Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Chứng / Chứng Cứ

(あかし)証拠(しょうこ)

Minh chứng
Xích Tự / Khiếm Tổn

赤字(あかじ)欠損(けっそん)

Thâm hụt
Minh / Đả Minh

()かす • ()()ける

Bộc bạch
Ngốc /

(あき)れる • あっけない

Sốc
Thiển /

(あさ)

Nông cạn
Tiều / Cấp

(あせ)る • (いそ)

Vội vã
Khi / Phiến

(あざむ)く • (だま)

Lừa gạt
Oát Toàn / Trọng Giới

斡旋(あっせん)仲介(ちゅうかい)

Hòa giải
Áp Súc / Áp Bách

圧縮(あっしゅく)圧迫(あっぱく)

Đè nén
Trị / Dữ

(あたい)する • (あた)える

Xứng đáng
Sung / Cát Đương

(あて)る • (わり)()てる

Phân bổ
Hậu Áp / Hậu Viện

後押(あとお)し • 後援(こうえん)

Hậu thuẫn
Nguy / Quái

(あや)うい • (あや)しい

Nguy kịch
Dư / Tiên Canh

(あらかじ)め • (まえ)もって

Chuẩn bị trước
Tân / Trảm Tân

(あら)た • 斬新(ざんしん)

Mới
An Thái / An Ổn

安泰(あんたい)安穏(あんおん)

Yên ổn
Ý Hướng / Ý Đồ

意向(いこう)意図(いと)

Ý hướng
Dị Động / Chuyển Cần

異動(いどう)転勤(てんきん)

Điều chuyển
Ẩn Bế / Ẩn

隠蔽(いんぺい)(かく)

Che giấu
Âm Mưu / Xí

陰謀(いんぼう)(たくら)

Âm mưu
Phù Điêu / Lộ Trình

浮き彫り(うきぼり)露呈(ろてい)

Phơi bày
Tố / Cáo Phát

(うった)える • 告発(こくはつ)

Tố cáo
Xúc / Cường

(うなが)す • ()いる

Ép buộc
Duyệt Lãm / Thị Sát

閲覧(えつらん)視察(しさつ)

Thị sát
Viện Trợ / Cứu Viện

援助(えんじょ)救援(きゅうえん)

Viện trợ
Đại Phương / Khái

大方(おおかた)(おおむ)

Nhìn chung
Ức Bệnh / Ức

臆病(おくびょう)(おく)する

Rụt rè
Bằng / Bằng

(おこた)る • (なま)ける

Lơ là
Ổn / Hòa

(おだ)yaka • (なご)やか

Ôn hòa
Hãm /

(おちい)

Rơi vào
Suy / Phế

(おとろ)える • (すた)れる

Sa sút
Hạch Tâm / Yếu Điểm

核心(かくしん)要点(ようてん)

Cốt lõi
Giác Ngộ / Quyết Đoán

覚悟(かくご)決断(けつだん)

Quyết đoán
Hoạch Đắc / Xác Bảo

獲得(かくとく)確保(かくほ)

Giữ chắc
Hoãn Hòa / Khinh Giảm

緩和(かんわ)軽減(けいげん)

Giảm nhẹ
Khí Quyền / Từ Thối

棄権(きけん)辞退(じたい)

Từ bỏ
Triệu Hầu / Triệu

兆候(ちょうこう)(きざ)

Điềm báo
Cật Vấn / Tầm Vấn

詰問(きつもん)尋問(じんもん)

Chất vấn
Cương Giới / Quốc Cảnh

境界(きょうかい)国境(こっきょう)

Ranh giới
Cự Tuyệt / Cự

拒絶(きょぜつ)(こば)

Cự tuyệt
Khẩn Áp / Khẩn Trương

緊迫(きんぱく)緊張(きんちょう)

Căng thẳng
Khổ Cảnh / Cùng Địa

苦境(くきょう)窮地(きゅうち)

Nghịch cảnh
Phúc /

(くつがえ)

Lật ngược
Kiến Giải / Kiến Đương

見解(けんかい)見当(けんとう)

Quan điểm
Kháng Nghị / Phản Phát

抗議(こうぎ)反発(はんぱつ)

Kháng nghị
Giao Thiệp / Đàm Phán

交渉(こうしょう)談判(だんぱん)

Đàm phán
Khoa Trương /

誇張(こちょう)

Thổi phồng
Thác Ngộ /

錯誤(さくご)

Sai lầm
Chỉ Trích / Phi Nan

指摘(してき)非難(ひなん)

Chỉ chỉ trích
Chung Thủy / Triệt Đầu Triệt Vĩ

終始(しゅうし)徹頭徹尾(てっとうてつび)

Triệt để
Toại Hành / Đạt Thành

遂行(すいこう)達成(たっせい)

Hoàn thành
Thôi Tiến / Thôi Cử

推薦(すいせん)推挙(すいきょ)

Tiến cử
Thôi Trắc / Thôi Định

推測(すいそく)推定(すいてい)

Suy đoán
Suy Thoái / Suy Nhược

衰退(すいたい)衰弱(すいじゃく)

Suy thoái
Phả / Cực

(すこぶ)る • (きわ)めて

Cực kỳ
Chính Thường / Chính Thường Hóa

正常(せいじょう)正常化(せいじょうか)

Ổn định
Thị Chính / Tu Chính

是正(ぜせい)修正(しゅうせい)

Sửa đổi
Tuyệt Đại / Mạc Đại

絶大(ぜつだい)莫大(ばくだい)

Tuyệt đại
Tiền Đề / Giả Định

前提(ぜんてい)仮定(かてい)

Tiền đề
Toàn Bàn / Toàn Thể

全般(ぜんぱん)全体(ぜんたい)

Tổng thể
Trở Hại / Trở Chỉ

阻害(そがい)阻止(そし)

Trở ngại
Thúc Tiến / Thôi Tiến

促進(そくしん)推進(すいしん)

Thúc đẩy
Thúc Phược / Câu Thúc

束縛(そくばく)拘束(こうそく)

Trói buộc
Tổn / Hại

(そこ)なう • (がい)する

Tổn hại
Tố Tụng / Tài Phán

訴訟(そしょう)裁判(さいばん)

Tố tụng
Suất Tiên /

率先(そっせん)

Tiên phong
Tổn Thất / Tổn Hại

損失(そんしつ)損害(そんがい)

Thâm hụt
Tôn Trọng / Tôn Nghiêm

尊重(そんちょう)尊厳(そんげん)

Tôn trọng
妥協 / Nhượng Bộ

妥協(だきょう)譲歩(じょうほ)

Thỏa hiệp
Thoát Xuất / Đào Vong

脱出(だっしゅつ)逃亡(とうぼう)

Thoát khỏi
Tích Tích / Trữ Súc

蓄積(ちくせき)貯蓄(ちょちく)

Tích lũy
Trật Tự / Quy Luật

秩序(ちつじょ)規律(きりつ)

Trật tự
Trước Thủ / Khai Thủy

着手(ちゃくしゅ)開始(かいし)

Bắt tay
Trung Thương / Phỉ Báng

中傷(ちゅうしょう)誹謗(ひぼう)

Phỉ báng
Siêu Quá / Quá Thặng

超過(ちょうか)過剰(かじょう)

Vượt ngưỡng
Triệu Hầu / Tiền Triệu

兆候(ちょうこう)前兆(ぜんちょう)

Triệu chứng
Điều Đạt / Hoạch Đắc

調達(ちょうたつ)獲得(かくとく)

Cung ứng
Trọng Bảo / Trân Trọng

重宝(ちょうほう)珍重(ちんちょう)

Tiện dụng
Trực Diện / Diện

直面(ちょくめん)(めん)sする

Đối mặt
Truy Phóng / Bài Sịch

追放(ついほう)排斥(はいせき)

Trục xuất
Định Nghĩa / Khái Niệm

定義(定義)概念(がいねん)

Định nghĩa
Đề Thị / Đề Án

提示(ていじ)提案(ていあん)

Trình bày
Thích Tính / Thích Ứng

適性(てきせい)適応(てきおう)

Thích hợp
Triệt / Chuyên Niệm

(てっ)sする • 専念(せんねん)

Quán triệt
Chuyển / Chuyển Hoán

(てん)じる • 転換(てんかん)

Chuyển đổi
Chuyển Lạc / Trụy Lạc

転落(てんらく)墜落(ついらく)

Rớt đài
Đặc Sản / Danh Vật

特産(とくさん)名物(めいぶつ)

Đặc sản
Đầu Cảo / Kê Tải

投稿(とうこう)掲載(けいさい)

Đăng bài
Đương Nhân / Đương Sự Giả

当人(とうにん)当事者(とうじしゃ)

Đương sự
Đột Phá / Siêu Quá

突破(とっぱ)超過(ちょうか)

Bẻ gãy
Đồng Cảm / Cộng Minh

同感(どうかん)共鳴(きょうめい)

Đồng cảm
Động Hướng / Thôi Di

動向(どうこう)推移(すいい)

Động thái
底 /

どん(ぞこ)

Tận đáy
Nội Tâm / Bản Âm

内心(ないしん)本音(ほんね)

Nội tâm sâu kín
Nội Bộ / Nội Diện

内部(ないぶ)内面(ないめん)

Bên trong tổ chức
Hòa / Ổn

(なご)やか • (おだ)やか

Thảo luận ấm cúng
Trầm / Thích Ứng

馴染(なじ)む • 適応(てきおう)

Quen thuộc
/ Phi Nan

なじる • 非難(ひなん)

Máng mỏ
Nan Quan / Nan Cục

難關(なんかん)難局(なんきょく)

Rào cản lớn
Nhậm Kỳ / Kỳ Hạn

任期(にんき)期限(きげん)

Nhiệm kỳ tại chức

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: 後を絶たない (Trình độ N2 / N1)

Thành ngữ ngữ pháp 「後を絶たない」 (đọc là 「あとをたたない」, được cấu thành từ danh từ 後 - phía sau, trợ từ を, và động từ phủ định 絶たない - không tuyệt chủng, không dứt, không ngừng).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự tiếp diễn tiêu cực không có hồi kết: "Mặc dù xã hội đã ra sức ngăn chặn, cảnh báo hoặc lên án, nhưng các vụ việc tai tiếng, hiện tượng xấu xa đó vẫn cứ liên tục xảy ra. Vừa có một vụ lắng xuống thì ngay lập tức một vụ tương tự lại nối đuôi xuất hiện ở phía sau, tạo thành một chuỗi xích dài vô tận không cách nào chặt đứt được."

Ý nghĩa

Liên tục xảy ra / Tiếp diễn không ngừng.

Không bao giờ chấm dứt / Cứ nối đuôi nhau xuất hiện (Thường dùng cho các vụ tai nạn, bê bối, tội phạm).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự bất lực trước các hiện tượng tiêu cực (Mấu chốt logic): Đây là điểm mấu chốt để phân biệt và ăn điểm. Cấu trúc này 100% không dùng cho các sự việc tốt đẹp ("Người tốt việc tốt xuất hiện liên tục" $\rightarrow$ Không dùng). Nó là một cụm từ quán ngữ đóng băng chuyên dùng để diễn tả sự đau đầu của dư luận trước những vấn nạn xã hội cứng đầu.

Đặc quyền đi với Danh từ chỉ vấn nạn xã hội: Trong đề thi JLPT và trên báo chí, cấu trúc này hầu như chỉ bọc lót và làm vị ngữ cho các danh từ thuộc nhóm sau:

不正アクセスが後を絶たない (Tấn công mạng bất hợp pháp liên tục xảy ra).

飲酒運転が後を絶たない (Việc lái xe sau khi uống rượu bia không bao giờ chấm dứt).

詐欺被害が後を絶たない (Các vụ thiệt hại do lừa đảo cứ nối đuôi nhau xuất hiện).

Văn phong: Xuất hiện với tần suất cực kỳ cao trong văn viết, chính luận, thời sự, báo chí khi đưa tin về các tệ nạn hoặc thực trạng nhức nhối của xã hội.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Danh từ (Vấn nạn / Sai phạm / Tai nạn) } + が + 後を絶たない}$$

Ví dụ minh họa

警察がこれだけ取り締まりを強化しているにもかかわらず、飲酒運転による悲惨な事故が後を絶たない。

(Mặc dù cảnh sát đã tăng cường trấn áp đến mức này, nhưng các vụ tai nạn thảm khốc do lái xe sau khi uống rượu bia vẫn liên tục xảy ra.)

高齢者をターゲットにした悪質な詐欺の被害が後を絶たないのは、本当に心が痛む問題だ。

(Việc các vụ thiệt hại do lừa đảo đê hèn nhằm vào người cao tuổi cứ nối đuôi nhau xuất hiện là một vấn đề thực sự nhức nhối, đau lòng.)

有名人のSNSアカウントに対する誹謗中傷や不正アクセスが後を絶たず、法的な規制を求める声が高まっている。

(Những hành vi bôi nhọ xúc phạm hay tấn công mạng bất hợp pháp nhằm vào tài khoản mạng xã hội của người nổi tiếng đang tiếp diễn không ngừng, khiến làn sóng đòi hỏi thắt chặt quy chế pháp lý ngày một dâng cao.)

万引きなどの軽犯罪が後を絶たないため、スーパーの店 chủ は防犯カメラを増設することにした。

(Vì các vụ tội phạm nhỏ như trộm cắp vặt ở cửa hàng liên tục xảy ra không ngớt, chủ tiệm siêu thị đã quyết định lắp đặt thêm camera an ninh.)

Ở khu vực này, các vụ thiệt hại do nạn cướp giật ban đêm xảy ra liên miên không dứt.

Nạn lừa đảo đặc biệt nhắm vào người cao tuổi vẫn tiếp diễn hết lần này đến lần khác.

Các vụ bắt giữ do lái xe sau khi uống rượu bia vẫn tiếp tục xảy ra liên tục như trước nay.

Ở khu vực trung tâm thành phố, nạn trộm cắp xe đạp diễn ra không hồi kết.

Những lời lăng mạ, phỉ báng trên mạng Internet vẫn xuất hiện liên tục không ngừng.

Xã hội đang chấn động trước việc tội phạm hung ác do thiếu niên gây ra xảy ra liên miên.

Tại công viên này, những rắc rối về tiếng ồn do thanh niên gây ra vào đêm muộn vẫn diễn ra không dứt.

Vì các vụ trộm cắp tại cửa hàng có tổ chức xảy ra liên tục nên an ninh đã được thắt chặt.

Rắc rối từ các vụ bán hàng tận nhà biến tướng vẫn cứ tiếp diễn hết lần này đến lần khác.

Việc bỏ rơi thú nuôi một cách vô trách nhiệm vẫn xảy ra liên miên không dứt.

Nạn vẽ bậy tại các địa điểm công cộng vẫn diễn ra liên tục không hồi kết.

Nạn buôn lậu ma túy bất hợp pháp vẫn cứ tiếp diễn liên tục không dứt.

Các cuộc tấn công mạng nhằm chiếm đoạt thông tin cá nhân vẫn xảy ra liên tiếp.

Các vụ án bắt nguồn từ hành vi theo dõi quấy rối vẫn cứ xảy ra liên tục.

Tình trạng trộm đột nhập vào nhà vắng người ở các khu dân cư vẫn diễn ra liên miên.

Những vụ lừa đảo với thủ đoạn tinh vi vẫn tiếp diễn hết lần này đến lần khác.

Các trường hợp phải cấp cứu do sử dụng ma túy tổng hợp nguy hiểm vẫn xảy ra liên tục.

Vì nạn trộm cắp nông sản xảy ra liên miên nên nông dân đang rất vất vả đối phó.

Nạn mạo danh để chiếm đoạt tài khoản mạng xã hội vẫn diễn ra liên tục không dứt.

Các thông báo tố giác hành vi ngược đãi trẻ em vẫn cứ liên tục gửi đến.

Việc bán hàng hiệu giả vẫn cứ tiếp diễn liên tục không ngừng.

Dù đã tăng cường xử phạt vi phạm đỗ xe nhưng những người vi phạm vẫn xuất hiện liên miên.

Các loại tội phạm nhằm thu lợi bất chính của các băng nhóm xã hội đen vẫn diễn ra không dứt.

Hành vi sàm sỡ trên tàu điện vẫn xảy ra liên tiếp hết lần này đến lần khác.

Tình trạng đổ rác trái phép vẫn diễn ra liên miên không dứt.

Những người trẻ dấn thân vào các công việc làm thuê phi pháp vẫn xuất hiện không ngừng.

Những lời tuyên bố nhận trách nhiệm của các tổ chức khủng bố vẫn liên tục được đưa ra.

Nạn lái xe lạng lách, chèn ép ác ý vẫn xảy ra liên miên trên đường phố.

Các hành vi vi phạm trong thời gian bầu cử vẫn tiếp diễn hết lần này đến lần khác.

Thiệt hại do nạn lừa đảo qua mạng (phishing) vẫn xảy ra liên tiếp không dứt.

Tại ngã tư này, những vụ tai nạn giao thông do va chạm bất ngờ vẫn liên tục xảy ra.

Các vụ tai nạn do tài xế cao tuổi đạp nhầm chân ga và chân phanh vẫn xảy ra liên miên.

Cứ hễ đến mùa hè là các vụ tai nạn đuối nước ở biển và sông lại xảy ra liên tiếp.

Các vụ tai nạn mất tích khi leo núi vào mùa đông vẫn diễn ra không dứt.

Các vụ tai nạn do cố tình băng qua rào chắn đường tàu vẫn diễn ra liên miên.

Tai nạn trẻ em nuốt nhầm dị vật vẫn xảy ra hết lần này đến lần khác.

Tai nạn do vừa đi xe đạp vừa dùng điện thoại vẫn diễn ra liên tục không dứt.

Các vụ tai nạn nghẹt thở do hóc bánh giầy Mochi vẫn xảy ra liên miên.

Các vụ tai nạn va chạm tại khu trượt tuyết vẫn diễn ra không hồi kết.

Những thảm họa sạt lở đất do mưa lớn cục bộ vẫn liên tục xảy ra.

Vào mùa khô hanh, các vụ hỏa hoạn do sơ suất khi sử dụng lửa vẫn diễn ra liên tiếp.

Đằng sau cơn sốt leo núi, số người gặp nạn do chuẩn bị không kỹ lưỡng vẫn không ngừng tăng lên.

Thiệt hại do sập nhà cửa vì bão vẫn cứ tiếp diễn hết lần này đến lần khác.

Các vụ tai nạn ngã trên thang cuốn vẫn xảy ra liên miên không dứt.

Các trường hợp phải đi cấp cứu do sốc nhiệt khi đang vận động vẫn liên tục xảy ra.

Các vụ tai nạn ngã từ trên cao sau khi uống rượu bia vẫn diễn ra liên tục.

Các vụ tai nạn bắn nhầm trong mùa săn bắn vẫn xảy ra hết lần này đến lần khác.

Sự cố chim va chạm vào máy bay vẫn liên tục xảy ra không dứt.

Các tai nạn do lỗi con người trong lĩnh vực y tế vẫn xảy ra liên miên.

Vấn nạn bắt nạt tại trường học vẫn diễn ra liên tục không hồi kết.

Tình trạng làm việc quá giờ đến mức dẫn tới đột tử (karoshi) vẫn xảy ra liên miên.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: もってのほかだ (Trình độ N2 / N1)

Cấu trúc 「もってのほかだ」 (thường viết bằng chữ Hán là 「以ての外だ」, nhưng phần lớn trong đề thi và đời sống thực tế sẽ viết thuần bằng Hiragana để giảm bớt độ nặng nề của chữ Hán) bắt nguồn từ cách nói cổ: 以て (bằng cách, lấy làm) kết hợp với 外 (bên ngoài, vượt ngoài tầm).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này đưa ra một lời phán xét mang tính phủ quyết tuyệt đối: "Hành vi, sự việc hoặc thái độ được nhắc đến ở vế trước đã vượt qua mọi ranh giới của sự tưởng tượng, nằm ngoài tất cả các quy chuẩn đạo đức, pháp luật hoặc lẽ phải thông thường. Đó là một sự sai trái điên rồ, quá quắt đến mức không một lý do nào có thể biện minh hay bao che được."

Ý nghĩa

Quá quắt hết chỗ nói! / Không thể dung thứ!

Hoàn toàn vô lý! / Vượt quá giới hạn cho phép! (Dùng để chỉ trích bài xích cực kỳ gay gắt).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự lệch chuẩn không thể biện hộ (Mấu chốt logic): Đây là điểm cốt lõi để nhận diện cấu trúc. もってのほかだ không dùng để chê bai những lỗi lầm nhỏ nhặt do vô ý. Nó được kích hoạt khi một người phạm phải sai lầm biết rõ là sai nhưng vẫn làm, hoặc một hành vi gây phẫn nộ sâu sắc cho cộng đồng và người đối diện.

Vị trí độc quyền ở cuối câu: Cấu trúc này hoạt động như một cụm tính từ đuôi な kết thúc câu (Vị ngữ chốt hạ). Nó đứng sau một mệnh đề danh từ hóa biểu thị hành vi sai trái:

~なんて、もってのほかだ (Cái việc làm... đúng là quá quắt hết chỗ nói).

~のは、もってのほかだ (Cái chuyện... thật là không thể dung thứ).

Văn phong: Sử dụng với tần suất cao trong khẩu ngữ đời sống khi bề trên trách mắng kẻ dưới (cha mẹ mắng con, sếp khiển trách nhân viên nghiêm trọng), hoặc trong văn chính luận, nghị luận xã hội khi tác giả muốn thể hiện thái độ đả kích, tẩy chay mạnh mẽ trước một hiện tượng suy đồi đạo đức.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Mệnh đề chỉ hành vi sai trái (Thể thông thường) } + なんて / のは + もってのほかだ}$$

$$\mathbf{\text{Danh từ } + など、もってのほかだ}$$

Ví dụ minh họa

無断で会社を欠勤した上に、連絡すらしてこないなんて、社会人としてもってのほかだ。

(Đã tự ý tự tiện nghỉ việc ở công ty lại còn không thèm liên lạc lấy một lời, với tư cách người trưởng thành đi làm thì đúng là quá quắt hết chỗ nói!)

大切な試験の当日に寝坊するなんて、事前の準備が足りない以前に、受験生としてもってのほかだ。

(Cái việc ngủ quên ngay vào ngày thi quan trọng, chưa nói đến chuyện chuẩn bị bài vở thiếu sót, mà với tư cách một thí sinh đi thi thì thật là không thể chấp nhận được.)

人の親でありながら、幼い子供を家に放置してギャンブルに興じるなど、もってのほかである。

(Mang danh phận làm cha làm mẹ mà lại bỏ mặc con nhỏ ở nhà để lao vào trò đỏ đen, đó là một hành vi hoàn toàn vô lý, không thể dung thứ.)

「少しくらいの遅刻なら、連絡しなくてもいいよね」「何を言っているんだ。ビジネスの場で連絡を怠るなんて、もってのほかだよ」

(“Nếu chỉ muộn một chút thôi thì không cần liên lạc cũng được nhỉ?” – “Cậu nói cái gì thế? Trong môi trường kinh doanh mà lơ là việc liên lạc là điều hoàn toàn không thể chấp nhận được đấy!”)

 

 

Việc làm rò rỉ thông tin cá nhân của khách hàng là điều không thể chấp nhận được.

Báo cáo thành quả của cấp dưới như là của mình là một hành động quá đáng đối với một người sếp.

Việc biển thủ tiền của công ty vào mục đích cá nhân là điều không thể dung thứ.

Việc đi muộn trong một cuộc họp quan trọng mà không xin phép là điều không thể chấp nhận được đối với một người đã đi làm.

Không chỉ không tuân thủ hạn chót mà còn không thèm liên lạc gì cả thì thật là quá đáng.

Việc tung tin xấu về đối thủ để trục lợi cho công ty mình là một hành động cực kỳ thấp kém.

Bào chữa cho hành vi quấy rối quyền lực là "thương cho roi cho vọt" thì thật là không thể tưởng tượng nổi.

Bỏ dở công việc đã nhận giữa chừng là điều tối kỵ đối với một người chuyên nghiệp.

Đổ lỗi sai của bản thân cho nhân viên mới là một hành động hết sức hèn hạ.

Gọi điện việc riêng lê thê trong giờ làm việc là điều không thể chấp nhận được.

Tự tiện mang đồ dùng của công ty về nhà là một hành động quá đáng.

Phớt lờ khiếu nại của khách hàng là điều không thể chấp nhận được trong ngành dịch vụ.

Khai gian chi phí để đòi thanh toán là một hành vi gian lận quá đáng.

Dò hỏi cặn kẽ chuyện đời tư của ứng viên trong buổi phỏng vấn tuyển dụng là điều rất thiếu lịch sự.

Viết lời nói xấu công ty lên mạng xã hội là hành động không thể chấp nhận được.

Làm việc với dữ liệu quan trọng mà không thèm sao lưu thì thật là quá sức cẩu thả.

Tỏ thái độ hống hách với đối tác là điều không thể chấp nhận được đối với một nhân viên kinh doanh.

Định dùng báo cáo giả để vượt qua tình huống lúc đó là một hành động rất sai trái.

Hành động ích kỷ gây mất đoàn kết nội bộ là điều không thể chấp nhận được.

Dù có bất mãn với quyết định của công ty đi nữa thì việc đình công phá hoại cũng là điều không thể chấp nhận được.

Đối xử với một kẻ ngay cả chào hỏi cũng không biết như một người kinh doanh thực thụ là điều không thể tưởng tượng nổi.

Hứa hươu hứa vượn "tôi làm được" mà không có chút căn cứ nào là điều rất vô trách nhiệm.

Sử dụng thông tin nội bộ để giao dịch cổ phiếu là hành vi phạm pháp không thể dung thứ.

Tiến hành công việc mà lơ là kiểm tra an toàn là điều không thể chấp nhận được đối với một giám sát công trình.

Không có kiến thức mà lại tỏ ra biết tuốt rồi làm đảo lộn dự án thì thật là quá đáng.

Đòi tiền lót tay (hoa hồng) là hành động không thể chấp nhận được đối với một công chức.

Đánh giá cấp dưới dựa trên sự yêu ghét cá nhân là điều không thể chấp nhận được ở một người quản lý.

Trong cuộc họp mà không nghe hết ý kiến của người khác thì thật là quá bất lịch sự.

Gian lận chất lượng khi giao hàng là điều không thể dung thứ đối với một nhà sản xuất.

Trong tình cảnh công ty nguy cấp mà chỉ lo giữ thân mình thì thật là quá ích kỷ.

Thấy người gặp khó khăn mà lại giả vờ không thấy thì thật là quá vô tâm.

Trong tàu điện, không những không nhường ghế cho người già mà còn giả vờ ngủ thì đúng là quá tệ.

Hành vi xả rác bừa bãi là điều không thể chấp nhận được ở một người công dân.

Mượn đồ mà không trả là một việc không thể chấp nhận được.

Lợi dụng lòng tốt của người khác là một hành động hết sức xấu xa.

Chen ngang hàng lối là một hành động quá sức thiếu lịch sự.

Ngược đãi động vật là hành vi trái với đạo đức làm người.

Nói dối để hãm hại người khác là điều không thể dung thứ.

Làm ồn ào ở nơi công cộng là hành động quá thiếu ý thức.

Lấy ngoại hình của người khác ra để trêu chọc và làm trò cười thì thật là quá đáng.

Không nhận lỗi của mình mà còn nổi khùng ngược lại thì thật là quá quắt.

Không biết mang lòng biết ơn thì thật là một kẻ không ra gì.

Tiếp tay cho việc bắt nạt kẻ yếu là một hành động hết sức tồi tệ.

Tự tiện vạch trần bí mật của người khác là điều không thể chấp nhận được.

Coi thường và tùy tiện phá vỡ lời hứa là điều không nên làm.

Thản nhiên đưa ra những phát ngôn mang tính phân biệt đối xử thì thật là quá đáng.

Được giúp đỡ mà không thèm nói một lời cảm ơn thì đúng là kẻ vô ơn quá quắt.

Hả hê trước nỗi bất hạnh của người khác là một tâm địa cực kỳ xấu xa.

Làm rách sách của thư viện là hành động phá hoại không thể chấp nhận được.

Lan truyền những lời đồn thổi không căn cứ là điều không nên làm.