、相手の人が好いのをいいことに、何度も無理なお願いをしてお金を借りている。
(Cô ta lợi dụng việc đối phương là người hiền lành, tử tế để liên tục đưa ra những lời thỉnh cầu quá đáng nhằm vay mượn tiền bạc.)
1. 先生がいないのをいいことに、生徒たちはスマホでゲームを始めた。
Lợi dụng việc không có giáo viên, các em học sinh đã bắt đầu chơi game trên điện thoại.
2. 親が旅行で留守なのをいいことに、彼は友達を大勢呼んでパーティーを開いた。
Thừa cơ bố mẹ đi du lịch vắng nhà, anh ta đã rủ rất đông bạn bè đến tổ chức tiệc tùng.
3. テストが終わったのをいいことに、彼は全く勉強しなくなった。
Lấy cớ kỳ thi đã kết thúc, anh ta hoàn toàn không học hành gì nữa.
4. 自分が子供なのをいいことに、彼女は店番の大人にわがままを言った。
Lợi dụng việc mình là trẻ con, cô bé đã đòi hỏi ích kỷ với người lớn đang trông cửa hàng.
5. 「まだ小さいから」と親が甘やかすのをいいことに、弟は片付けを一切しない。
Ỷ vào việc bố mẹ nuông chiều vì bảo "còn nhỏ", cậu em trai tôi chẳng bao giờ thèm dọn dẹp gì cả.
6. 誰も見ていないのをいいことに、彼は廊下を全力で走った。
Thừa lúc không ai nhìn thấy, anh ta đã chạy hết tốc lực dọc hành lang.
7. 授業が終わるチャイムが鳴ったのをいいことに、彼は先生の話を無視して教室を飛び出した。
Nhân lúc tiếng chuông tan học vang lên, anh ta lờ đi lời giáo viên rồi lao ra khỏi lớp.
8. おじいちゃんがおこづかいをくれるのをいいことに、彼は会うたびにおもちゃをねだる。
Lợi dụng việc ông hay cho tiền tiêu vặt, cứ mỗi lần gặp là nó lại đòi mua đồ chơi.
9. 自分が病気で学校を休んだのをいいことに、彼は一日中ゲームをしていた。
Lấy cớ nghỉ học vì bệnh, anh ta đã chơi game suốt cả ngày.
10. 優しい先生なのをいいことに、生徒たちは宿題をやってこない。
Lợi dụng việc giáo viên hiền từ, các em học sinh thường xuyên không làm bài tập về nhà.
11. 校則が緩いのをいいことに、彼女は派手な化粧をしてくる。
Thừa dịp nội quy trường học lỏng lẻo, cô ấy đã trang điểm rất đậm khi đến trường.
12. 新任の先生で慣れていないのをいいことに、生徒たちはわさど質問攻めにした。
Lợi dụng việc giáo viên mới chưa quen việc, đám học sinh đã cố tình hỏi dồn dập để làm khó.
13. 「お腹が痛い」という嘘をいいことに、彼は体育の授業を見学した。
Lấy cớ nói dối là "đau bụng", anh ta đã chỉ ngồi xem mà không tham gia tiết thể dục.
14. 自分が一番年上なのをいいことに、彼は下級生に雑用を押し付ける。
Ỷ mình là người lớn tuổi nhất, anh ta luôn đùn đẩy những việc lặt vặt cho các học sinh khóa dưới.
15. 部活が休みになったのをいいことに、彼は家に帰らずゲームセンターで遊んでいた。
Thừa dịp câu lạc bộ được nghỉ, anh ta không về nhà mà đi chơi ở trung tâm trò chơi điện tử.
16. 親が会議中で電話に出られないのをいいことに、彼は友達と長電話をを(した)。
Lợi dụng việc bố mẹ đang họp không thể nghe máy, anh ta đã buôn điện thoại thật lâu với bạn bè.
17. 先生が黒板に字を書いているのをいいことに、後の席の生徒は手紙を回した。
Thừa lúc giáo viên đang viết bảng, học sinh ở bàn dưới đã truyền tay nhau những lá thư tay.
18. 自分が泣けば許されるのをいいことに、彼女は何でも泣いて解決しようとする。
Biết rõ chỉ cần mình khóc là sẽ được tha thứ, cô ấy lúc nào cũng định dùng nước mắt để giải quyết mọi việc.
19. 親が出かけているのをいいことに、子供たちは冷蔵庫のアイスを全部食べた。
Thừa lúc bố mẹ đi vắng, lũ trẻ đã ăn sạch đống kem trong tủ lạnh.
20. 図書館が広いことをいいことに、彼は友達とかくれんぼを始めた。
Lợi dụng không gian rộng lớn của thư viện, anh ta đã cùng bạn chơi trò trốn tìm.
21. 体育祭の練習で疲れているのをいいことに、彼は宿題をさぼった。
Lấy cớ mệt mỏi do luyện tập cho đại hội thể thao, anh ta đã trốn làm bài tập về nhà.
22. 自分が学級委員なのをいいことに、彼は都合の悪い意見を無視した。
Lợi dụng chức vụ cán sự lớp, anh ta đã phớt lờ những ý kiến bất lợi cho bản thân.
23. 転校生で地理が分からないのをいいことに、クラスメイトは彼をからかった。
Thừa dịp cậu ấy là học sinh mới chuyển đến nên chưa rành đường xá, các bạn cùng lớp đã trêu chọc cậu ấy.
24. 親がお客さんと話し込んでいるのをいいことに、子供はお菓子を勝手に食べていた。
Nhân lúc bố mẹ đang mải nói chuyện với khách, đứa trẻ đã tự tiện lấy bánh kẹo ăn.
25. 先生が他の生徒の指導をの(している)のをいいことに、彼はこっそり漫画を読んだ。
Thừa lúc giáo viên đang hướng dẫn cho học sinh khác, anh ta đã lén lút đọc truyện tranh.
26. 部長が出張中なのをいいことに、課長は仕事をせずにネットサーフィンばかりしている。
Lợi dụng lúc trưởng phòng đang đi công tác, phó phòng chẳng làm việc mà chỉ toàn lướt mạng.
27. 締め切りがまだ先なのをいいことに、彼は仕事をドンドン後回しにしている。
Ỷ vào việc hạn chót vẫn còn xa, anh ta cứ liên tục trì hoãn công việc của mình.
28. 新人で仕事が分からないのをいいことに、彼は何でも先輩に質問して自分で考えようとしない。
Lấy cớ là người mới không biết việc, anh ta cái gì cũng hỏi tiền bối mà chẳng chịu tự suy nghĩ lấy một chút.
29. 上司が優しいのをいいことに、彼は何度も同じミスを繰り返す。
Lợi dụng việc cấp trên hiền lành, anh ta cứ lặp đi lặp lại một lỗi sai không biết bao nhiêu lần.
30. リモートワークで誰も見ていないのをいいことに、彼は勤務時間中に昼寝をしていた。
Thừa cơ làm việc từ xa không ai giám sát, anh ta đã ngủ trưa ngay trong giờ làm việc.
31. 自分が社長の甥であることをいいことに、彼は社内で横柄な態度をとっている。
Ỷ thế mình là cháu của giám đốc, anh ta luôn có thái độ hách dịch trong công ty.
32. 相手が新人なのをいいことに、彼は無理な要求を押し付けた。
Lợi dụng việc đối phương là người mới, anh ta đã ép họ phải thực hiện những yêu cầu quá đáng.
33. 「体調が悪い」という口実をいいことに、彼は面倒な会議を欠席した。
Mượn cớ là "sức khỏe không tốt", anh ta đã vắng mặt trong cuộc họp phiền phức đó.
34. 会社の経費で落ちるのをいいことに、彼は不必要な備品まで購入した。
Lợi dụng việc có thể thanh toán bằng kinh phí công ty, anh ta đã mua cả những vật dụng không cần thiết.
35. 誰もやりたがらない仕事なのをいいことに、彼は見て見ぬふりをしている。
Ỷ vào việc đó là công việc chẳng ai muốn làm, anh ta cứ thế giả vờ như không thấy.
36. フレックスタイム制なのをいいことに、彼はいつもギリギリに出社してくる。
Lợi dụng chế độ giờ làm việc linh hoạt, anh ta lúc nào cũng sát giờ mới thèm đến công ty.
37. 上司のお気に入りであることをいいことに、彼女は自分の意見ばかり通そうとする。
Ỷ mình là "con cưng" của sếp, cô ta lúc nào cũng chỉ muốn mọi việc phải theo ý mình.
38. 相手が下請け業者なのをいいことに、彼は高圧的な態度で交渉を進めた。
Lợi dụng việc đối phương là nhà thầu phụ, anh ta đã tiến hành đàm phán với thái độ đầy hống hách.
39. マニュアルが曖昧なのをいいことに、彼は自己流で仕事を進めてミスをの(した)。
Lợi dụng việc sách hướng dẫn còn mơ hồ, anh ta đã tự làm theo ý mình dẫn đến sai sót trong công việc.
40. 忙しいのをいいことに、彼は後輩の指導を怠っている。
Lấy cớ là bận rộn, anh ta đã lơ là việc hướng dẫn cho các đồng nghiệp mới.
41. 自分が辞めるから関係ないというのをいいことに、彼は引き継ぎを全くしなかった。
Với lý lẽ "mình sắp nghỉ rồi nên không liên quan nữa", anh ta đã chẳng thèm bàn giao lại công việc.
42. 会社のパソコンであることをいいことに、彼は業務と関係のないサイトを閲覧している。
Lợi dụng việc đây là máy tính của công ty, anh ta thản nhiên truy cập vào những trang web không liên quan đến công việc.
43. 誰も文句を言わないのをいいことに、彼は会議でいつも長話をを(する)。
Thấy chẳng ai phàn nàn gì, anh ta lúc nào cũng nói dài dòng lê thê trong các cuộc họp.
44. 景気がいいのをいいことに、会社は社員への還元をせず内部留保を増やした。
Thừa dịp tình hình kinh tế đang tốt, công ty không chia sẻ lợi nhuận cho nhân viên mà chỉ lo tăng quỹ dự trữ nội bộ.
45. 自分にしかできない仕事なのをいいことに、彼はわさど作業を遅らせて残業代を稼゙いている。
Ỷ vào việc đây là công việc chỉ mình mình làm được, anh ta cố tình kéo dài thời gian để kiếm tiền tăng ca.
46. ドウせバレないだろうというのをいいことに、彼は交通費を少し多めに申請した。
Nghĩ rằng đằng nào cũng chẳng bị lộ, anh ta đã kê khai khống thêm một chút tiền chi phí đi lại.
47. 研修期間中なのをいいことに、彼は責任感のない行動ばかりしている。
Lấy cớ vẫn đang trong thời gian thực tập, anh ta toàn làm những việc thiếu tinh thần trách nhiệm.
48. 「昔からの慣習だ」というのをいいことに、彼は非効率なやり方を変えようとしない。
Lấy lý do "đây là tập quán từ xưa", anh ta nhất quyết không chịu thay đổi cách làm việc kém hiệu quả.
49. 自分が管理職なのをいいことに、彼は部下に私的な用事を言いつける。
Lợi dụng chức danh quản lý, anh ta thường xuyên sai bảo cấp dưới làm những việc riêng cho mình.
50. 会社の創立記念日で休みだったのをいいことに、彼は有給休暇とつなゲて海外旅行へ行った。
Nhân dịp ngày kỷ niệm thành lập công ty được nghỉ, anh ta đã kết hợp luôn với phép năm để đi du lịch nước ngoài.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~にかこつけて (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~にかこつけて」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~にかこつけて」, bắt nguồn từ động từ 「託付ける / かこつける」 - mượn cớ, lấy lý do xa xôi, đổ lỗi cho một sự việc khác để ngụy trang).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một hành vi ngụy trang tinh vi: "Sự việc ở vế trước hoàn toàn không có mối liên hệ trực tiếp hay chính đáng nào với hành động ở vế sau. Tuy nhiên, chủ thể đã cố tình vặn vẹo logic, lấy sự việc vế trước làm 'bình phong' hoặc cái cớ hợp pháp hòng che đậy cho mục đích thực sự, đầy tính toán cá nhân ở vế sau."
Ý nghĩa
Mượn cớ... / Lấy cớ... (Để làm một việc khác vì lợi ích riêng).
Viện lý do... (Nhằm hợp thức hóa một hành động vốn không liên quan).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Chiếc mặt nạ của động cơ thực sự (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để phân biệt. Khác với ~をいいことに (Lợi dụng sơ hở để làm bậy một cách trực diện), cấu trúc ~にかこつけて nhấn mạnh vào hành vi "tìm kiếm một cái cớ có vẻ ngoài hợp lý, lịch sự hoặc chính đáng" nhằm hợp thức hóa cho một ham muốn cá nhân ở vế sau.
Các "công cụ làm cớ" kinh điển (Mẹo làm bài): Vế trước của mẫu câu này thường là những sự kiện công cộng, những dịp lễ nghi xã giao hoặc lý do bất khả kháng mà người ngoài khó lòng trách cứ:
出張にかこつけて (Mượn cớ đi công tác để...).
取材にかこつけて (Viện cớ đi thu thập thông tin/phỏng vấn để...).
病気にかこつけて (Lấy cớ bị bệnh để...).
新年会にかこつけて (Mượn cớ tiệc tân niên để...).
Văn phong: Xuất hiện nhiều trong cả khẩu ngữ hằng ngày khi phê bình, bóc trần chân tướng hành vi của đồng nghiệp, bạn bè, lẫn trong văn viết nghị luận, tiểu thuyết khi mô tả các kế hoạch khuất tất, lách luật.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ } + にかこつけて}$$
Ví dụ minh họa
彼は地方への出張にかこつけて、実家に立ち寄り、数日間ものんびり実家で過ごしたらしい。
(Nghe đâu anh ta đã mượn cớ đi công tác tỉnh để ghé qua nhà đẻ, rồi thong thả tận hưởng mấy ngày trời ở đó.)
あの雑誌記者は、有名人への取材にかこつけて、高級レストランで何度もタダ飯を食っている。
(Cái tay phóng viên tạp chí kia cứ viện cớ đi phỏng vấn người nổi tiếng để ăn quỵt cơm tại các nhà hàng sang trọng không biết bao nhiêu lần.)
会社の創立記念パーティーにかこつけて、自分の好きなアーティストを呼んでライブを開催させるなんて、社長の職権乱用だ。
(Mượn cớ là tiệc kỷ niệm thành lập công ty để mời nghệ sĩ mình yêu thích về tổ chức biểu diễn, đó hoàn toàn là sự lạm dụng chức quyền của giám đốc.)
体調不良にかこつけて、面倒な役職や集まりからすべて逃れようとする彼の態度は、社会人として無責任だ。
(Lấy cớ là sức khỏe không tốt để trốn tránh toàn bộ các chức vụ và buổi tụ họp phiền toái, thái độ đó của anh ta thật là vô trách nhiệm với tư cách một người trưởng thành.)
1. 彼は東京への出張にかこつけて、昔の友人と飲み明かした。
Anh ta mượn cớ đi công tác Tokyo để uống rượu thâu đêm với người bạn cũ.
2. 会議での上京にかこつけて、彼女は話題の美術館を訪れた。
Lấy cớ lên Tokyo họp, cô ấy đã ghé thăm bảo tàng mỹ thuật đang gây sốt.
3. 海外視察にかこつけて、彼はこっそり観光を楽しんでいた。
Mượn danh nghĩa đi thị sát nước ngoài, anh ta đã lén lút tận hưởng việc tham quan du lịch.
4. 資料を届けに行くにかこつけて、彼は気になる後輩の顔を見に行った。
Lấy cớ đi gửi tài liệu, anh ta đã đến để nhìn mặt người hậu bối mà mình để ý.
5. 接待にかこつけて、部長は自分の行きたい高級店ばかり予約する。
Mượn cớ đi tiếp khách, ông trưởng phòng toàn đặt những nhà hàng cao cấp mà bản thân ông ta muốn đi.
6. 会社の創立記念パーティーにかこつけて、彼は普段話せない役員に近゙づいた。
Nhân buổi tiệc kỷ niệm thành lập công ty, anh ta đã tiếp cận những vị ủy viên ban quản trị mà bình thường không có cơ hội bắt chuyện.
7. 市場調査にかこつけて、彼はデパ地下のスイーツを買い込んできた。
Lấy cớ đi khảo sát thị trường, anh ta đã mua rất nhiều đồ ngọt ở tầng hầm trung tâm thương mại.
8. 忘年会にかこつけて、彼は一年間の不満を上司にぶちまけた。
Mượn dịp tiệc tất niên, anh ta đã xả hết những bất mãn trong suốt một năm qua với sếp.
9. 歓迎会にかこつけて、課長はただ自分が飲みたかっただけなのど゙ろう。
Lấy cớ tổ chức tiệc chào mừng, chắc là ông trưởng bộ phận chỉ muốn thỏa mãn cơn thèm rượu của mình thôi.
10. 送別会にかこつけて、彼は昔好きだった同僚と連絡先を交換した。
Nhân buổi tiệc chia tay, anh ta đã trao đổi thông tin liên lạc với người đồng nghiệp mình từng thầm thích ngày xưa.
11. 社内研修にかこつけて、彼は一日中居眠りをしていた。
Lấy cớ đi tập huấn nội bộ, anh ta đã ngủ gật suốt cả ngày.
12. 健康診断にかこつけて、彼は午後から半日休暇を取った。
Lấy cớ đi khám sức khỏe, anh ta đã xin nghỉ phép nửa ngày vào buổi chiều.
13. プロジェクトの打ち上げにかこつけて、彼はカラオケで熱唱した。
Nhân buổi tiệc mừng dự án hoàn thành, anh ta đã hát hò hăng hái ở quán karaoke.
14. 会社のPCが古いことにかこつけて、彼は最新モデルの購入を申請した。
Lấy cớ là máy tính công ty đã cũ, anh ta đã nộp đơn xin mua mẫu máy mới nhất.
15. 景気後退にかこつけて、会社は社員のボーナスをカットした。
Mượn cớ suy thoái kinh tế, công ty đã cắt giảm tiền thưởng của nhân viên.
16. 働き方改革にかこつけて、彼は面倒な仕事を全て若手に押し付けた。
Lấy cớ là "cải cách cách thức làm việc", anh ta đã đùn đẩy hết những việc phiền phức cho nhân viên trẻ.
17. 顧客訪問にかこつけて、彼は営業中にカフェで休憩していた。
Mượn cớ đi thăm khách hàng, anh ta đã lén vào quán cà phê nghỉ ngơi trong giờ làm việc.
18. セミナー参加にかこつけて、彼は都市でのショッピングを楽しんだ。
Lấy cớ đi tham dự hội thảo, anh ta đã tận hưởng việc mua sắm ở thành phố.
19. 最終報告にかこつけて、彼は自分の功績を大げさにアピールした。
Nhân buổi báo cáo cuối cùng, anh ta đã phô trương thái quá về thành quả của bản thân.
20. 「体調不良」にかこつけて、彼は大事な会議を欠席した。
Lấy cớ "sức khỏe không tốt", anh ta đã vắng mặt trong cuộc họp quan trọng.
21. システムメンテナンスにかこつけて、彼はオンラインゲームにログインした。
Lấy cớ hệ thống đang bảo trì, anh ta đã đăng nhập vào chơi game online.
22. 経費精算にかこつけて、彼は私的な食事代まで請求していた。
Lợi dụng việc thanh toán chi phí, anh ta đã đòi công ty trả cả tiền ăn uống cá nhân.
23. 「情報収集」にかこつけて、彼は勤務時間中にネットサーフィンをの(している)。
Lấy cớ "thu thập thông tin", anh ta thản nhiên lướt mạng trong giờ làm việc.
24. 新入社員の指導にかこつけて、彼は自分の仕事をサボっている。
Mượn cớ hướng dẫn nhân viên mới, anh ta đang trốn tránh công việc của chính mình.
25. 会社のゴルフコンペにかこつけて、彼は個人的な人脈作りに励゙んでいた。
Nhân buổi thi đấu golf của công ty, anh ta đã mải mê xây dựng các mối quan hệ cá nhân.
26. オフィスの移転作業にかこつけて、彼は古い書類をドサクサに紛れて処分した。
Lợi dụng lúc văn phòng chuyển địa điểm, anh ta đã thừa cơ tẩu tán các hồ sơ cũ.
27. 社長からの特命にかこつけて、彼は他の部署に無理な要求をを(した)。
Mượn danh nghĩa đặc mệnh từ giám đốc, anh ta đã đưa ra những yêu cầu quá đáng cho các bộ phận khác.
28. 人手不足にかこつけて、会社は違法な長時間労働を強いていた。
Lấy cớ thiếu nhân lực, công ty đã ép buộc nhân viên làm thêm giờ trái pháp luật.
29. 会社の備品購入にかこつけて、彼は私物のUSBメモリまで買っていた。
Lợi dụng việc mua văn phòng phẩm cho công ty, anh ta đã mua cả USB cá nhân cho mình.
30. 「コンプライアンス遵守」にかこつけて、彼は面倒な手続を増やした。
Lấy cớ "tuân thủ quy định pháp lý", anh ta đã gia tăng thêm nhiều thủ tục phiền hà.
31. 友人の見舞い゙にかこつけて、彼女はその病院にいる初恋の人に会いに行った。
Lấy cớ đi thăm bệnh người bạn, cô ấy đã đến gặp mối tình đầu của mình cũng đang ở bệnh viện đó.
32. 「相談がある」にかこつけて、彼は彼女を食事に誘った。
Mượn cớ "có chuyện muốn bàn bạc", anh ta đã mời cô ấy đi ăn tối.
33. 誕生日プレゼントを渡すにかこつけて、彼は彼女の家を訪れた。
Lấy cớ tặng quà sinh nhật, anh ta đã ghé thăm nhà cô ấy.
34. 借りていたDVDを返すにかこつけて、彼は彼女と話すきっかけを作った。
Mượn việc trả lại chiếc DVD đã mượn, anh ta đã tạo cơ hội để bắt chuyện với cô ấy.
35. 仕事の打ち合わせにかこつけて、彼は彼女と二人きりになろうとした。
Lấy cớ bàn công việc, anh ta đã tìm cách để được ở riêng chỉ có hai người với cô ấy.
36. グループでの勉強会にかこつけて、彼は好゙きな子の隣の席を確保した。
Nhân buổi học nhóm, anh ta đã nhanh tay giữ chỗ ngay cạnh cô gái mình thích.
37. 同窓会にかこつけて、彼は昔の恋人とよりを戻そうと計画している。
Mượn dịp họp lớp, anh ta đang lên kế hoạch để nối lại tình xưa với người yêu cũ.
38. ペットの散歩にかこつけて、彼は偶然を装って彼女の家の前を通る。
Lấy cớ dắt thú cưng đi dạo, anh ta giả vờ như tình cờ đi ngang qua trước cửa nhà cô ấy.
39. 落とし物を届けるにかこつけて、彼は彼女の連絡先を手に入れた。
Lấy cớ mang trả đồ bị mất, anh ta đã xin được thông tin liên lạc của cô ấy.
40. クリスマスパーティーにかこつけて、彼女は手作りのプレゼントを彼に渡した。
Nhân buổi tiệc Giáng sinh, cô ấy đã tặng anh ấy một món quà tự tay mình làm.
41. 「道に迷った」にかこつけて、彼は彼女に電話をかけた。
Lấy cớ "bị lạc đường", anh ta đã gọi điện thoại cho cô ấy.
42. 共通の趣味にかこつけて、彼は彼女をデートに誘った。
Mượn cớ có cùng sở thích, anh ta đã mời cô ấy đi hẹn hò.
43. 雨が降ってきたことにかこつけて、彼は彼女を自分の車で送ってい゙った。
Nhân lúc trời đổ mưa, anh ta đã lái xe đưa cô ấy về nhà.
44. 友人の結婚式にかこつけて、彼女は新しいドレスを新調した。
Nhân dịp đi đám cưới bạn, cô ấy đã sắm cho mình một bộ váy mới.
45. 「酔゙ってしまった」にかこつけて、彼は彼女の肩に寄りかかった。
Lấy cớ "bị say mất rồi", anh ta đã ngả đầu vào vai cô ấy.
46. ハロウィンにかこつけて、彼は大胆なコスプレで彼女を驚かせた。
Mượn dịp Halloween, anh ta đã khiến cô ấy ngạc nhiên bằng bộ đồ hóa trang táo bạo.
47. 同じ電車に乗るのにかこつけて、彼は毎朝彼女に挨拶する。
Lấy cớ đi cùng chuyến tàu, sáng nào anh ta cũng chào hỏi cô ấy.
48. 資料作成の手伝い゙にかこつけて、彼は深夜まで彼女と会社に残った。
Mượn cớ hỗ trợ làm tài liệu, anh ta đã ở lại công ty với cô ấy đến tận đêm khuya.
49. 新年の挨拶にかこつけて、彼は元カノに連絡を取った。
Nhân dịp chúc mừng năm mới, anh ta đã liên lạc lại với người yêu cũ.
50. 会社のイベントにかこつけて、彼は彼女とツーショット写真を撮った。
Nhân sự kiện của công ty, anh ta đã chụp một bức ảnh riêng với cô ấy.