Đóng cửa chi nhánh

田中: 大変たいへんです。コピーふる支店してんめる秘密ひみつ書類しょるいがありました。
Gay quá rồi anh ơi. Ở máy photocopy có tài liệu bí mật về việc đóng cửa chi nhánh cũ ạ.
佐藤: ええ!それはだれてはいけない一番危いちばんあぶないデータだよ。
Hả! Đó là dữ liệu nguy hiểm nhất mà không ai được phép nhìn đâu đấy.
田中: はい。来月らいげつ計画けいかくとみんなの名前なまえいてありました。
Vâng. Trong đó có viết kế hoạch tháng sau và tên của mọi người ạ.
佐藤: だれがそこにわすれたか、名前なまえいてあるのかい?
Ai đã bỏ quên ở đó thế, có viết tên của người nào không em?
田中: 本物ほんもの部長ぶちょうのサインだから、本人ほんにんわすれたとおもいます。
Vì là chữ ký của chính trưởng phòng nên em nghĩ ông ấy đã bỏ quên ạ.
佐藤: だれかにまれたら、明日あしたから会社かいしゃなか大騒おおさわぎになるね。
Nếu bị ai đó đọc được thì từ ngày mai trong công ty sẽ làm loạn lên đấy.
田中: わたしいますぐ、その書類しょるいをシュレッダーでしてきます。
Bây giờ em sẽ đi hủy tài liệu đó bằng máy hủy tài liệu ngay đây ạ.
佐藤: そうしなさい。このことはほかひと絶対ぜったいはなさないように。
Hãy làm vậy đi. Chuyện này tuyệt đối đừng nói cho người khác biết nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

支店してん: Chi nhánh
書類しょるい: Tài liệu
・~める: Đóng
・~ないように: Chú ý đừng...

Xóa tài liệu nghỉ việc

山口: 小林こばやしさん、エースの渡辺わたなべさんが今日きょうから会社かいしゃません。
Anh Kobayashi ơi, anh Watanabe nhân viên xuất sắc từ hôm nay không đến công ty nữa ạ.
小林: ええ!昨日きのうあたらしい計画けいかく資料しりょう綺麗きれいつくっていたでしょう。
Hả! Chẳng phải hôm qua cậu ấy vừa làm rất đẹp tài liệu cho kế hoạch mới sao.
山口: はい。でも、昨日きのうよる社内しゃないのシステムのシステムのアカウントをしました。
Vâng. Nhưng tối hôm qua bạn ấy đã xóa tài khoản hệ thống nội bộ rồi ạ.
小林: きゅうにデータをしてやめるのは、本当ほんとうかなしいドラマだね。
Đột ngột xóa dữ liệu rồi nghỉ việc thì đúng là một kịch bản buồn nhỉ.
山口: つくえうえ全部綺麗ぜんぶきれいになって、荷物にもつがありません。
Trên mặt bàn cũng đã được dọn sạch hết rồi, không còn đồ đạc gì ạ.
小林: SNSでも、このようなきゅう退職たいしょく話題わだいになっていたよ。
Trên mạng xã hội cũng đang bàn tán nhiều về việc nghỉ việc đột ngột như thế này đấy.
山口: わたし今日きょうかれわりにあたらしい発表hatsuyou準備じゅんびをします。
Hôm nay em sẽ chuẩn bị cho bài thuyết trình mới thay cho phần của bạn ấy ạ.
小林: たのんだよ。なにかトラブルがあったか、うえ一度確認いちどかくにんします。
Trông cậy vào em. Anh sẽ hỏi lên cấp trên xem có rắc rối gì xảy ra không nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

退職たいしょく: Nghỉ việc
わりに: Thay cho...
発表はっぴょう: Thuyết trình, phát biểu
確認かくにん: Xác nhận, kiểm tra

Nhật ký từng phút

石井: 鈴木すずきさん、毎日まいにち仕事しごとを1ふんごとにくルールが本当ほんとういやです。
Chị Suzuki ơi, em thực sự ghét quy định phải viết công việc hằng ngày theo từng phút ạ.
鈴木: あたらしい管理かんり方法ほうほうだけど、準備じゅんび大変たいへんこころつかれるね。
Dù là cách quản lý mới nhưng chuẩn bị vất vả làm mình mệt mỏi nhỉ.
石井: はい。日記にっきくために、毎日まいにち1時間じかんもかかります。
Vâng. Để viết nhật ký mà ngày nào em cũng mất tận 1 tiếng đồng hồ.
鈴木: SNSでも、このやりかたこまかすぎて無駄むだだという文句もんくおおいよ。
Trên mạng xã hội cũng có nhiều lời than phiền rằng cách làm này lãng phí.
石井: かんがえる時間じかん仕事しごとなのに、本当ほんとう不便ふべんこまります。
Thời gian suy nghĩ cũng là công việc mà, thế này thì thật bất tiện ạ.
鈴木: はたらひと気持きもちをかんがえていない、きびしいルールだとおもうよ。
Chị nghĩ đây là một quy định khắt khe, không suy nghĩ cho cảm xúc mọi người.
石井: 明日あした会議かいぎときに、普通ふつう報告ほうこくもどすようにたのみたいです。
Tại cuộc họp ngày mai, em muốn xin được đổi quay về báo cáo bình thường ạ.
鈴木: そうだね。みんなの意見いけんとして、うえひとつたえてみよう。
Đúng vậy. Để chị thử truyền đạt lên cấp trên như là ý kiến của mọi người nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

日記にっき: Nhật ký
不便ふべん: Bất tiện
・~ために: Để...
・~すぎ: Quá mức...

Thực đơn toàn rau

湊: あやさん、今日きょう食堂しょくどうにくのメニューがなくなって本当ほんとうさびしいです。
Chị Aya ơi, nhà ăn hôm nay không còn món thịt nữa nên thực sự rất buồn ạ.
彩: 今週こんしゅうから全部野菜ぜんぶやさい料理りょうりにする、あたらしい健康けんこうのルールよ。
Đó là quy định sức khỏe mới, từ tuần này toàn bộ thực đơn sẽ là món rau đấy em.
湊: それなのに、値段ねだんまえおなじだから本当ほんとう不満ふまんです。
Mặc dù vậy mà giá cả vẫn bằng trước đây nên em thực sự rất bất mãn ạ.
彩: SNSのみ deathでも、はたらひとには元気げんきりなくなるとあるわ。
Trên các bài đăng mạng xã hội cũng bảo người lao động sẽ bị thiếu năng lượng đấy.
湊: わたし明日あしたから、近くちかのおみせでおにくってこようとおもいます。
Từ ngày mai em định sẽ đi mua thịt ở cửa hàng gần đây mang đi ạ.
彩: 計画けいかくだね。美味おいしいご飯をべないと仕事しごとができないからね。
Kế hoạch tốt đấy. Vì không ăn cơm ngon thì không làm việc được mà.
湊: あやさんも、明日あしたから一緒いっしょそとべにきませんか。
Chị Aya ơi, từ mai chị cũng cùng ra ngoài ăn với em không ạ?
彩: いいわね。じゃあ、おひる時間じかんすこはやえてもらいましょう。
Được đấy. Vậy thì chúng ta hãy xin đổi giờ ăn trưa sớm hơn một chút nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

値段ねだん: Giá cả
不満ふまん: Bất mãn
・~それなのに: Mặc dù vậy...
・~ようとおもう: Dự định làm gì

 

Máy quét nhầm thẻ

純: 結衣ゆいさん、受付うけつけ機械きかいわたしとなりひとのカードを読み込みよみこみました。
Chị Yui ơi, cái máy ở quầy lễ tân đã quét nhầm thẻ của người đi cạnh em rồi ạ.
結衣: 大変たいへんあなたあなた会社かいしゃ記録きろくえてしまうトラブルね。
Gay quá. Là sự cố lỗi làm mất ghi chép việc em đã đến công ty đúng không nhỉ.
純: はい。二人ふたり一緒いっしょにドアをとおったので、エラーになりました。
Vâng. Vì hai người cùng đi qua cửa một lúc nên nó đã báo lỗi ạ.
結衣: あわてないで、いますぐ管理かんりひと連絡れんらくしてデータを直しなおしなさい。
Đừng cuống, ngay bây giờ hãy liên lạc with người quản lý để sửa dữ liệu đi em.
純: わかりました。あ、手動しゅどうのボタンで正しい名前ただしいなまえもどりました。
Em rõ rồi ạ. A, dùng nút bấm thủ công đã quay về tên chuẩn xác rồi ạ.
結衣: よかった。最近さいきんのシステムは、近くちかひとがいると間違まちがえやすいからね。
May quá. Hệ thống dạo này hễ có người ở gần là rất dễ bị nhầm lẫn mà.
純: これからは、まえひととおくにってからカードをします。
Từ giờ, em sẽ đợi người đi trước ra xa rồi mới đưa thẻ ra ạ.
結衣: ええ。毎日まいにち遅刻ちこく計算けいさんきびしいから、自分じぶん注意ちゅういしなさい。
Ừ. Việc tính toán đi muộn hằng ngày gắt gao lắm nên tự mình phải chú ý nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

記録きろく: Ghi chép
手動しゅどう: Thủ công, bằng tay
・~やすい: Dễ xảy ra việc gì
・~てから: Sau khi làm gì...

Máy hủy giấy nhả ngược

大輝: 芽衣めいさん、シュレッダーがかみ吸い込ますいこまないでもどしてきます。
Chị Mei ơi, máy hủy tài liệu không hút giấy vào mà cứ đẩy ngược ra ngoài ạ.
芽衣: 機械きかいあつくなるトラブルのニュースのけんね。
Là vụ rắc rối máy bị quá nóng có trong tin tức về hỏng hóc thiết bị nhỉ.
大輝: はい。あかいランプがないで、ボタンが全然動きぜんぜんうごきません。
Vâng. Đèn màu đỏ không tắt và các nút hoàn toàn không di chuyển ạ.
芽衣: あわてないで、最初さいしょ機械きかい電気でんきのコードを抜きぬきなさい。
Đừng cuống, trước hết hãy rút dây cắm nguồn điện của máy ra đi em.
大輝: わかりました。30分間休ふんかんやすませたら、みどりのライトになりました。
Em rõ rồi ạ. Để máy nghỉ trong 30 phút là đã chuyển sang đèn màu xanh rồi ạ.
芽衣: なおってかったよ。一回いっかいにたくさん入れすぎいれすぎるとまるからね。
Sửa được là tốt rồi. Vì nếu một lần bỏ quá nhiều đồ vào là nó sẽ dừng mà.
大輝: はい。これからは資料しりょう枚数まいすう確認かくにんして、やさしく使つかいます。
Vâng. Từ giờ em sẽ kiểm tra số tờ tài liệu rồi sử dụng thật nhẹ nhàng ạ.
芽衣: そうしなさい。会社かいしゃ道具どうぐ大切たいせつにする気持きもちを忘れわすれずに。
Hãy làm vậy đi. Đừng quên tinh thần trân trọng dụng cụ của công ty nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

故障こしょう: Rắc rối, lỗi
枚数まいすう: Số tờ
・~ないで: Mà không làm gì...
・~すぎ: Quá mức...

Đứng hay ngồi làm việc

中島: 斉藤さいとうさん、あたらしいちながら仕事しごとをするつくええてもいいですか。
Chị Saito ơi, em đổi sang chiếc bàn làm việc kiểu vừa đứng vừa làm mới được không ạ?
斉藤: ダメだよ。みんなすわってはたらいているから、一人ひとりだけつと目立めだつよ。
Không được đâu. Vì mọi người đều ngồi làm việc, một mình em đứng sẽ gây chú ý đấy.
中島: でも、一日中椅子いちにちじゅういすすわっていると、こしいたくなってしまいます。
Nhưng nếu cứ ngồi ghế suốt cả ngày là lưng em sẽ bị đau mất ạ.
斉藤: ニュースでも、しずかなオフィスのかたちまもるルールが大切たいせつだとあったわ。
Trên tin tức cũng bảo quy định giữ gìn hình thức văn phòng là rất quan trọng.
中島: わたし健康けんこうのために、1時間じかんだけ資料しりょうつくりたいとお模います。
Vì sức khỏe nên em muốn đứng làm tài liệu chỉ trong vòng 1 tiếng thôi ạ.
斉藤: じゃあ、部屋へやおくだれない場所ばしょつくえ使つかいなさい。
Vậy thì em hãy sử dụng chiếc bàn ở góc trong cùng phòng nơi không ai nhìn nhé.
中島: ありがとうございます。すぐに用意すぐによういしてパソコンを移動いどうします。
Em cảm ơn chị ạ. Em sẽ sửa soạn ngay rồi di chuyển máy tính ạ.
斉藤: ええ。まわりのひと邪魔じゃまにならないようにしずかに行動こうどうしなさい。
Ừ. Hãy hành động im lặng để chú ý không làm phiền mọi người xung quanh nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

目立めだつ: Nổi bật
邪魔じゃま: Làm phiền
・~ながら: Vừa... vừa...
・~してしまう: Trót, lỡ...

Chia sẻ lịch trình

小野: 坂本さかもとさん、わたしのカレンダーの予定よてい全部ぜんぶみんなにせないでください。
Anh Sakamoto ơi, anh đừng cho mọi người xem toàn bộ lịch trình cá nhân của em ạ.
坂本: 会議かいぎ時間じかんめるときに、いている時間じかんると便利べんりだよ。
Khi chốt giờ họp, biết được khoảng thời gian rảnh thì sẽ rất tiện lợi mà em.
小野: でも、病院びょういん時間じかんなど、プライベートの文字もじもあります。
Nhưng có cả những chữ về việc riêng tư như là thời gian đi bệnh viện ạ.
坂本: SNSの意見いけん deathでも、全部共有ぜんぶきょうゆうするのはきびしすぎるというみがおおいよ。
Trên ý kiến mạng xã hội cũng nhiều bài đăng bảo chia sẻ hết sạch là quá gắt đấy.
小野: 働く人はたらくひと秘密ひみつまもるために、仕事しごと時間じかんだけを共有きょうゆうするべきです。
Để bảo vệ bí mật của người lao động, chúng ta nên chỉ chia sẻ giờ làm việc thôi.
坂本: たしかにそうだね。一人ひとり生活せいかつのデータを全部見ぜんぶみるのはくないね。
Xác thực là như vậy rồi. Xem hết sạch dữ liệu cuộc sống của một người thì không tốt nhỉ.
小野: これからは、会社かいしゃ予定よていだけをあたらしいシステムにきます。
Từ bây giờ, em sẽ chỉ viết lịch trình của công ty vào hệ thống mới thôi ạ.
坂本: かった。みんなが安心あんしんできる方法ほうほうにルールをなおそう。
Anh biết rồi. Chúng ta hãy sửa quy định thành phương pháp để mọi người cùng yên tâm nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

共有きょうゆう: Chia sẻ
安心あんしん: Yên tâm
・...べきだ: Nên làm gì
・~せないでください: Xin đừng cho xem

 

Đổi loại trà túi lọc

加藤: 梨乃りのさん、来月らいげつから休憩室きゅうけいしつのおちゃふくろちがうおみせものえませんか。
Chị Rino ơi, từ tháng sau chúng mình đổi túi trà ở phòng nghỉ sang đồ của tiệm khác được không ạ?
梨乃: 今使いまつかっているおちゃに、なに問題もんだいがあるのかい?
Loại trà chúng ta đang dùng hiện tại gặp vấn đề gì sao em?
加藤: はい。あじすこにがくて、みんなあまりまなくなりました。
Vâng. Vị của nó hơi đắng nên mọi người không còn uống nhiều nữa ạ.
梨乃: ニュースの記事きじた、あたらしいおみせ緑茶りょくちゃはどうだい?
Món trà xanh của cửa hàng mới mà chị thấy trong bài báo tin tức thì thế nào?
加藤: 値端ねだんまえおなじで、とてもかおりがするそうですよ。
Nghe nói giá cả bằng trước đây mà lại có mùi hương rất tốt đấy ạ.
梨乃: はたらひとがリラックスできるなら、変更へんこうだとおmoうわ。
Nếu người lao động có thể thư giãn được thì chị nghĩ đây là một sự thay đổi tốt.
加藤: 明日あした昼休みひるやすみに、テストようのおちゃすこってきます。
Giờ nghỉ trưa mai em sẽ đi mua một ít trà dùng thử về ạ.
梨乃: 素晴すばらしい。みんなで一度飲いちどのんでからあたらしいルールをめよう。
Tuyệt vời. Cả đội hãy cùng uống thử một lần rồi chốt quy định mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

変更へんこう: Thay đổi
にがい: Đắng
・...なら: Nếu là...
・~なくなる: Trở nên không...

Băng dính phản quang góc bàn

ポール: 直樹なおきさん、会議室かいぎしつつくえかどあたらしいひかるテープをいたいです。
Anh Naoki ơi, em muốn dán băng dính phát quang mới vào góc bàn phòng họp ạ.
直樹: いまつくえは、綺麗きれいえて問題もんだいないでしょう。
Chiếc bàn hiện tại nhìn vân gỗ rất đẹp, đâu có vấn đề gì đâu em nhỉ.
ポール: でも、かどとがっていて、くらときあたるとあぶないです。
Nhưng góc bàn bị nhọn, lúc tối trời mà va phải thì rất nguy hiểm ạ.
直樹: たしかに、先週せんしゅう夕方ゆうがたあしをぶつけていたいとっているひとがいたね。
Xác thực là chiều tối tuần trước cũng có người bảo bị va chân vào đau điếng nhỉ.
ポール: しろうすいテープにえれば、安全あんぜん部屋へやあるくことがお来ます。
Nếu đổi sang loại băng dính mỏng màu trắng thì mình có thể đi lại an toàn trong phòng ạ.
直樹: ニュースでも、安全あんぜん道具どうぐ整理せいり事故じこすくなくなるとあったわ。
Trên tin tức cũng bảo sắp xếp dụng cụ an toàn sẽ giúp giảm bớt sự cố đấy.
ポール: はい。おみせのデータの画面がめんいますぐメッセージでおくります。
Vâng. Em sẽ gửi màn hình dữ liệu của cửa hàng qua tin nhắn ngay lập tức ạ.
直樹: ありがとう。みんなの生活せいかつらくになる方法ほうほうをいつもかんがえなさい。
Cảm ơn em. Hãy luôn suy nghĩ phương pháp nào để cuộc sống mọi người nhàn nhã hơn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

安全あんぜん: An toàn
道具どうぐ: Dụng cụ
・~すれば: Nếu...
・~ことができる: Có thể làm gì

 

Tắt thông báo sau 18h

加藤: 梨乃りのさん、18ぎたら仕事しごとのチャットの通知つうちめるルールにしませんか。
Chị Rino ơi, quá 18 giờ chúng mình đưa ra quy định tắt thông báo chat công việc được không ạ?
梨乃: わたし反対はんたいだよ。いそぎ用事ようじがあるとき連絡れんらくできないとこまるよ。
Chị phản đối đấy. Những lúc có việc khẩn cấp mà không liên lạc được thì phiền phức lắm.
加藤: でも、やす時間じかん仕事しごと文字もじると、あたまつかれなくなります。
Nhưng vào thời gian nghỉ ngơi mà cứ nhìn chữ công việc là đầu óc không thể hết mệt được ạ.
梨乃: はや連絡れんらくかえすほうが、つぎあさ仕事しごとらくになるわよ。
Trả lời liên lạc sớm hơn thì công việc sáng ngày hôm sau sẽ nhàn nhã hơn nhiều mà.
加藤: よるやすみを大切たいせつにするほうが効率こうりつたかくなるとニュースにありました。
Trong bài báo tin tức có nói trân trọng giờ nghỉ ban đêm sẽ giúp hiệu suất cao hơn ạ.
梨乃: 会話かいわ全然ぜんぜんできないと、こまるリーダーもたくさんいるとおもよ。
Hoàn toàn không thể nói chuyện được thì chị nghĩ nhiều sếp cũng gặp rắc rối đấy.
加藤: じゃあ、本当ほんとういそぎときだけ電話でんわをかけるルールはどうですか。
Vậy thì quy định chỉ gọi điện thoại vào những lúc thực sự vội thì thế nào ạ?
梨乃: それならいね。みんなの意見いけんいてからあたらしくなおそう。
Nếu thế thì được đấy. Hãy hỏi ý kiến mọi người rồi cùng sửa đổi mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

反対はんたい: Phản đối
通知つうち: Thông báo
・~のほうが: Phía... hơn
・~くなる: Trở nên...

Chọn giờ nghỉ trưa linh hoạt

ポール: 直樹なおきさん、昼休みひるやすみ時間じかんを12から15あいだ自由じゆうえらぶルールにしたいです。
Anh Naoki ơi, em muốn đổi quy định được tự do chọn giờ nghỉ trưa trong khoảng từ 12 đến 15 giờ ạ.
直樹: 全員同じぜんいんおなじ12からやすむほうが、連絡れんらく簡単かんたんにできて問題もんだいないでしょう。
Tất cả cùng nghỉ từ 12 giờ thì liên lạc dễ dàng, đâu có vấn đề gì đâu em nhỉ.
ポール: でも、12近くちか食堂しょくどう混雑こんざつするから、ご飯をべるのが大変たいへんです。
Nhưng lúc 12 giờ các nhà ăn gần đây rất đông đúc nên việc ăn cơm rất vất vả ạ.
直樹: 時間じかんをバラバラにすると、いそぎ会議かいぎひとあつまらなくなるわ。
Nếu giờ giấc lung tung hết lên là các cuộc họp khẩn sẽ không tập hợp đủ người đâu.
ポール: 自由じゆう時間じかんのほうがはたらひと元気げんきたかくなるとネットにありました。
Trên các bài đăng mạng xã hội có nói giờ giấc tự do giúp năng lượng người làm cao hơn ạ.
直樹: たしかに、おみせいている時間じかんけるのはてんだね。
Xác thực là việc có thể đi vào khoảng thời gian cửa hàng vắng khách chính là điểm tốt nhỉ.
ポール: はい。来週らいしゅうから1週間しゅうかんだけ、あたらしいやりかたをテストしたいです。
Vâng. Vì thế nên từ tuần tới em muốn kiểm tra thử cách làm mới này trong 1 tuần ạ.
直樹: 分かった。みんなの不満ふまんない方法ほうほう会議かいぎはなおう。
Anh biết rồi. Chúng ta hãy cùng thảo luận tại cuộc họp phương pháp để mọi người không bất bình nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

混雑こんざつ: Đông đúc
全員ぜんいん: Toàn bộ mọi người
・~のほうが: Phía... hơn
・~くなる: Trở nên không...

Sếp đi giày rách

田中: 佐藤さとうさん、さっき社長しゃちょうくつちいさいあながあるのをました。
Anh Sato ơi, vừa nãy em nhìn thấy trên đôi giày của giám đốc có một cái lỗ nhỏ ạ.
佐藤: ええ!いつも綺麗きれいふくているのにそれはおどろきだね。
Hả! Mặc dù lúc nào ông ấy cũng mặc quần áo đẹp mà thế thì bất ngờ thật nhỉ.
田中: はい。あるときみぎあし靴下くつしたすこえていました。
Vâng. Khi ông ấy bước đi thì tất của chân bên phải bị hở ra một chút ạ.
佐藤: 社長しゃちょう最近さいきんあたらしい工場こうじょうつく計画けいかくでとてもいそがしいからね。
Dạo gần đây giám đốc bận rộn tối mắt với kế hoạch xây nhà máy mới mà.
田中: だから自分じぶんもの時間じかんがないのかもしれません。
Vì thế nên có lẽ ông ấy không có cả thời gian để tự đi mua sắm ạ.
佐藤: SNSでも、お金持かねもちひとふるもの大切たいせつにするニュースがあるよ。
Trên mạng xã hội cũng có tin tức về việc người giàu trân trọng đồ vật cũ đấy.
田中: わたし明日あしたあさ社長しゃちょうあたらしいくつみせ紹介しょうかいしてみます。
Sáng mai em sẽ thử giới thiệu cho giám đốc một cửa hàng giày mới xem sao ạ.
佐藤: いいね。でも、おしゃべりばかりしないで仕事しごとをやりなさい。
Hay đấy. Nhưng chú ý đừng chỉ toàn buôn chuyện mà hãy làm việc đi nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

工場こうじょう: Nhà máy
紹介しょうかい: Giới thiệu
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~ばかり: Chỉ toàn là...

Tiệc rượu đổi tên

山口: 小林こばやしさん、来月らいげつ会社かいしゃかい名前なまえわったうわさきました。
Anh Kobayashi ơi, em nghe tin đồn tên của buổi tiệc rượu công ty tháng sau bị đổi rồi ạ.
小林: ああ。あたらしく「元気げんきになるかい」という名前なまえになった計画けいかくけんね。
Ừ. Là vụ kế hoạch đổi thành cái tên mới tên là "Buổi tiệc lấy lại năng lượng" nhỉ.
山口: はいお。さけまないわかひとも、たくさんあつまるようにするためですか。
Vâng. Có phải để cho những người trẻ không uống rượu cũng tụ tập đông đủ không ạ?
小林: ええ。最近さいきんのニュース deathでも、きびしいかいきらいだという意見いけんおおいよ。
Ừ. Trên tin tức dạo gần đây cũng có nhiều ý kiến bảo ghét tiệc tùng gắt gao mà.
山口: あたらしい名前なまえになってから、みんなくのをたのしみにしています。
Từ sau khi đổi sang tên mới, mọi người đều đang rất mong chờ được đi ạ.
小林: 料理りょうり美味おいしい果物くだものがたくさんならぶそうだから、文化ぶんかだね。
Nghe nói món ăn cũng sẽ xếp sẵn rất nhiều trái cây ngon, văn hóa tốt đấy nhỉ.
山口: わたし今日きょうかえりに、あたらしいふくって準備じゅんびしておきます。
Trên đường về hôm nay, em sẽ đi mua một bộ quần áo mới để chuẩn bị sẵn ạ.
小林: そうしなさい。でも、無駄むだうわさまわりにひろげないように。
Hãy làm vậy đi. Nhưng chú ý đừng lan truyền tin đồn nhảm ra xung quanh nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

果物くだもの: Trái cây, hoa quả
文化ぶんか: Văn hóa
たのしみにする: Mong đợi, mong chờ
・...ておく: Làm sẵn việc gì

 

Cốc cà phê thông minh

石井: 鈴木すずきさん、給湯室きゅうとうしつあたらしいコーヒーのコップをましたか。
Chị Suzuki ơi, chị đã nhìn thấy chiếc cốc cà phê mới ở phòng chuẩn bị nước chưa ạ?
鈴木: いいえ。普通ふつうのサイズではなくて、なに特別tokubeつかたちなのかい?
Chưa. Không phải kích cỡ bình thường mà có hình dáng gì đặc biệt à em?
石井: はい。おれると、画面がめんいろしろからあおわります。
Vâng. Hễ đổ nước nóng vào là màu sắc của màn hình sẽ đổi từ trắng sang xanh ạ.
鈴木: へえ!温度おんどると、ときあぶなくなくて本当ほんとう便利べんりだね。
Chà! Biết được nhiệt độ thì khi uống không bị nguy hiểm, thực sự tiện lợi nhỉ.
石井: ええ。だから、みんな昼休みひるやすみときにずっと使つかっています。
Vâng. Vì thế nên vào giờ nghỉ trưa mọi người cứ liên tục sử dụng nó ạ.
鈴木: SNSのみ deathmenでも、そのコップが話題わだいになっていたわ。
Trên các bài đăng mạng xã hội, chiếc cốc đó cũng đang hot rần rần đấy.
石井: わたし明日あしたあさ自分じぶんいえから美味おいしいまめってきます。
Sáng mai em sẽ mang hạt cà phê ngon từ nhà mình đến ạ.
鈴木: いいね。でも、休憩きゅうけいながくしすぎないように注意ちゅういしなさい。
Hay đấy. Nhưng cẩn thận chú ý đừng nghỉ ngơi quá mức lâu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

特別とくべつな: Đặc biệt
温度おんど: Nhiệt độ
・~ると: Hễ... là...
・~すぎないように: Chú ý đừng quá mức...

Chiếc ô đi mưa lạc

湊: 入口いりぐちかさ置き場おきばに可愛いデザインのかさがありました。
Chị Aya ơi, ở bãi để ô nơi cửa ra vào có một chiếc ô thiết kế rất đáng yêu ạ.
彩: だれ使つかっていないふるものなら、忘れ物わすれものかもしれないね。
Nếu là món đồ cũ không ai sử dụng thì có lẽ là đồ bỏ quên rồi nhỉ.
湊: はい。あおそらなかえがいてあって、とても綺麗きれいです。
Vâng. Bên trong có vẽ bức tranh bầu trời xanh, rất là đẹp mắt ạ.
彩: そとあめだから、それをると仕事しごと気持きもちちがあかるくなるわ。
Bên ngoài trời đang mưa nên nhìn cái đó là tâm trạng làm việc sẽ phấn chấn lên đấy.
湊: わたし夕方ゆうがた持ち主もちぬしさがして、メッセージをおくってみます。
Chiều tối em sẽ đi tìm chủ nhân rồi thử gửi tin nhắn cho họ xem sao ạ.
彩: 親切しんせつだね。会社かいしゃ人間関係にんげんかんけいくする素晴すばらしい行動こうどうよ。
Tử tế đấy. Đó là hành động tuyệt vời giúp quan hệ đồng nghiệp tốt lên.
湊: ええ。明日あしたからは、わたし自分じぶんかさ名前なまえっておきます。
Vâng. Từ ngày mai, em cũng sẽ viết sẵn tên của mình lên ô của bản thân ạ.
彩: それがいいわ。自分じぶん荷物にもつ自分じぶんでしっかりまもりなさい。
Làm vậy tốt đấy. Đồ đạc của mình thì tự mình phải bảo vệ thật kỹ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

置き場おきば: Nơi để, bãi đỗ
人間関係にんげんかんけい: Quan hệ đồng nghiệp, con người
・...かもしれない: Có lẽ là...
・...ておく: Làm sẵn việc gì

 

Phản đối tắt nhạc nền

純: 結衣ゆいさん、来月らいげつからオフィスの音楽おんがく全部止ぜんぶとめるルールにえませんか。
Chị Yui ơi, từ tháng sau mình đổi sang quy định tắt hết nhạc nền văn phòng được không ạ?
結衣: わたし反対はんたいだよ。しずかすぎると、仕事しごと緊張きんちょうたかくなってこまるよ。
Chị phản đối đấy. Im ắng quá mức là sự căng thẳng công việc sẽ tăng lên, gắt lắm.
純: でも、パソコンの数字すうじ計算けいさんするときに、おとこえると邪魔じゃまです。
Nhưng lúc tính toán các con số trên máy tính, nghe thấy tiếng động rất làm phiền ạ.
結衣: ニュースの記事きじ deathmenでも、やさしい音楽おんがくのほうが効率こうりつたkくなるとあったわ。
Trong bài báo tin tức cũng bảo âm nhạc nhẹ nhàng giúp hiệu suất cao hơn mà.
純: わたしあたまいたくなるから、一人ひとりせきではすべきだとおもいます。
Em thì bị đau đầu nên em nghĩ ở chỗ ngồi cá nhân nên được tắt đi ạ.
結衣: せきごとにルールをえると、社内しゃない管理かんり複雑ふくざつになってくないよ。
Đổi quy định theo từng ghế là việc quản lý nội bộ sẽ phức tạp, không tốt đâu.
純: じゃあ、午前中ごぜんちゅうだけ音楽おんがくちいさくするテストはどうですか。
Vậy thì mình thử nghiệm vặn nhỏ nhạc chỉ trong buổi sáng thì thế nào ạ?
結衣: それならいね。みんなの意見いけんいてからあたらしくなおそう。
Nếu thế thì được đấy. Hãy hỏi ý kiến mọi người rồi cùng sửa đổi mới nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

反対はんたい: Phản đối
複雑ふくざつ: Phức tạp
・...べきだ: Nên làm gì
・~のほうが: Phía... hơn

Phản đối in báo cáo

大輝: 芽衣めいさん、明日あしたあたらしい計画けいかく資料しりょう全部印刷ぜんぶいんさつしてください。
Chị Mei ơi, chị hãy in toàn bộ tài liệu của kế hoạch mới ngày mai ra nhé.
芽衣: わたし反対はんたいよ。かみ無駄むだにしないで、画面がめんるルールでしょう。
Chị phản đối đấy. Quy định là xem trên màn hình để không lãng phí giấy mà em nhỉ.
大輝: でも、社長しゃちょうふるひとだから、かみがないとむことができません。
Nhưng giám đốc là người thế hệ cũ nên không có giấy là ông ấy không đọc được ạ.
芽衣: 会社かいしゃあたらしいエコの計画けいかくだから、リーダーもまもるべきだとおもうわ。
Vì đây là kế hoạch môi trường mới của công ty nên chị nghĩ sếp cũng nên tuân theo.
大輝: 会議かいぎ時間じかんみじかいから、画面がめんうごかすのは時間じかんりなくなります。
Thời gian họp ngắn ngủi nên việc di chuyển màn hình sẽ bị thiếu thời gian ạ.
芽衣: SNSのみ deathmenでも、thisのふるいやりかた反対はんたいする意見いけんおおいよ。
Trên các bài đăng mạng xã hội cũng có nhiều ý kiến phản đối cách làm cũ này đấy.
大輝: じゃあ、社長しゃちょうぶんだけ3枚準備まいじゅんびして、わたしたちは画面がめんましょう。
Vậy thì mình chuẩn bị 3 tờ chỉ riêng phần giám đốc, còn chúng ta xem màn hình nhé.
芽衣: 分かった。仕事しごと正確せいかくさとエコの方法ほうほう一緒いっしょかんがえよう。
Chị biết rồi. Chúng ta hãy cùng suy nghĩ cả độ chính xác lẫn phương pháp bảo vệ môi trường nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

正確せいかく: Chính xác
無駄むだ: Lãng phí
・~ることがお来ます: Có thể làm gì
・~ないで: Mà không làm gì...

 

Đồng tình mua cây xanh

中島: 斉藤さいとうさん、事務所じむしょまど近くちかあたらしい植物しょくぶつかざりませんか。
Chị Saito ơi, chúng mình trang trí thêm cây xanh mới ở gần cửa sổ văn phòng được không ạ?
斉藤: わたし大賛成だいさんせいだよ。みどりおおいほうが、みんなのつかれなくなりますね。
Chị hoàn toàn đồng tình đấy. Nhiều màu xanh hơn thì mắt mọi người sẽ đỡ mệt mỏi nhỉ.
中島: はい。パソコンの画面がめんをずっとているから、健康けんこういです。
Vâng. Vì chúng em nhìn màn hình máy tính suốt nên cái này rất tốt cho sức khỏe ạ.
斉藤: ニュースの記事きじ deathmenでも、部屋へやあかるくする最新さいしんのやりかたとあったわ。
Trong bài báo tin tức cũng bảo đây là cách làm mới nhất giúp căn phòng tươi sáng đấy.
中島: 値段ねだんやすくて、世話せわ簡単かんたんだから素晴すばらしいとおmoいます。
Giá cả cũng rẻ, việc chăm sóc lại dễ dàng nên em nghĩ sẽ rất tuyệt ạ.
斉藤: そのとおりだね。はたらひと元気げんきまもるために、すぐに準備じゅんびしよう。
Đúng như vậy đấy. Để bảo vệ sức khỏe người làm việc, chúng ta hãy chuẩn bị ngay nhé.
中島: 明日あした昼休みひるやすみに、パンフレットのデータをみなにメッセージでおくります。
Giờ nghỉ trưa mai, em sẽ gửi dữ liệu sách giới thiệu cho mọi người qua tin nhắn ạ.
斉藤: ええ。みんながかりやすい方法ほうほうできちんとすすめなさい。
Ừ. Hãy tiến hành hẳn hoi bằng phương pháp nào dễ hiểu cho mọi người nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

大賛成だいさんせい: Hoàn toàn đồng tình
植物しょくぶつ: Cây xanh, thực vật
・~のほうが: Phía... hơn
・~なくなる: Trở nên không...

Đồng tình lùi giờ họp

小野: 坂本さかもとさん、月曜日げつようび会議かいぎ時間じかんを1時間遅じかんおそ変更へんこうしたいです。
Anh Sakamoto ơi, em muốn thay đổi giờ cuộc họp ngày thứ Hai muộn hơn 1 tiếng ạ.
坂本: わたし大賛成だいさんせいだよ。月曜日げつようびあさ電車でんしゃ混雑こんざつ本当ほんとうにひどいからね。
Anh hoàn toàn đồng tình đấy. Vì sáng thứ Hai tình trạng đông đúc tàu điện thực sự rất kinh khủng mà.
小野: はい。乗り物のりものおそれのせいで、時間じかんあせひと多くおおくこまります。
Vâng. Tại vì phương tiện giao thông bị trễ nên nhiều người bị cuống thời gian, rất gay ạ.
坂本: たしかに、9にすればみんなおくれないでせきすわることがお来ますね。
Xác thực là nếu đổi sang 9 giờ thì mọi người có thể ngồi vào chỗ mà không bị muộn nhỉ.
小野: ニュースでも、時間じかんやさしくえる会社かいしゃえているとありました。
Trên tin tức cũng bảo lượng công ty thay đổi giờ giấc tâm lý đang tăng lên ạ.
坂本: そのとおりだ。一人ひとり生活せいかつのデータを大切たいせつにするいルールだよ。
Đúng như vậy. Một quy định tốt biết trân trọng cuộc sống của từng cá nhân đấy.
小野: 変更へんこう計画けいかくいますぐ社内しゃないのメッセージでおくります。
Em sẽ gửi kế hoạch thay đổi qua tin nhắn nội bộ ngay lập tức ạ.
坂本: ありがとう。みんながたのしくはたらける方法ほうほう一緒いっしょひろげよう。
Cảm ơn em. Chúng ta hãy cùng nhau lan tỏa phương pháp để mọi người làm việc vui vẻ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

混雑こんざつ: Đông đúc, tắc nghẽn
変更へんこう: Thay đổi
・~のせいで: Tại vì...
・~ることがお来ます: Có thể làm gì

 

Ủng hộ đi học thêm

加藤: 梨乃りのさん、将来しょうらいのためにあたらしい技術ぎじゅつ学校がっこうかよいたいです。
Chị Rino ơi, vì tương lai nên em muốn đi học ở một ngôi trường công nghệ mới ạ.
梨乃: わたし全力ぜんりょく応援おうえんするわ。いま仕事しごとわったあとくのかい?
Chị ủng hộ hết mình nhé. Em định đi học sau khi công việc hiện tại kết thúc à?
加藤: はい。しゅうに2かいよるみじか時間じかんだけ一生懸命勉強いっしょうけんめいべんきょうします。
Vâng. Một tuần 2 lần, em sẽ học hành chăm chỉ chỉ vào khoảng thời gian ngắn buổi tối ạ.
梨乃: SNS deathmenでも、はたらくながらスキルをたかめるひと会社かいしゃたすける流行りゅうこうがあるよ。
Trên mạng cũng có xu hướng công ty giúp đỡ người vừa làm vừa nâng cao kỹ năng đấy.
加藤: ええ。あたらしい知識ちしきがあれば、いまのチームのなかでもやくちします。
Vâng. Nếu có kiến thức mới thì cũng sẽ có ích ở trong đội nhóm hiện tại ạ.
梨乃: 素晴すばらしい態度たいどだね。自分じぶんのキャリアを自分じぶんつくるのは大切たいせつよ。
Thái độ tuyệt vời đấy. Việc tự xây dựng lộ trình sự nghiệp của mình rất quan trọng.
加藤: 明日あした昼休みひるやすみに、くわしいスケジュールをリーダーにはなしてみます。
Giờ nghỉ trưa mai, em sẽ thử nói lịch trình chi tiết với sếp xem sao ạ.
梨乃: ええ。無理むりをしないで、健康第一けんこうだいいち計画けいかく頑張がんばりなさい。
Ừ. Đừng quá sức mà hãy cố gắng dựa trên kế hoạch đặt sức khỏe lên hàng đầu nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

技術ぎじゅつ: Công nghệ, kỹ thuật
応援おうえん: Ủng hộ, cổ vũ
・~ながら: Vừa... vừa...
・~ば / ~たら: Nếu...

 

Ủng hộ tự mang cơm

ポール: 直樹なおきさん、来月らいげつから毎日自分まいにちじぶんでお弁当べんとうつくってってきます。
Anh Naoki ơi, từ tháng sau ngày nào em cũng tự làm cơm hộp mang đi ạ.
直樹: わたし全力ぜんりょく応援おうえんするよ。そとのおみせ物価ぶっかたかくなっているからね。
Anh ủng hộ hết mình luôn. Vì các cửa hàng bên ngoài giá cả đang tăng cao mà.
ポール: はい。健康けんこうのために、野菜やさいおお料理りょうり自分じぶん準備じゅんびします。
Vâng. Vì sức khỏe nên em sẽ tự chuẩn bị các món ăn có nhiều rau ạ.
直樹: ニュースの記事きじ deathmenでも、自炊じすいをするほうが効率こうりついとあったわ。
Trong báo cáo tin tức cũng bảo tự nấu ăn thì hiệu suất cuộc sống tốt hơn đấy.
ポール: ええ。だから、休憩室きゅうけいしつおおきな電子でんしレンジを綺麗きれい使つかいたいです。
Vâng. Vì thế nên em muốn sử dụng sạch sẽ chiếc lò vi sóng lớn ở phòng nghỉ ạ.
直樹: いいね。みんなの生活せいかつへの気持きもちがあかるくなって、方法ほうほうだよ。
Hay đấy. Tinh thần hướng về cuộc sống mọi người phấn chấn, cách làm tốt đấy.
ポール: わたし今日きょうかえりに、果物くだものれるちいさいハコっておきます。
Trên đường về hôm nay, em sẽ mua sẵn một chiếc hộp nhỏ để đựng trái cây ạ.
直樹: そうしなさい。無理むりをしないで毎日楽まいにちたのしくつづけなさい。
Hãy làm vậy đi. Đừng quá sức mà hãy duy trì một cách vui vẻ hằng ngày nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

物価ぶっか: Vật giá, giá cả
自炊じすい: Tự nấu ăn
・~のほうが: Phía... hơn
・...ておく: Làm sẵn việc gì