| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Chứng / Chứng Cứ |
証 • 証拠 |
Minh chứng |
| Xích Tự / Khiếm Tổn |
赤字 • 欠損 |
Thâm hụt |
| Minh / Đả Minh |
明かす • 打ち明ける |
Bộc bạch |
| Ngốc / |
呆れる • あっけない |
Sốc |
| Thiển / |
浅い |
Nông cạn |
| Tiều / Cấp |
焦る • 急ぐ |
Vội vã |
| Khi / Phiến |
欺く • 騙す |
Lừa gạt |
| Oát Toàn / Trọng Giới |
斡旋 • 仲介 |
Hòa giải |
| Áp Súc / Áp Bách |
圧縮 • 圧迫 |
Đè nén |
| Trị / Dữ |
値する • 与える |
Xứng đáng |
| Sung / Cát Đương |
充る • 割り当てる |
Phân bổ |
| Hậu Áp / Hậu Viện |
後押し • 後援 |
Hậu thuẫn |
| Nguy / Quái |
危うい • 怪しい |
Nguy kịch |
| Dư / Tiên Canh |
予め • 先もって |
Chuẩn bị trước |
| Tân / Trảm Tân |
新た • 斬新 |
Mới |
| An Thái / An Ổn |
安泰 • 安穏 |
Yên ổn |
| Ý Hướng / Ý Đồ |
意向 • 意図 |
Ý hướng |
| Dị Động / Chuyển Cần |
異動 • 転勤 |
Điều chuyển |
| Ẩn Bế / Ẩn |
隠蔽 • 隠す |
Che giấu |
| Âm Mưu / Xí |
陰謀 • 企み |
Âm mưu |
| Phù Điêu / Lộ Trình |
浮き彫り • 露呈 |
Phơi bày |
| Tố / Cáo Phát |
訴える • 告発 |
Tố cáo |
| Xúc / Cường |
促す • 強いる |
Ép buộc |
| Duyệt Lãm / Thị Sát |
閲覧 • 視察 |
Thị sát |
| Viện Trợ / Cứu Viện |
援助 • 救援 |
Viện trợ |
| Đại Phương / Khái |
大方 • 概ね |
Nhìn chung |
| Ức Bệnh / Ức |
臆病 • 臆する |
Rụt rè |
| Bằng / Bằng |
怠る • 怠ける |
Lơ là |
| Ổn / Hòa |
穏yaka • 和やか |
Ôn hòa |
| Hãm / |
陥る |
Rơi vào |
| Suy / Phế |
衰える • 廃れる |
Sa sút |
| Hạch Tâm / Yếu Điểm |
核心 • 要点 |
Cốt lõi |
| Giác Ngộ / Quyết Đoán |
覚悟 • 決断 |
Quyết đoán |
| Hoạch Đắc / Xác Bảo |
獲得 • 確保 |
Giữ chắc |
| Hoãn Hòa / Khinh Giảm |
緩和 • 軽減 |
Giảm nhẹ |
| Khí Quyền / Từ Thối |
棄権 • 辞退 |
Từ bỏ |
| Triệu Hầu / Triệu |
兆候 • 兆し |
Điềm báo |
| Cật Vấn / Tầm Vấn |
詰問 • 尋問 |
Chất vấn |
| Cương Giới / Quốc Cảnh |
境界 • 国境 |
Ranh giới |
| Cự Tuyệt / Cự |
拒絶 • 拒む |
Cự tuyệt |
| Khẩn Áp / Khẩn Trương |
緊迫 • 緊張 |
Căng thẳng |
| Khổ Cảnh / Cùng Địa |
苦境 • 窮地 |
Nghịch cảnh |
| Phúc / |
覆す |
Lật ngược |
| Kiến Giải / Kiến Đương |
見解 • 見当 |
Quan điểm |
| Kháng Nghị / Phản Phát |
抗議 • 反発 |
Kháng nghị |
| Giao Thiệp / Đàm Phán |
交渉 • 談判 |
Đàm phán |
| Khoa Trương / |
誇張 |
Thổi phồng |
| Thác Ngộ / |
錯誤 |
Sai lầm |
| Chỉ Trích / Phi Nan |
指摘 • 非難 |
Chỉ chỉ trích |
| Chung Thủy / Triệt Đầu Triệt Vĩ |
終始 • 徹頭徹尾 |
Triệt để |
| Toại Hành / Đạt Thành |
遂行 • 達成 |
Hoàn thành |
| Thôi Tiến / Thôi Cử |
推薦 • 推挙 |
Tiến cử |
| Thôi Trắc / Thôi Định |
推測 • 推定 |
Suy đoán |
| Suy Thoái / Suy Nhược |
衰退 • 衰弱 |
Suy thoái |
| Phả / Cực |
頗る • 極めて |
Cực kỳ |
| Chính Thường / Chính Thường Hóa |
正常 • 正常化 |
Ổn định |
| Thị Chính / Tu Chính |
是正 • 修正 |
Sửa đổi |
| Tuyệt Đại / Mạc Đại |
絶大 • 莫大 |
Tuyệt đại |
| Tiền Đề / Giả Định |
前提 • 仮定 |
Tiền đề |
| Toàn Bàn / Toàn Thể |
全般 • 全体 |
Tổng thể |
| Trở Hại / Trở Chỉ |
阻害 • 阻止 |
Trở ngại |
| Thúc Tiến / Thôi Tiến |
促進 • 推進 |
Thúc đẩy |
| Thúc Phược / Câu Thúc |
束縛 • 拘束 |
Trói buộc |
| Tổn / Hại |
損なう • 害する |
Tổn hại |
| Tố Tụng / Tài Phán |
訴訟 • 裁判 |
Tố tụng |
| Suất Tiên / |
率先 |
Tiên phong |
| Tổn Thất / Tổn Hại |
損失 • 損害 |
Thâm hụt |
| Tôn Trọng / Tôn Nghiêm |
尊重 • 尊厳 |
Tôn trọng |
| 妥協 / Nhượng Bộ |
妥協 • 譲歩 |
Thỏa hiệp |
| Thoát Xuất / Đào Vong |
脱出 • 逃亡 |
Thoát khỏi |
| Tích Tích / Trữ Súc |
蓄積 • 貯蓄 |
Tích lũy |
| Trật Tự / Quy Luật |
秩序 • 規律 |
Trật tự |
| Trước Thủ / Khai Thủy |
着手 • 開始 |
Bắt tay |
| Trung Thương / Phỉ Báng |
中傷 • 誹謗 |
Phỉ báng |
| Siêu Quá / Quá Thặng |
超過 • 過剰 |
Vượt ngưỡng |
| Triệu Hầu / Tiền Triệu |
兆候 • 前兆 |
Triệu chứng |
| Điều Đạt / Hoạch Đắc |
調達 • 獲得 |
Cung ứng |
| Trọng Bảo / Trân Trọng |
重宝 • 珍重 |
Tiện dụng |
| Trực Diện / Diện |
直面 • 面sする |
Đối mặt |
| Truy Phóng / Bài Sịch |
追放 • 排斥 |
Trục xuất |
| Định Nghĩa / Khái Niệm |
定義 • 概念 |
Định nghĩa |
| Đề Thị / Đề Án |
提示 • 提案 |
Trình bày |
| Thích Tính / Thích Ứng |
適性 • 適応 |
Thích hợp |
| Triệt / Chuyên Niệm |
徹sする • 専念 |
Quán triệt |
| Chuyển / Chuyển Hoán |
転じる • 転換 |
Chuyển đổi |
| Chuyển Lạc / Trụy Lạc |
転落 • 墜落 |
Rớt đài |
| Đặc Sản / Danh Vật |
特産 • 名物 |
Đặc sản |
| Đầu Cảo / Kê Tải |
投稿 • 掲載 |
Đăng bài |
| Đương Nhân / Đương Sự Giả |
当人 • 当事者 |
Đương sự |
| Đột Phá / Siêu Quá |
突破 • 超過 |
Bẻ gãy |
| Đồng Cảm / Cộng Minh |
同感 • 共鳴 |
Đồng cảm |
| Động Hướng / Thôi Di |
動向 • 推移 |
Động thái |
| 底 / |
どん底 |
Tận đáy |
| Nội Tâm / Bản Âm |
内心 • 本音 |
Nội tâm sâu kín |
| Nội Bộ / Nội Diện |
内部 • 内面 |
Bên trong tổ chức |
| Hòa / Ổn |
和やか • 穏やか |
Thảo luận ấm cúng |
| Trầm / Thích Ứng |
馴染む • 適応 |
Quen thuộc |
| / Phi Nan |
なじる • 非難 |
Máng mỏ |
| Nan Quan / Nan Cục |
難關 • 難局 |
Rào cản lớn |
| Nhậm Kỳ / Kỳ Hạn |
任期 • 期限 |
Nhiệm kỳ tại chức |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: 後を絶たない (Trình độ N2 / N1)
Thành ngữ ngữ pháp 「後を絶たない」 (đọc là 「あとをたたない」, được cấu thành từ danh từ 後 - phía sau, trợ từ を, và động từ phủ định 絶たない - không tuyệt chủng, không dứt, không ngừng).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự tiếp diễn tiêu cực không có hồi kết: "Mặc dù xã hội đã ra sức ngăn chặn, cảnh báo hoặc lên án, nhưng các vụ việc tai tiếng, hiện tượng xấu xa đó vẫn cứ liên tục xảy ra. Vừa có một vụ lắng xuống thì ngay lập tức một vụ tương tự lại nối đuôi xuất hiện ở phía sau, tạo thành một chuỗi xích dài vô tận không cách nào chặt đứt được."
Ý nghĩa
Liên tục xảy ra / Tiếp diễn không ngừng.
Không bao giờ chấm dứt / Cứ nối đuôi nhau xuất hiện (Thường dùng cho các vụ tai nạn, bê bối, tội phạm).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự bất lực trước các hiện tượng tiêu cực (Mấu chốt logic): Đây là điểm mấu chốt để phân biệt và ăn điểm. Cấu trúc này 100% không dùng cho các sự việc tốt đẹp ("Người tốt việc tốt xuất hiện liên tục" $\rightarrow$ Không dùng). Nó là một cụm từ quán ngữ đóng băng chuyên dùng để diễn tả sự đau đầu của dư luận trước những vấn nạn xã hội cứng đầu.
Đặc quyền đi với Danh từ chỉ vấn nạn xã hội: Trong đề thi JLPT và trên báo chí, cấu trúc này hầu như chỉ bọc lót và làm vị ngữ cho các danh từ thuộc nhóm sau:
不正アクセスが後を絶たない (Tấn công mạng bất hợp pháp liên tục xảy ra).
飲酒運転が後を絶たない (Việc lái xe sau khi uống rượu bia không bao giờ chấm dứt).
詐欺被害が後を絶たない (Các vụ thiệt hại do lừa đảo cứ nối đuôi nhau xuất hiện).
Văn phong: Xuất hiện với tần suất cực kỳ cao trong văn viết, chính luận, thời sự, báo chí khi đưa tin về các tệ nạn hoặc thực trạng nhức nhối của xã hội.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Danh từ (Vấn nạn / Sai phạm / Tai nạn) } + が + 後を絶たない}$$
Ví dụ minh họa
警察がこれだけ取り締まりを強化しているにもかかわらず、飲酒運転による悲惨な事故が後を絶たない。
(Mặc dù cảnh sát đã tăng cường trấn áp đến mức này, nhưng các vụ tai nạn thảm khốc do lái xe sau khi uống rượu bia vẫn liên tục xảy ra.)
高齢者をターゲットにした悪質な詐欺の被害が後を絶たないのは、本当に心が痛む問題だ。
(Việc các vụ thiệt hại do lừa đảo đê hèn nhằm vào người cao tuổi cứ nối đuôi nhau xuất hiện là một vấn đề thực sự nhức nhối, đau lòng.)
有名人のSNSアカウントに対する誹謗中傷や不正アクセスが後を絶たず、法的な規制を求める声が高まっている。
(Những hành vi bôi nhọ xúc phạm hay tấn công mạng bất hợp pháp nhằm vào tài khoản mạng xã hội của người nổi tiếng đang tiếp diễn không ngừng, khiến làn sóng đòi hỏi thắt chặt quy chế pháp lý ngày một dâng cao.)
万引きなどの軽犯罪が後を絶たないため、スーパーの店 chủ は防犯カメラを増設することにした。
(Vì các vụ tội phạm nhỏ như trộm cắp vặt ở cửa hàng liên tục xảy ra không ngớt, chủ tiệm siêu thị đã quyết định lắp đặt thêm camera an ninh.)
1. この地域では、夜間のひったくり被害が後を絶たない。
Ở khu vực này, các vụ thiệt hại do nạn cướp giật ban đêm xảy ra liên miên không dứt.
2. 高齢者を狙った特殊詐欺が後を絶たない。
Nạn lừa đảo đặc biệt nhắm vào người cao tuổi vẫn tiếp diễn hết lần này đến lần khác.
3. 依然として、飲酒運転による検挙が後を絶たない。
Các vụ bắt giữ do lái xe sau khi uống rượu bia vẫn tiếp tục xảy ra liên tục như trước nay.
4. 都心部では、自転車の盗難が後を絶たない。
Ở khu vực trung tâm thành phố, nạn trộm cắp xe đạp diễn ra không hồi kết.
5. インターネット上での誹謗中傷が後を絶たない。
Những lời lăng mạ, phỉ báng trên mạng Internet vẫn xuất hiện liên tục không ngừng.
6. 少年による凶悪犯罪が後を絶たないことに、社会は衝撃を受けている。
Xã hội đang chấn động trước việc tội phạm hung ác do thiếu niên gây ra xảy ra liên miên.
7. この公園では、深夜の若者による騒音トラブルが後を絶たない。
Tại công viên này, những rắc rối về tiếng ồn do thanh niên gây ra vào đêm muộn vẫn diễn ra không dứt.
8. 組織的な万引きの被害が後を絶たないため、警備が強化された。
Vì các vụ trộm cắp tại cửa hàng có tổ chức xảy ra liên tục nên an ninh đã được thắt chặt.
9. 悪質な訪問販売によるトラブルが後を絶たない。
Rắc rối từ các vụ bán hàng tận nhà biến tướng vẫn cứ tiếp diễn hết lần này đến lần khác.
10. ペットの無責任な飼育放棄が後を絶たない。
Việc bỏ rơi thú nuôi một cách vô trách nhiệm vẫn xảy ra liên miên không dứt.
11. 公共の場所への落書きが後を絶たない。
Nạn vẽ bậy tại các địa điểm công cộng vẫn diễn ra liên tục không hồi kết.
12. 違法薬物の密輸が後を絶たない。
Nạn buôn lậu ma túy bất hợp pháp vẫn cứ tiếp diễn liên tục không dứt.
13. 個人情報を狙ったサイバー攻撃が後を絶たない。
Các cuộc tấn công mạng nhằm chiếm đoạt thông tin cá nhân vẫn xảy ra liên tiếp.
14. ストーカー行為による事件が後を絶たない。
Các vụ án bắt nguồn từ hành vi theo dõi quấy rối vẫn cứ xảy ra liên tục.
15. 住宅街での空き巣被害が後を絶たない。
Tình trạng trộm đột nhập vào nhà vắng người ở các khu dân cư vẫn diễn ra liên miên.
16. 巧妙な手口の詐欺事件が後を絶たない。
Những vụ lừa đảo với thủ đoạn tinh vi vẫn tiếp diễn hết lần này đến lần khác.
17. 危険ドラッグの使用による救急搬送が後を絶たない。
Các trường hợp phải cấp cứu do sử dụng ma túy tổng hợp nguy hiểm vẫn xảy ra liên tục.
18. 農作物を狙った窃盗が後を絶たないため、農家は対策に苦慮している。
Vì nạn trộm cắp nông sản xảy ra liên miên nên nông dân đang rất vất vả đối phó.
19. なりすましによるSNSアカウントの乗っ取りが後を絶たない。
Nạn mạo danh để chiếm đoạt tài khoản mạng xã hội vẫn diễn ra liên tục không dứt.
20. 児童虐待の通報が後を絶たない。
Các thông báo tố giác hành vi ngược đãi trẻ em vẫn cứ liên tục gửi đến.
21. 偽ブランド品の販売が後を絶たない。
Việc bán hàng hiệu giả vẫn cứ tiếp diễn liên tục không ngừng.
22. 駐車違反の取り締まりを強化しても、違反者が後を絶たない。
Dù đã tăng cường xử phạt vi phạm đỗ xe nhưng những người vi phạm vẫn xuất hiện liên miên.
23. 暴力団による資金獲得犯罪が後を絶たない。
Các loại tội phạm nhằm thu lợi bất chính của các băng nhóm xã hội đen vẫn diễn ra không dứt.
24. 電車内での痴漢行為が後を絶たない。
Hành vi sàm sỡ trên tàu điện vẫn xảy ra liên tiếp hết lần này đến lần khác.
25. ゴミの不法投棄が後を絶たない。
Tình trạng đổ rác trái phép vẫn diễn ra liên miên không dứt.
26. 闇バイトに手を染める若者が後を絶たない。
Những người trẻ dấn thân vào các công việc làm thuê phi pháp vẫn xuất hiện không ngừng.
27. テロ組織による犯行声明が後を絶たない。
Những lời tuyên bố nhận trách nhiệm của các tổ chức khủng bố vẫn liên tục được đưa ra.
28. 悪質なあおり運転が後を絶たない。
Nạn lái xe lạng lách, chèn ép ác ý vẫn xảy ra liên miên trên đường phố.
29. 選挙期間中の違反行為が後を絶たない。
Các hành vi vi phạm trong thời gian bầu cử vẫn tiếp diễn hết lần này đến lần khác.
30. フィッシング詐欺による被害が後を絶たない。
Thiệt hại do nạn lừa đảo qua mạng (phishing) vẫn xảy ra liên tiếp không dứt.
31. この交差点では、出会い頭の交通事故が後を絶たない。
Tại ngã tư này, những vụ tai nạn giao thông do va chạm bất ngờ vẫn liên tục xảy ra.
32. 高齢ドライバーによるアクセルとブレーキの踏み間違え゙事故が後を絶たない。
Các vụ tai nạn do tài xế cao tuổi đạp nhầm chân ga và chân phanh vẫn xảy ra liên miên.
33. 夏になると、海や川での水難事故が後を絶たない。
Cứ hễ đến mùa hè là các vụ tai nạn đuối nước ở biển và sông lại xảy ra liên tiếp.
34. 冬山での遭難事故が後を絶たない。
Các vụ tai nạn mất tích khi leo núi vào mùa đông vẫn diễn ra không dứt.
36. 踏切での無理な横断による事故が後を絶たない。
Các vụ tai nạn do cố tình băng qua rào chắn đường tàu vẫn diễn ra liên miên.
37. 子供の誤飲事故が後を絶たない。
Tai nạn trẻ em nuốt nhầm dị vật vẫn xảy ra hết lần này đến lần khác.
38. 自転車の「ながらスマホ」による事故が後を絶たない。
Tai nạn do vừa đi xe đạp vừa dùng điện thoại vẫn diễn ra liên tục không dứt.
39. 餅をのどに詰まらせる窒息事故が後を絶たない。
Các vụ tai nạn nghẹt thở do hóc bánh giầy Mochi vẫn xảy ra liên miên.
40. スキー場での衝突事故が後を絶たない。
Các vụ tai nạn va chạm tại khu trượt tuyết vẫn diễn ra không hồi kết.
41. 集中豪雨による土砂災害が後を絶たない。
Những thảm họa sạt lở đất do mưa lớn cục bộ vẫn liên tục xảy ra.
42. 乾燥した季節には、火の不始末による火災が後を絶たない。
Vào mùa khô hanh, các vụ hỏa hoạn do sơ suất khi sử dụng lửa vẫn diễn ra liên tiếp.
43. 登山ブームの裏で、準備不足による遭難者が後を絶たない。
Đằng sau cơn sốt leo núi, số người gặp nạn do chuẩn bị không kỹ lưỡng vẫn không ngừng tăng lên.
44. 台風による家屋の倒壊被害が後を絶たない。
Thiệt hại do sập nhà cửa vì bão vẫn cứ tiếp diễn hết lần này đến lần khác.
45. エスカレーターでの転倒事故が後を絶たない。
Các vụ tai nạn ngã trên thang cuốn vẫn xảy ra liên miên không dứt.
46. 運動中の熱中症による救急搬送が後を絶たない。
Các trường hợp phải đi cấp cứu do sốc nhiệt khi đang vận động vẫn liên tục xảy ra.
47. 飲酒後の転落事故が後を絶たない。
Các vụ tai nạn ngã từ trên cao sau khi uống rượu bia vẫn diễn ra liên tục.
48. 狩猟期間中の誤射事故が後を絶たない。
Các vụ tai nạn bắn nhầm trong mùa săn bắn vẫn xảy ra hết lần này đến lần khác.
49. 飛行機へのバードストライクが後を絶たない。
Sự cố chim va chạm vào máy bay vẫn liên tục xảy ra không dứt.
50. 医療現場でのヒューマンエラーによる事故が後を絶たない。
Các tai nạn do lỗi con người trong lĩnh vực y tế vẫn xảy ra liên miên.
51. 学校でのいじめ問題が後を絶たない。
Vấn nạn bắt nạt tại trường học vẫn diễn ra liên tục không hồi kết.
52. 過労死に至るほどの長時間労働が後を絶たない。
Tình trạng làm việc quá giờ đến mức dẫn tới đột tử (karoshi) vẫn xảy ra liên miên.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: もってのほかだ (Trình độ N2 / N1)
Cấu trúc 「もってのほかだ」 (thường viết bằng chữ Hán là 「以ての外だ」, nhưng phần lớn trong đề thi và đời sống thực tế sẽ viết thuần bằng Hiragana để giảm bớt độ nặng nề của chữ Hán) bắt nguồn từ cách nói cổ: 以て (bằng cách, lấy làm) kết hợp với 外 (bên ngoài, vượt ngoài tầm).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này đưa ra một lời phán xét mang tính phủ quyết tuyệt đối: "Hành vi, sự việc hoặc thái độ được nhắc đến ở vế trước đã vượt qua mọi ranh giới của sự tưởng tượng, nằm ngoài tất cả các quy chuẩn đạo đức, pháp luật hoặc lẽ phải thông thường. Đó là một sự sai trái điên rồ, quá quắt đến mức không một lý do nào có thể biện minh hay bao che được."
Ý nghĩa
Quá quắt hết chỗ nói! / Không thể dung thứ!
Hoàn toàn vô lý! / Vượt quá giới hạn cho phép! (Dùng để chỉ trích bài xích cực kỳ gay gắt).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự lệch chuẩn không thể biện hộ (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. もってのほかだ không dùng để chê bai những lỗi lầm nhỏ nhặt do vô ý. Nó được kích hoạt khi một người phạm phải sai lầm biết rõ là sai nhưng vẫn làm, hoặc một hành vi gây phẫn nộ sâu sắc cho cộng đồng và người đối diện.
Vị trí độc quyền ở cuối câu: Cấu trúc này hoạt động như một cụm tính từ đuôi な kết thúc câu (Vị ngữ chốt hạ). Nó đứng sau một mệnh đề danh từ hóa biểu thị hành vi sai trái:
~なんて、もってのほかだ (Cái việc làm... đúng là quá quắt hết chỗ nói).
~のは、もってのほかだ (Cái chuyện... thật là không thể dung thứ).
Văn phong: Sử dụng với tần suất cao trong khẩu ngữ đời sống khi bề trên trách mắng kẻ dưới (cha mẹ mắng con, sếp khiển trách nhân viên nghiêm trọng), hoặc trong văn chính luận, nghị luận xã hội khi tác giả muốn thể hiện thái độ đả kích, tẩy chay mạnh mẽ trước một hiện tượng suy đồi đạo đức.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\mathbf{\text{Mệnh đề chỉ hành vi sai trái (Thể thông thường) } + なんて / のは + もってのほかだ}$$
$$\mathbf{\text{Danh từ } + など、もってのほかだ}$$
Ví dụ minh họa
無断で会社を欠勤した上に、連絡すらしてこないなんて、社会人としてもってのほかだ。
(Đã tự ý tự tiện nghỉ việc ở công ty lại còn không thèm liên lạc lấy một lời, với tư cách người trưởng thành đi làm thì đúng là quá quắt hết chỗ nói!)
大切な試験の当日に寝坊するなんて、事前の準備が足りない以前に、受験生としてもってのほかだ。
(Cái việc ngủ quên ngay vào ngày thi quan trọng, chưa nói đến chuyện chuẩn bị bài vở thiếu sót, mà với tư cách một thí sinh đi thi thì thật là không thể chấp nhận được.)
人の親でありながら、幼い子供を家に放置してギャンブルに興じるなど、もってのほかである。
(Mang danh phận làm cha làm mẹ mà lại bỏ mặc con nhỏ ở nhà để lao vào trò đỏ đen, đó là một hành vi hoàn toàn vô lý, không thể dung thứ.)
「少しくらいの遅刻なら、連絡しなくてもいいよね」「何を言っているんだ。ビジネスの場で連絡を怠るなんて、もってのほかだよ」
(“Nếu chỉ muộn một chút thôi thì không cần liên lạc cũng được nhỉ?” – “Cậu nói cái gì thế? Trong môi trường kinh doanh mà lơ là việc liên lạc là điều hoàn toàn không thể chấp nhận được đấy!”)
1. 顧客の個人情報を漏洩させるなど、もってのほかだ。
Việc làm rò rỉ thông tin cá nhân của khách hàng là điều không thể chấp nhận được.
2. 部下の功績を自分のものとして報告するとは、上司としてもってのほかだ。
Báo cáo thành quả của cấp dưới như là của mình là một hành động quá đáng đối với một người sếp.
3. 会社の資金を私的に流用するなど、もってのほかだ。
Việc biển thủ tiền của công ty vào mục đích cá nhân là điều không thể dung thứ.
4. 重要な会議に無断で遅刻するなんてことは、社会人としてもってのほかだ。
Việc đi muộn trong một cuộc họp quan trọng mà không xin phép là điều không thể chấp nhận được đối với một người đã đi làm.
5. 締め切りを守らないばかりか、何の連絡もしないとはもってのほかだ。
Không chỉ không tuân thủ hạn chót mà còn không thèm liên lạc gì cả thì thật là quá đáng.
6. 競合他社の悪評を流して自社の利益を図ろうとするなど、もってのほかだ。
Việc tung tin xấu về đối thủ để trục lợi cho công ty mình là một hành động cực kỳ thấp kém.
7. パワハラを「愛の鞭だ」などと言い訳するとは、もってのほかだ。
Bào chữa cho hành vi quấy rối quyền lực là "thương cho roi cho vọt" thì thật là không thể tưởng tượng nổi.
8. 引き受けた仕事を途中で投げ出すなんて、プロとしてもってのほかだ。
Bỏ dở công việc đã nhận giữa chừng là điều tối kỵ đối với một người chuyên nghiệp.
9. 自分のミスを新人のせいにするとは、もってのほかだ。
Đổ lỗi sai của bản thân cho nhân viên mới là một hành động hết sức hèn hạ.
10. 勤務時間中に私用の電話を延々とかけるなど、もってのほかだ。
Gọi điện việc riêng lê thê trong giờ làm việc là điều không thể chấp nhận được.
11. 会社の備品を勝手に持ち帰るなんてことは、もってのほかだ。
Tự tiện mang đồ dùng của công ty về nhà là một hành động quá đáng.
12. 顧客からのクレームを無視するなど、サービス業としてもってのほかだ。
Phớt lờ khiếu nại của khách hàng là điều không thể chấp nhận được trong ngành dịch vụ.
13. 経費を偽って請求するとは、もってのほかだ。
Khai gian chi phí để đòi thanh toán là một hành vi gian lận quá đáng.
14. 採用面接で応募者のプライベートを根掘り葉掘り聞くなど、もってのほかだ。
Dò hỏi cặn kẽ chuyện đời tư của ứng viên trong buổi phỏng vấn tuyển dụng là điều rất thiếu lịch sự.
15. 会社の悪口をSNSに書き込むなんてことは、もってのほかだ。
Viết lời nói xấu công ty lên mạng xã hội là hành động không thể chấp nhận được.
16. 重要なデータをバックアップも取らずに作業するとは、もってのほかだ。
Làm việc với dữ liệu quan trọng mà không thèm sao lưu thì thật là quá sức cẩu thả.
17. 取引先に横柄な態度をとるなど、営業担当としてもってのほかだ。
Tỏ thái độ hống hách với đối tác là điều không thể chấp nhận được đối với một nhân viên kinh doanh.
18. 嘘の報告でその場を乗り切ろうとするとは、もってのほかだ。
Định dùng báo cáo giả để vượt qua tình huống lúc đó là một hành động rất sai trái.
19. チームの和を乱すような自己中心的な行動は、もってのほかだ。
Hành động ích kỷ gây mất đoàn kết nội bộ là điều không thể chấp nhận được.
20. 会社の決定に不満だからといって、サボタージュするなどもってのほかだ。
Dù có bất mãn với quyết định của công ty đi nữa thì việc đình công phá hoại cũng là điều không thể chấp nhận được.
21. 挨拶もできないような人間を、一人前のビジネスパーソンとして扱うなどもってのほかだ。
Đối xử với một kẻ ngay cả chào hỏi cũng không biết như một người kinh doanh thực thụ là điều không thể tưởng tượng nổi.
22. 何の根拠もなく「できます」と安請け合いするのは、もってのほかだ。
Hứa hươu hứa vượn "tôi làm được" mà không có chút căn cứ nào là điều rất vô trách nhiệm.
23. インサイダー情報を利用して株取引を行うなど、もってのほかだ。
Sử dụng thông tin nội bộ để giao dịch cổ phiếu là hành vi phạm pháp không thể dung thứ.
24. 安全確認を怠って作業を進めるなんて、現場監督としてもってのほかだ。
Tiến hành công việc mà lơ là kiểm tra an toàn là điều không thể chấp nhận được đối với một giám sát công trình.
25. 知識もないのに知ったかぶりをして、プロジェクトを混乱させるのはもってのほかだ。
Không có kiến thức mà lại tỏ ra biết tuốt rồi làm đảo lộn dự án thì thật là quá đáng.
26. リベートを要求するなど、公務員としてもってのほかだ。
Đòi tiền lót tay (hoa hồng) là hành động không thể chấp nhận được đối với một công chức.
27. 自分の好゙き嫌いで部下を評価するとは、管理者としてもってのほかだ。
Đánh giá cấp dưới dựa trên sự yêu ghét cá nhân là điều không thể chấp nhận được ở một người quản lý.
28. 会議の場で人の意見を最後まで聞かないとは、もってのほかだ。
Trong cuộc họp mà không nghe hết ý kiến của người khác thì thật là quá bất lịch sự.
29. 品質を偽って商品を納入するなど、メーカーとしてもってのほかだ。
Gian lận chất lượng khi giao hàng là điều không thể dung thứ đối với một nhà sản xuất.
30. 会社の危機的状況で、自分の保身しか考えないとはもってのほかだ。
Trong tình cảnh công ty nguy cấp mà chỉ lo giữ thân mình thì thật là quá ích kỷ.
31. 困っている人を見て見ぬふりをするとは、もってのほかだ。
Thấy người gặp khó khăn mà lại giả vờ không thấy thì thật là quá vô tâm.
32. 電車の中で高齢者に席を譲らないばかりか、寝たふりをするとはもってのほかだ。
Trong tàu điện, không những không nhường ghế cho người già mà còn giả vờ ngủ thì đúng là quá tệ.
33. ゴミのポイ捨てなど、市民としてもってのほかだ。
Hành vi xả rác bừa bãi là điều không thể chấp nhận được ở một người công dân.
34. 借りたものを返さないなんてことは、もってのほかだ。
Mượn đồ mà không trả là một việc không thể chấp nhận được.
35. 人の善意を悪用するなど、もってのほかだ。
Lợi dụng lòng tốt của người khác là một hành động hết sức xấu xa.
36. 列に割り込むなんて、もってのほかだ。
Chen ngang hàng lối là một hành động quá sức thiếu lịch sự.
37. 動物を虐待するなど、人間としてもってのほかだ。
Ngược đãi động vật là hành vi trái với đạo đức làm người.
38. 嘘をついて人を陥れるとは、もってのほかだ。
Nói dối để hãm hại người khác là điều không thể dung thứ.
39. 公共の場所で大声で騒゙ぐなど、もってのほかだ。
Làm ồn ào ở nơi công cộng là hành động quá thiếu ý thức.
40. 人の容姿をからかって笑いものにするなんて、もってのほかだ。
Lấy ngoại hình của người khác ra để trêu chọc và làm trò cười thì thật là quá đáng.
41. 自分の間違゙いを認めず、逆ギレするとはもってのほかだ。
Không nhận lỗi của mình mà còn nổi khùng ngược lại thì thật là quá quắt.
42. 感謝の気持ちを持たないなんて、もってのほかだ。
Không biết mang lòng biết ơn thì thật là một kẻ không ra gì.
43. 弱い者いじめに加担するなど、もってのほかだ。
Tiếp tay cho việc bắt nạt kẻ yếu là một hành động hết sức tồi tệ.
44. 人の秘密を勝手に暴露するなんてことは、もってのほかだ。
Tự tiện vạch trần bí mật của người khác là điều không thể chấp nhận được.
45. 約束を軽々しく破るのは、もってのほかだ。
Coi thường và tùy tiện phá vỡ lời hứa là điều không nên làm.
46. 差別的な発言を平気での(する)とは、もってのほかだ。
Thản nhiên đưa ra những phát ngôn mang tính phân biệt đối xử thì thật là quá đáng.
47. 助けてもらったのに、お礼の一言もないとはもってのほかだ。
Được giúp đỡ mà không thèm nói một lời cảm ơn thì đúng là kẻ vô ơn quá quắt.
48. 他人気の不幸を喜ぶなど、もってのほかだ。
Hả hê trước nỗi bất hạnh của người khác là một tâm địa cực kỳ xấu xa.
49. 図書館の本を破るなんて、もってのほかだ。
Làm rách sách của thư viện là hành động phá hoại không thể chấp nhận được.
50. 根も葉もない噂を広めるなど、もってのほかだ。
Lan truyền những lời đồn thổi không căn cứ là điều không nên làm.