| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Trầm |
沈む |
Chìm |
| Lăng |
凌ぐ |
Chống chọi |
| Đế |
締まる |
Thắt chặt |
| Nhiễm |
染みる |
Thấm |
| Chiếm |
占める |
Chiếm giữ |
|
喋る |
Nói chuyện | |
| Sinh |
生じる |
Phát sinh |
| Kí |
記す |
Ghi lại |
| Không |
空く |
Trống trải |
| Cứu |
救う |
Giải cứu |
| Tiến |
進む |
Tiến lên |
| Lương |
涼む |
Hóng mát |
| Tế |
済む |
Kết thúc |
| Bách |
迫る |
Đến gần |
| Trách |
責る |
Chỉ trích |
| Bị |
備える |
Lắp đặt |
| Nhiễm |
染る |
Bị nhuộm |
| Dật |
逸す |
Lảng tránh |
| Phản |
反る |
Bị cong |
| Tuyệt |
絶つ |
Cắt đứt |
| Kinh |
経つ |
Thời gian trôi |
| Lập |
立てる |
Lập kế hoạch |
| Tuần |
辿る |
Men theo |
| Thí |
試す |
Thử nghiệm |
| Bảo |
保つ |
Duy trì |
| Thùy |
垂れる |
Chảy trĩu |
| Súc |
縮む |
Co lại |
| Tán |
散る |
Rơi rụng |
| Tẩm |
浸かる |
Ngâm mình |
| Chuyển |
繕う |
Sửa sang |
| Cáo |
告げる |
Thông báo |
| Hệ |
繋ぐ |
Kết nối |
| Hội |
潰す |
Phá sản |
| Cật |
詰る |
Bị tắc nghẽn |
| Cật |
詰める |
Thu hẹp |
| Cường |
強まる |
Mạnh lên |
| Liên |
連れる |
Dẫn theo |
| Chiếu |
照す |
Đối chiếu |
| Dung |
溶す |
Làm tan |
| Giải |
解ける |
Hóa giải |
| Lưu |
留める |
Giữ lại |
| Xướng |
唱える |
Phản biện |
| Chỉnh |
整える |
Chuẩn bị |
| Phi Giao |
飛び交う |
Bay dồn dập |
| Phú |
富む |
Giàu có |
| Chỉ |
止める |
Chặn đứng |
| Bạn |
伴う |
Kéo theo |
| Tróc |
捉える |
Nắm bắt |
| Thủ Vi |
取り巻く |
Bao vây |
| Trực |
直す |
Sửa chữa |
| Sinh |
生える |
Mọc |
| Đạn |
弾く |
Cự tuyệt |
| Ngoại |
外す |
Né tránh |
| Quả |
果す |
Hoàn thành |
| Phóng |
放す |
Phát ra |
| Trở |
阻む |
Ngăn chặn |
|
はまる |
Sập bẫy | |
| 腫 |
腫れる |
Quá tải |
| Khống |
控える |
Tiết chế |
| Suất |
率る |
Lãnh đạo |
| Dẫn |
引く |
Khấu trừ |
| Hưởng |
響く |
Tiếng vang |
| Phiên |
翻す |
Lật ngược |
| Chấn |
振る |
Từ chối |
| Chấn |
振う |
Phát huy |
| Kinh |
経る |
Kinh qua |
| Giảm |
減る |
Suy giảm |
| Táng |
葬る |
Chôn vùi |
| Khoa |
誇る |
Tự hào |
|
ほころびる |
Lộ lỗ hổng | |
| Diệt |
滅びる |
Diệt vong |
| Phụ |
負す |
Đánh bại |
| Hối |
賄い |
Trang trải |
| Khúc |
曲げる |
Bẻ cong |
| Tăng |
増す |
Gia tăng |
| Giao |
交える |
Trao đổi |
| Giao |
交ざる |
Hòa nhập |
| Khố |
跨ぐ |
Trải dài |
| Miễn |
免れる |
Né tránh |
| Mãn |
満す |
Thỏa mãn |
| Loạn |
乱れる |
Xáo trộn |
| Đạo |
導く |
Dẫn dắt |
| Huệ |
恵む |
Ban ơn |
| Thiết |
設ける |
Thiết lập |
|
もたれる |
Ỷ lại | |
| Cầu |
求める |
Yêu cầu |
| 揉 |
揉む |
Tranh chấp |
| Thôi |
催す |
Tổ chức |
| Lậu |
漏す |
Rò rỉ |
| Lậu |
漏れる |
Bị lộ |
| Thiêu |
焼く |
Ghen tị |
| Cố |
雇う |
Tuyển dụng |
| Phá |
破る |
Phá vỡ |
| Bệnh |
病む |
Khủng hoảng |
| Chỉ |
止mむ |
Dứt hẳn |
| Hòa |
和らげる |
Xoa dịu |
| Oai |
歪む |
Lệch lạc |
| Nhượng |
譲る |
Nhượng bộ |
| Dao |
揺れる |
Dao động |
| Trang |
装う |
Ngụy trang |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~まぎれに (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「~まぎれに」 (thường viết bằng chữ Hán là 「~紛れに」, bắt nguồn từ động từ 「紛れる / まぎれる」 - bị lẫn lộn, bị phân tâm, bị chìm ngập vào một trạng thái nào đó).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một hành vi bộc phát mất kiểm soát do bão hòa cảm xúc: "Một trạng thái tâm lý hoặc cảm xúc tiêu cực ở vế trước đã dâng cao đến mức cực đại, che mờ hoàn toàn lý trí và chiếm trọn tâm trí của chủ thể. Trong khoảnh khắc bị cảm xúc đó thiêu đốt và bao vây, họ đã vô thức thốt ra hoặc làm một hành động dại dột, bốc đồng ở vế sau."
Ý nghĩa
Vì quá... nên làm bậy / Trong cơn... nên đã...
Do bị lấn át bởi cảm xúc... (Dẫn đến hành động thiếu suy nghĩ).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự tê liệt của lý trí do cảm xúc bão hòa (Mấu chốt logic): Đây là đặc điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. Hành động ở vế sau không có sự tính toán, không có kế hoạch, mà nó giống như một chiếc van xả áp suất của một lò than đang sôi sục. Khi nguôi giận hoặc tỉnh táo lại, chủ thể thường sẽ cảm thấy hối hận vì hành vi bốc đồng đó.
Độc quyền đi với Danh từ cảm xúc tiêu cực cường độ mạnh: Cấu trúc này có phạm vi kết hợp cực kỳ hẹp, gần như đóng băng với một số danh từ thương hiệu sau:
怒りまぎれに (Trong cơn giận lôi đình / Vì quá giận nên...).
苦しまぎれに (Trong cơn khốn quẫn / Vì quá đau đớn, bí bách nên...).
悲しまぎれに (Trong cơn đau buồn tột cùng...).
恥ずかしさまぎれに (Vì quá xấu hổ nên...).
Văn phong: Xuất hiện rất nhiều trong văn xuôi tự sự, tiểu thuyết, lời khai báo án hoặc trong hội thoại hằng ngày khi người nói trần tình, giải thích về một sai lầm trong quá khứ của bản thân hay người khác.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (Chỉ cảm xúc / Trạng thái tiêu cực) } + まぎれに}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い \rightarrow \text{Bỏ } い \text{ thêm } \sim さ + まぎれに}$$
Ví dụ minh họa
彼は怒りまぎれに、長年大切にしてきた友人との思い出の写真をすべて破り捨ててしまった。
(Trong cơn giận lôi đình, anh ta đã xé nát toàn bộ những bức ảnh kỷ niệm với người bạn thân thiết mà mình đã trân trọng suốt nhiều năm.)
犯人は警察の厳しい取り調べに対し、苦しまぎれに嘘の供述をしてしまったと認めた。
(Tên tội phạm đã thừa nhận trước sự thẩm vấn nghiêm khắc của cảnh sát rằng, vì quá khốn quẫn và bí bách nên hắn đã đưa ra lời khai giả.)
彼女は人前で大失敗した時、恥ずかしさまぎれに突然大声で笑い出し、周囲を驚かせた。
(Khi phạm phải sai lầm lớn trước mặt mọi người, vì quá xấu hổ nên cô ấy đã bỗng nhiên cười phá lên, làm những người xung quanh phải kinh ngạc.)
借金に追われた彼は、苦しまぎれに会社の公金を横領するという犯罪に手を染めてしまった。
(Bị nợ nần bủa vây, trong cơn túng quẫn tột cùng, anh ta đã nhúng tay vào tội ác biển thủ công quỹ của công ty.)
150. 彼は混乱のまぎれに、さっき聞いたばかりの話を忘れてしまった。
Trong cơn bối rối, anh ta đã quên bẵng câu chuyện mình vừa mới nghe xong.
151. 私は焦りのまぎれに、同じ商品を2つも買ってしまった。
Trong cơn nôn nóng, tôi đã mua nhầm tận hai món đồ giống hệt nhau.
152. 彼は混乱のまぎれに、出口と入り口を間違えた。
Trong cơn bối rối, anh ta đã nhầm lẫn giữa lối ra và lối vào.
153. 彼女は焦りのまぎれに、携帯電話を冷蔵庫の中に入れてしまった。
Trong cơn nôn nóng, cô ấy đã lỡ tay cất điện thoại vào trong tủ lạnh.
154. 彼は混乱のまぎれに、ただその場をうろうろの(する)しかできなかった。
Trong cơn bối rối, anh ta chỉ biết đi loanh quanh tại chỗ một cách vô định.
155. 私は焦りのまぎれに、PCのデータを保存せずに閉じてしまった。
Trong cơn hối hả, tôi đã đóng máy tính mà chưa kịp lưu dữ liệu.
156. 彼は混乱のまぎれに、左右違う靴下を履いていた。
Trong cơn bối rối, anh ta đã đi nhầm hai chiếc tất khác loại.
157. 彼女は焦りのまぎれに、友人にかけるはずの電話を上司にかけてしまった。
Trong cơn nôn nóng, cô ấy đã gọi nhầm cho sếp thay vì gọi cho bạn mình.
158. 彼は混乱のまぎれに、敬語とため口がめちゃくちゃになった。
Trong cơn bối rối, cách dùng kính ngữ và nói chuyện thân mật của anh ta trở nên loạn xạ.
159. 私は焦りのまぎれに、切符を買わずに改札を通ろうとした。
Trong cơn hối hả, tôi đã định đi qua cổng soát vé mà quên chưa mua vé.
160. 彼は混乱のまぎれに、自分が何をしようとしていたのか忘れた。
Trong cơn bối rối, anh ta đã quên mất mình định làm gì.
161. 彼は恐怖のまぎれに、腰を抜かして動けなくなった。
Trong cơn sợ hãi tột độ, anh ta đã bủn rủn chân tay không thể cử động được.
162. 彼女は絶望のまぎれに、全ての希望を捨ててしまった。
Trong cơn tuyệt vọng, cô ấy đã từ bỏ mọi niềm hy vọng.
163. 私は驚ぎのまぎれに、持っていたグラスを落としてしまった。
Trong cơn kinh ngạc, tôi đã đánh rơi chiếc ly đang cầm trên tay.
164. 彼は恐怖のまぎれに、悲鳴を上げて逃げ出した。
Trong cơn sợ hãi, anh ta đã hét lên một tiếng rồi bỏ chạy thục mạng.
165. 彼女は絶望のまぎれに、ただ虚空を見つめていた。
Trong cơn tuyệt vọng, cô ấy chỉ biết nhìn trân trân vào khoảng không vô định.
166. 私は驚ぎのまぎれに、声も出なかった。
Trong cơn kinh ngạc, tôi thậm chí không thể thốt ra được lời nào.
167. 彼は恐怖のまぎれに、目を固くつぶった。
Trong cơn sợ hãi, anh ta đã nhắm chặt mắt lại.
168. 彼女は絶望のまぎれに、か細い声で「もう疲れた」と呟いた。
Trong cơn tuyệt vọng, cô ấy thều thào bằng giọng yếu ớt "tôi mệt quá rồi".
169. 私は驚ぎのまぎれに、何度も相手の顔を見返した。
Trong cơn kinh ngạc, tôi cứ nhìn đi nhìn lại khuôn mặt của đối phương không biết bao nhiêu lần.
170. 彼は恐怖のまぎれに、ガタグタと震えが止まらなかった。
Trong cơn sợ hãi, anh ta run lẩy bẩy không ngừng.
171. 彼女は絶望のまぎれに、髪をかきむしった。
Trong cơn tuyệt vọng, cô ấy đã vò đầu bứt tai dữ dội.
172. 私は驚ぎのまぎれに、口をあんぐりと開けてしまった。
Trong cơn kinh ngạc, tôi đã há hốc mồm ra vì sửng sốt.
173. 彼は恐怖のまぎれに、思わず神に祈った。
Trong cơn sợ hãi, anh ta đã vô thức cầu nguyện thần linh.
174. 彼女は絶望のまぎれに、自嘲的な笑いを浮かべた。
Trong cơn tuyệt vọng, cô ấy nở một nụ cười đầy tự giễu cợt bản thân.
175. 私は驚ぎのまぎれに、後ずさりしてしまった。
Trong cơn kinh ngạc, tôi đã lùi bước về phía sau.
176. 彼は恐怖のまぎれに、とっさに物陰に隠れた。
Trong cơn sợ hãi, anh ta đã nhanh chóng nấp vào một góc khuất.
177. 彼女は絶望のまぎれに、生きる気力さえ失ってしまった。
Trong cơn tuyệt vọng, cô ấy thậm chí mất đi cả ý chí muốn sống.
178. 私は驚ぎのまぎれに、同じ質問を繰り返してしまった。
Trong cơn kinh ngạc, tôi đã lặp đi lặp lại cùng một câu hỏi.
179. 彼は恐怖のまぎれに、持っていた武器を取り落とした。
Trong cơn sợ hãi, anh ta đã đánh rơi món vũ khí đang cầm trên tay.
180. 彼女は絶望のまぎれに、ただ涙を流し続けた。
Trong cơn tuyệt vọng, cô ấy chỉ biết để mặc cho nước mắt tuôn rơi.
181. 私は驚ぎのまぎれに、思わず立ち上がった。
Trong cơn kinh ngạc, tôi đã vô thức đứng phắt dậy.
182. 彼は恐怖のまぎれに、ありもしないものが見えた。
Trong cơn sợ hãi, anh ta đã nhìn thấy những thứ không hề tồn tại.
183. 彼女はあまりの悔しさのまぎれに、唇を強く噛みしめた。
Trong cơn hậm hực đau khổ, cô ấy đã cắn môi thật chặt.
184. 私は喜びのまぎれに、その場で飛び上がってしまった。
Trong cơn vui sướng, tôi đã nhảy cẫng lên ngay tại chỗ.
185. 彼は興奮のまぎれに、何を話したか覚えていない。
Trong cơn hưng phấn, anh ta chẳng còn nhớ mình đã nói những gì.
186. 彼女は悔しさのまぎれに、グラウンドの土を叩いた。
Trong cơn hối tiếc hậm hực, cô ấy đã đấm mạnh xuống nền đất sân vận động.
187. 私は喜びのまぎれに、隣にいた知らない人と抱き合ってしまった。
Trong cơn vui mừng, tôi đã ôm chầm lấy một người lạ đứng ngay cạnh bên.
188. 彼は興奮のまぎれに、一睡もできなかった。
Trong cơn hưng phấn, anh ta đã không thể chợp mắt được một giây nào.
189. 彼女は悔しさのまぎれに、一人で練習を続けた。
Trong cơn hậm hực, cô ấy đã lủi thủi tập luyện một mình.
190. 私は喜びのまぎれに、思わずガッツポーズをを(した)。
Trong cơn vui sướng, tôi đã vô thức vung nắm đấm ăn mừng.
191. 彼は興奮のまぎれに、声が上ずってしまった。
Trong cơn hưng phấn, giọng nói của anh ta trở nên lạc đi (cao vút lên).
192. 彼女は悔しさのまぎれに、人知れず涙を流した。
Trong cơn hối tiếc, cô ấy đã lặng lẽ rơi lệ một mình.
193. 私は喜びのまぎれに、何度も「ありがとう」と繰り返した。
Trong cơn vui mừng, tôi đã liên tục nói "cảm ơn" không ngớt.
194. 彼は興奮のまぎれに、財布も持たな゙いに家を飛び出した。
Trong cơn hưng phấn, anh ta đã lao ra khỏi nhà mà không mang theo cả ví tiền.
195. 彼女はあまりの屈辱のまぎれに、その場に立ち尽くした。
Trong cơn nhục nhã ê chề, cô ấy đứng chôn chân tại chỗ không thể nhúc nhích.
196. 私は安堵のまぎれに、その場にへたり込んでしまった。
Trong sự nhẹ nhõm tột cùng, tôi đã khuỵu xuống ngay tại chỗ.
197. 彼は屈辱のまぎれに、復讐を心に誓った。
Trong nỗi nhục nhã, anh ta đã thề trong lòng là sẽ báo thù.
198. 私は安堵のまぎれに、ドっと疲れが出た。
Trong cơn nhẹ nhõm, bao nhiêu mệt mỏi bấy lâu bỗng chốc ập đến.
199. 彼は屈辱のまぎれに、顔を伏せたまま動かなかった。
Trong nỗi nhục nhã, anh ta cứ cúi gầm mặt xuống mà không hề cử động.
200. 私は安堵のまぎれに、緊張の糸が切れて涙が溢れた。
Trong sự nhẹ nhõm, sợi dây căng thẳng bấy lâu bỗng đứt đoạn, khiến nước mắt tôi tuôn rơi.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ことこの上ない (Trình độ N1)
Cấu trúc 「ことこの上ない」 (thường viết bằng chữ Hán là 「ことこの上ない」, bắt nguồn từ danh từ 「上 / うえ」 - phía trên, đỉnh điểm, và tính từ phủ định 「ない」 - không có).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này thiết lập một định nghĩa tuyệt đối về mức độ: "Tính chất hoặc trạng thái được nhắc đến ở vế trước đã chạm đến đỉnh trần cao nhất của vũ trụ, không còn một thực thể hay không gian nào có thể vượt qua được nữa. Đó là sự tuyệt đối, là cái đỉnh điểm không thể cao hơn."
Ý nghĩa
Không có gì có thể... hơn được nữa.
Vô cùng... / Bi kịch tột cùng / Đỉnh điểm của sự...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Độ cao kịch trần của tính chất (Mấu chốt logic): Khác với các phó từ chỉ mức độ cao thông thường, cấu trúc này mang tính chất vạch ra ranh giới giới hạn. Câu văn sử dụng ことこの上ない khẳng định rằng đối tượng đang giữ vị trí quán quân tuyệt đối về tính chất đó trong mắt người nói.
Sự kết hợp từ loại đặc trưng: Cấu trúc này hoạt động như một cụm vị ngữ kết thúc câu. Từ loại đứng trước nó bắt buộc phải được biến đổi để tương thích:
Tính từ đuôi い + ことこの上ない (Ví dụ: 羨ましいことこの上ない $\rightarrow$ Ghen tị không gì bằng).
Tính từ đuôi な + なことこの上ない (Ví dụ: 残念なことこの上ない $\rightarrow$ Tiếc nuối tột cùng).
Thiên vị các sắc thái cảm xúc mạnh: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng các tính từ biểu thị sự đánh giá chủ quan, đặc biệt là các cảm giác tiêu cực hoặc cực kỳ vinh hạnh như: 残念 (tiếc nuối), 危険 (nguy hiểm), 迷惑 (phiền hà), 羨ましい (ghen tị), 光栄 (vinh hạnh).
Văn phong: Đậm chất trang trọng, văn viết nghị luận, hoặc khẩu ngữ cao cấp trong các bài phát biểu, thư từ thương mại trang trọng nhằm nhấn mạnh sự biết ơn, hoặc sự lên án một hiện tượng nào đó.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } い + ことこの上ない}$$
$$\mathbf{\text{Tính từ đuôi } な + なことこの上ない}$$
Ví dụ minh họa
長年準備してきたプロジェクトが、たった一つの凡ミスで白紙に戻るとは、残念なことこの上ない。
(Dự án đã chuẩn bị suốt nhiều năm ròng rã lại bị quay về con số 0 chỉ vì một lỗi ngớ ngẩn duy nhất, thật là tiếc nuối tột cùng, không gì có thể tiếc hơn được nữa.)
安全対策を全く講じずに, công trường に立ち入るなど、危険なことこの上ない行為だ。
(Việc bước vào công trường mà hoàn toàn không có bất kỳ biện pháp bảo hộ an toàn nào đúng là một hành vi nguy hiểm tột cùng.)
世界的に有名な建築家である先生に、私の設計図を直接見ていただけるなんて、光栄なことこの上ない。
(Được đích thân thầy - một kiến trúc sư nổi tiếng thế giới - xem trực tiếp bản thiết kế của mình, đối với tôi thật là vinh hạnh không gì bằng.)
深夜に住宅街で大音量の音楽を鳴らして騒ぐのは、近隣住民にとって迷惑なことこの上ない。
(Việc bật nhạc ầm ĩ làm loạn vào nửa đêm tại khu dân cư đúng là một sự phiền hà tột cùng đối với những người dân xung quanh.)
1. このような名誉ある賞をいただき、光栄なことこの上ない。
Được nhận một giải thưởng danh giá như thế này, tôi cảm thấy vinh dự tột bậc.
2. 長年の夢だったマイホームが完成し、嬉しいことこの上ない。
Ngôi nhà mơ ước bao năm qua đã hoàn thành, tôi thấy vui sướng khôn xiết.
3. 孫の誕生は、私にとって喜ばしいことこの上ない。
Sự ra đời của cháu nội/ngoại đối với tôi là niềm vui không gì sánh bằng.
4. 皆様から温かい祝福をいただき、幸せなことこの上ない。
Nhận được những lời chúc phúc ấm áp từ mọi người, tôi thấy mình hạnh phúc vô ngần.
5. 尊敬する先生からお褒めの言葉を頂戴し、名誉なことこの上ない。
Được người thầy mình kính trọng dành lời khen ngợi, đó là một vinh dự hết mức đối với tôi.
6. 君のような親友を持てて、私は幸福なことこの上ない。
Có được người bạn thân như cậu, tôi cảm thấy mình hạnh phúc tột cùng.
7. 苦労して育てた息子が立派に成長し、親として誇らしいことこの上ない。
Đứa con trai vất vả nuôi nấng nay đã trưởng thành nên người, làm cha mẹ, tôi thấy tự hào vô cùng.
8. このプロジェクトの成功は、チーム全員にとって喜ばしいことこの上ない。
Thành công của dự án này là niềm vui sướng cực độ cho tất cả các thành viên trong nhóm.
9. 憧れの舞台に立てた瞬間は、感激なことこの上ない。
Khoảnh khắc được đứng trên sân khấu hằng mơ ước, tôi cảm thấy xúc động khôn xiết.
10. 皆様のお力添えに、ありがたいことこの上ないと感じております。
Tôi cảm nhận được sự giúp đỡ của mọi người là điều đáng trân quý vô ngần.
11. 家族全員が健康で過゙ごせるのは、幸せなことこの上ない。
Việc cả gia đình đều khỏe mạnh bên nhau là niềm hạnh phúc tột bậc.
12. 彼の誠実な人柄に触れ、心温まることこの上ない。
Tiếp xúc với nhân cách chân thành của anh ấy, tôi thấy ấm lòng vô cùng.
13. このような素晴らしい機会を与えていただき、幸運なことこの上ない。
Được trao cho một cơ hội tuyệt vời như thế này, tôi thấy mình may mắn hết mức.
14. 彼の復帰を、ファン一同喜ばしいことこの上ないと思っている。
Toàn thể người hâm mộ đều cho rằng sự trở lại của anh ấy là điều vui mừng khôn xiết.
15. 困難を乗り越えた後の達成感は、心地よいことこの上ない。
Cảm giác thành tựu sau khi vượt qua nghịch cảnh thật là sảng khoái tột độ.
16. 彼女の手料理は、愛情がこもっていて美味しいことこの上ない。
Món ăn cô ấy nấu chứa đựng bao tình cảm nên ngon không gì sánh bằng.
17. 恩師と再会できたのは、嬉しいことこの上ない。
Được hội ngộ với người thầy cũ là niềm vui mừng tột đỉnh.
18. 平和な毎日を送れることに、感謝なことこの上ない。
Tôi vô cùng biết ơn vì có thể sống những ngày tháng bình yên.
19. 彼の優しい言葉に、慰められることこの上ない。
Tôi được an ủi hết mức bởi những lời nói dịu dàng của anh ấy.
20. このチームの一員になれたことを、誇らしいことこの上ない。
Được trở thành một thành viên của đội ngũ này, tôi cảm thấy vô cùng tự hào.
21. 満場一致で私の案が採用され、名誉なことこの上ない。
Phương án của tôi được thông qua với sự nhất trí của cả hội trường, thật là vinh dự tột bậc.
22. 彼の支援は、まさに心強いことこの上ない。
Sự hỗ trợ của anh ấy quả thực là nguồn khích lệ vô cùng lớn lao.
23. このような歴史的瞬間に立ち会えて、光栄なことこの上ない。
Được chứng kiến khoảnh khắc mang tính lịch sử này là niềm vinh dự hết mức đối với tôi.
24. 彼女の笑顔を見ているだけで、幸せなことこの上ない。
Chỉ cần nhìn thấy nụ cười của cô ấy là tôi đã thấy hạnh phúc vô cùng.
25. 息子からの手紙は、つたない字だったが嬉しいことこの上ない。
Lá thư của con trai dù chữ viết còn nguệch ngoạc nhưng tôi thấy vui mừng khôn xiết.
26. 彼の作る音楽は、美しいことこの上ない。
Âm nhạc mà anh ấy sáng tác đẹp đẽ khôn cùng.
27. 皆様の歓迎ぶりに、感激なことこの上ない。
Trước sự chào đón nồng hậu của mọi người, tôi cảm thấy vô cùng xúc động.
28. 彼のひたむきな努力が実を結び、めでたいことこの上ない。
Sự nỗ lực không ngừng của anh ấy đã gặt hái được thành quả, thật là đáng mừng hết mức.
29. このような素晴らしいパートナーに恵まれ、幸運なことこの上ない。
Được ban cho một cộng sự tuyệt vời thế này, tôi thấy mình may mắn vô ngần.
30. 彼の純粋な心に触れ、清ずかしいことこの上ない気持ちになった。
Chạm tới trái tim thuần khiết của anh ấy, lòng tôi thấy thanh thản vô cùng.
31. あと一歩のところで優勝を逃し、残念なことこの上ない。
Để tuột mất chức vô địch khi chỉ còn cách một bước chân, thật là đáng tiếc vô cùng.
32. 長年連れ添ったペットを失い、悲しいことこの上ない。
Mất đi thú cưng đã gắn bó bao năm, tôi thấy đau buồn khôn xiết.
33. 彼の才能が生かされずに終わったのは、惜しいことこの上ない。
Tài năng của anh ấy không được trọng dụng mà đã lụi tàn, thật là đáng tiếc hết mức.
34. 努力が全く報われなかったのは、悔しいことこの上ない。
Sự nỗ lực hoàn toàn không được đền đáp, tôi cảm thấy hậm hực tột độ.
35. 親友と些細なことで絶交してしまい、後悔なことこの上ない。
Tuyệt giao với bạn thân chỉ vì chuyện vặt vãnh, tôi thấy hối hận vô cùng.
36. 楽しみにしていた旅行が中止になり、残念なことこの上ない。
Chuyến du lịch hằng mong đợi bị hủy bỏ, thật là đáng tiếc khôn cùng.
37. 彼の訃報に接し、痛恨なことこの上ない。
Nhận được tin anh ấy qua đời, tôi thấy đau xót vô cùng.
38. あの時、素直に謝れなかった自分が情けないことこの上ない。
Lúc đó không thể thành thật xin lỗi, tôi thấy bản thân mình thật thảm hại tột cùng.
39. 歴史的建造物が火事で焼失したとは、嘆かわしいことこの上ない。
Công trình kiến trúc lịch sử bị hỏa hoạn thiêu rụi, thật là một điều đáng buồn hết mức.
40. 誤解が解けないまま彼と別れてしまい、切ないことこの上ない。
Chia tay anh ấy khi hiểu lầm vẫn chưa được hóa giải, lòng tôi thắt lại đau đớn vô cùng.
41. 彼の将来を思うと、不憫なことこの上ない。
Nghĩ về tương lai của anh ấy, tôi thấy thật đáng thương vô cùng.
42. あれだけの才能がありながら、チャンスに恵まれなかったのは不運なことこの上ない。
Có tài năng đến thế mà lại không gặp được thời cơ, thật là bất hạnh hết mức.
43. 彼の期待を裏切る結果となり、申し訳ないことこの上ない。
Kết quả lại phản bội lại sự kỳ vọng của anh ấy, tôi thấy vô cùng có lỗi.
44. 志半ばでプロジェクトが頓挫し、無念なことこの上ない。
Dự án bị đình trệ khi hoài bão còn dang dở, thật là một nỗi nuối tiếc tột độ.
45. 最後の別れの言葉を伝えられなかったのは、心残りなことこの上ない。
Không thể trao gửi lời vĩnh biệt cuối cùng, đó là một niềm hối tiếc khôn nguôi.
46. 彼の軽率な一言に、がっかりなことこの上ない。
Chỉ vì một lời nói khinh suất của anh ta mà tôi thấy thất vọng tràn trề.
47. 故郷の美しい景色が失われていくのは、寂しいことこの上ない。
Cảnh sắc tươi đẹp của quê hương đang dần mất đi, thật là buồn bã vô tận.
48. 自分の無力さを痛感し、惨めなことこの上ない。
Thấm thía sự bất lực của chính mình, tôi thấy bản thân thật thảm hại tột độ.
49. あの素晴らしい店が閉店してしまったのは、残念なことこの上ない。
Cửa hàng tuyệt vời đó đã đóng cửa, thật là một điều đáng tiếc khôn cùng.
50. 彼の純粋な気持ちを踏みにじってしまったことを、後悔することこの上ない。
Tôi vô cùng hối hận vì đã chà đạp lên tình cảm thuần khiết của anh ấy.