Phép lịch sự khi để trạng thái trên chat nội bộ lúc đi ăn trưa

田中: 佐藤さん、チャットのステータスが「離席りせき」のままででした。
Anh Sato ơi, trạng thái chat của anh cứ để nguyên là "Rời ghế" suốt kìa.
佐藤: あ、ひるごはんのアイコンにわすれた!
A, anh quên khuấy việc đổi sang biểu tượng ăn trưa rồi!
田中: 連絡れんらくしたひとこまっちゃいますよ。
Người liên lạc cho anh sẽ bị lúng túng đấy nhé.
佐藤: SNSでも「昼休ひるやす表示ひょうじ」は現代げんだいのマナーだってね。
Trên mạng xã hội họ cũng bảo "Hiển thị nghỉ trưa" là lễ nghi thời nay nhỉ.
田中: はい、もど時間じかんっておくと親切しんせつです。
Vâng, viết sẵn cả giờ quay lại nữa thì sẽ rất tinh tế ạ.
佐藤: たしかに、ぎの用事ようじ邪魔じゃまにならないね。
Xác thực là làm vậy sẽ không gây cản trở công việc khẩn cấp của người khác.
田中: わたしいますぐ文字もじなおしておきます。
Bây giờ em sửa sẵn chữ trạng thái cho anh luôn nhé.
佐藤: ありがとう。つぎからは自分じぶん設定せっていするよ。
Cảm ơn em. Từ lần sau anh sẽ tự mình cài đặt.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

表示ひょうじ: Hiển thị
わすれる: Quên đổi
・~のまま: Giữ nguyên trạng thái...
・~ておく: Làm sẵn việc gì

Quy định không để tài liệu giấy quá 1 ngày trên bàn làm việc

石井: 鈴木さん、つくえうえ書類しょるい片付かたづきました。
Chị Suzuki ơi, tài liệu trên mặt bàn làm việc dọn dẹp sạch sẽ rồi nè.
鈴木: 1日以上置にちいじょうおかないあたらしい整理せいりのルールね。
Cái quy định sắp xếp mới không để đồ quá một ngày trở lên đúng không.
石井: はい、ふるかみhako捨てたら気持きもちがいです。
Vâng, vứt hết đống giấy cũ vào thùng là tinh thần thoải mái hẳn luôn.
鈴木: ニュース death も情報じょうほう漏洩防止ろうえいぼうし効果こうかがあるって。
Trên tin tức cũng bảo cách này có hiệu quả trong việc phòng chống lộ thông tin đấy.
石井: パソコンの画面がめんのデータだけになって安心あんしんです。
Bây giờ chỉ còn mỗi dữ liệu trên màn hình máy tính nên yên tâm rồi ạ.
鈴木: はたら環境かんきょう綺麗きれいになるのは素晴すばらしい習慣しゅうかんだよ。
Mới trường làm việc sạch đẹp đúng là một thói quen tuyệt vời.
石井: 明日あした夕方ゆうがたも5分間ふんかん掃除そうじすることにします。
Chiều tối mai em cũng quyết định sẽ dành đúng 5 phút để lau dọn ạ.
鈴木: その調子ちょうしよ。自分じぶん場所ばしょうつくしくまもちなさい。
Tinh thần tốt đấy. Hãy luôn giữ cho khu vực của mình đẹp đẽ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

漏洩ろうえい: Rò rỉ, lộ thông tin
習慣しゅうかん: Thói quen
以上いじょう: Trở lên
・~ことにする: Quyết định làm việc gì

 

Đăng ký khung giờ sử dụng phòng tập thể dục mini của công ty

湊: 彩さん、社内しゃない運動室うんどうしつ予約方法よやくほうほうわりました。
Chị Aya ơi, phương pháp đặt lịch phòng tập thể thao nội bộ đổi rồi ạ.
彩: スマホのアプリで時間じかん自由じゆうえらぶルールじゃん。
Cái quy định tự do chọn giờ giấc bằng ứng dụng điện thoại chẳng phải sao.
湊: 1かいに30分間ふんかんだけで、みんなならんでいます。
Mỗi lần chỉ được đúng 30 phút thôi nên mọi người đang xếp hàng đông lắm.
彩: SNSのみでも大人気だいにんき混雑こんざつしてるって。
Trên các bài đăng mạng xã hội bảo nó đang hot rần rần và đông đúc lắm kìa.
湊: わたし明日あしたあさはや時間じかんをテストしてみます。
Sáng mai em định sẽ thử nghiệm khung giờ sớm xem sao ạ.
彩: 健康けんこうのためにからだうごかすのは変更へんkouだね。
Vận động cơ thể vì sức khỏe đúng là một sự thay đổi tốt nhỉ.
湊: 彩さんも一緒いっしょのタイミングでもうみませんか。
Chị Aya cũng đăng ký cùng vào khung giờ đó với em luôn đi.
彩: いいわね。道具どうぐ準備じゅんびをしておきましょう。
Được đấy. Chúng ta hãy chuẩn bị sẵn dụng cụ đồ đạc từ trước nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

予約よやく: Đặt lịch trước, hẹn trước
混雑こんざつ: Đông đúc
変更へんこう: Sự thay đổi
・~ておきましょう: Hãy làm sẵn việc gì cùng nhau

 

Chế độ tự chọn ngày nghỉ bù giữa tuần nếu làm việc muộn vào tối hôm trước

純: 結衣さん、昨日きのう遅出おそでわりに午後ごごからやすみます。
Chị Yui ơi, thay vì hôm qua làm muộn nên chiều nay em nghỉ bù ạ.
結衣: あたらしくはじまった自由じゆうやすかたのルールね。
Cái quy định về hình thức nghỉ ngơi tự do mới bắt đầu đúng không.
純: はい、自分じぶん時間じかんめることができてうれしいです。
Vâng, có thể tự mình chốt giờ giấc nên em vui lắm ạ.
結衣: ニュースの記事きじでも効率こうりつたかくなるって話題わだいよ。
Trong bài báo tin tức cũng bảo hiệu suất công việc sẽ cao hơn đấy.
純: ええ、devmen tớ nhưngチームの予定よてい確認かくにんかなら必要ひつようですが。
Vâng, mặc dù việc kiểm tra lịch trình của đội là nhất định phải có ạ.
結衣: お互いたがい連絡れんらく無駄むだにしない計画けいかくだね。
Một kế hoạch tốt không làm lãng phí việc liên lạc của nhau nhỉ.
純: 明日の午前中あしたごぜんちゅうにはあたらしい報告ほうこく資料しりょうします。
Sáng mai em sẽ nộp tập tài liệu báo cáo mới ạ.
結衣: よし。無理むりのない予定よていでしっかりはたらきなさい。
Tốt. Hãy làm việc hẳn hoi dựa trên một lịch trình không quá sức nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

効率こうりつ: Hiệu suất
遅出おそde: Đi làm muộn, ca muộn
・~のわりに: Thay vì, thay cho...
・~ることができる: Có thể làm gì

 

Thử nghiệm làm việc hoàn toàn từ xa tại vùng quê (Workation)

大輝: 芽衣さん、来週らいしゅうからうみ近くちか部屋へや仕事しごとをします。
Chị Mei ơi, từ tuần sau em sẽ làm việc tại một căn phòng ở gần biển ạ.
芽衣: 旅行りょこうしながらパソコンをうごかす最新さいしんのやりかたかい?
Cái cách làm mới nhất vừa đi du lịch vừa chạy máy tính làm việc hả em?
大輝: はい、会社かいしゃ移動いどう料金りょうきんすco手伝てつだってくれます。
Vâng, công ty sẽ hỗ trợ giúp đỡ cho em một phần chi phí di chuyển ạ.
芽衣: SNSのmi death もリラックスできるって人気にんきじゃん。
Trên mấy bài đăng mạng xã hội bảo cách này giúp thư giãn nên đang hot mà.
大輝: ええ、ネットの環境かんきょうはやいから問題もんだいないです。
Vâng, môi trường mạng internet ở đó cũng nhanh nên không có vấn đề gì ạ.
芽衣: 事務所じむしょかなくても集中しゅうちゅうできるのは文化ぶんかだ。
Dù không đến văn phòng vẫn có thể tập trung đúng là xu hướng văn hóa tốt.
大輝: 今日きょう夕方ゆうがたにカバンの準備じゅんび全部ぜんぶしておきます。
Chiều tối hôm nay em sẽ chuẩn bị sẵn sạch sành sanh cặp sách đồ đạc ạ.
芽衣: そうしなさい。まわりのひと迷惑めいわくにならないようにね。
Làm đi. Chú ý cẩn thận đừng để gây phiền hà đến những người xung quanh nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

移動いどう: Di chuyển
迷惑めいわく: Làm phiền, phiền hà
・~ながら: Vừa... vừa...
・~かなくても: Dù không... vẫn...

 

Cách lắng nghe mà không ngắt lời khi đồng nghiệp đang trình bày ý tưởng

小野: 坂本さん、会議かいぎひとはなし途中とちゅうめてしまいました。
Anh Sakamoto ơi, trong cuộc họp em lỡ làm ngắt quãng câu chuyện của người khác giữa chừng mất rồi.
坂本: 最後さいごまで意見いけんくのがビジネスのマナーだよ。
Phải lắng nghe ý kiến cho đến cuối cùng mới là phép lịch sự kinh doanh đấy.
小野: でも、数字すうじ間違まちがいに気づいていそいでボタンを。
Nhưng tại em phát hiện ra lỗi sai con số nên mới cuống quýt ấn nút phát biểu.
坂本: 最初さいしょに「なるほど」とれてからなおすべきだったね。
Đáng ra trước hết em nên tiếp nhận bằng câu "Ra là vậy" rồi mới sửa mới phải.
小野: ニュースの記事きじ head-line も、やさしいはなかた技術ぎじゅつ話題わだいでした。
Trong bài báo tin tức kỹ năng nói chuyện tâm lý đó cũng vừa hot xong ạ.
坂本: 相手あいて気持きもちを大切たいせつにする態度たいど一番重要いちばんじゅうようだからね。
Bởi vì thái độ biết trân trọng cảm xúc của đối phương là quan trọng nhất mà.
小野: つぎからはノートにみじか文字もじいてつます。
Từ khi sau em sẽ viết sẵn vài chữ ngắn vào sổ tay rồi ngồi đợi ạ.
坂本: ええ。みんなが気持きもちよく会話かいわできる方法ほうほうえらびなさい。
Ừ. Hãy lựa chọn phương pháp để mọi người có thể trò chuyện thoải mái nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

態度たいど: Thái độ
重要じゅうよう: Quan trọng
・~てから: Sau khi làm gì...
・...べきだった: Đáng ra nên làm...

 

Cách dùng từ giảm nhẹ "Có một chút..." khi góp ý lỗi sai của cấp trên

加藤: 梨乃りのさん、部長ぶちょう資料しりょうのミスを伝える言葉つたことばこまりました。
Chị Rino ơi, em đang gặp khó khăn với từ ngữ khi báo cáo lỗi sai tài liệu của trưởng phòng.
梨乃: いきなり「間違まちがっています」とつよってはダメだよ。
Tuyệt đối không được độp một phát nói mạnh kiểu "Sai rồi ạ" đâu nhé.
加藤: 「すこ確認かくにんしたい部分ぶぶんがあります」の表現ひょうげんはどうですか。
Nếu dùng cách diễn đạt "Có một phần em muốn xin xác nhận lại một chút" thì thế nào ạ?
梨乃: それはマナーがいね。相手あいて信用しんようまもhanaかただよ。
Thế thì rất chuẩn mực đấy. Cách nói chuyện biết bảo vệ sự tín nhiệm của đối phương.
加藤: SNSのk込みでも、やasしい言葉ことばづかいが効果的こうかてきとありました。
Trên mấy bài đăng mạng xã hội cũng bảo cách dùng từ nhẹ nhàng sẽ có hiệu quả lắm.
梨乃: たしかに、うえひと安心あんしんして、みんなの意見いけんけるじゃん。
Chắc chắn rồi, cấp trên cũng yên tâm lắng nghe ý kiến của mọi người hơn chẳng phải sao.
加藤: いまから丁寧ていねいなメッセージをいておくってみます。
Bây giờ em sẽ viết một tin nhắn lịch sự rồi thử gửi đi xem sao ạ.
梨乃: ええ。ただしいビジネスのかたちをいつも意識いしきしなさい。
Ừ. Hãy luôn ý thức về khuôn mẫu kinh doanh đúng đắn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

表現ひょうげん: Diễn đạt
信用しんよう: Tín nhiệm, uy tín
・~てはダメだ: Không được làm gì...
・~じゃん: ...chẳng phải sao

 

Gửi nhầm tập tin đính kèm chứa dữ liệu cũ cho khách hàng

小野: 坂本さん、おきゃく様におはなしのふる計画けいかくのデータを送信そうしんしました。
Anh Sakamoto ơi, em lỡ gửi nhầm dữ liệu kế hoạch cũ cho khách hàng mất rồi.
坂本: おにゃの大きなトラブルだね。あたらしいファイルは手元てもとにあるのかい?
Sự cố lớn đấy nhé. Tệp tin mới hiện có đang sẵn ở trong tay em không?
小野: はい、hakoなかただしい文字もじ資料しりょうってあります。
Vâng, tài liệu có chữ chuẩn xác đang được lưu sẵn ở trong thư mục rồi ạ.
坂本: あわてないで、いますぐあたらしいデータをもう一度送いちどおくりなさい。
Đừng cuống, ngay bây giờ hãy gửi lại dữ liệu mới một lần nữa đi em.
小野: 「間違まちがえました」のあとに、なにえばいいですか。
Sau câu "Em đã bị nhầm lẫn" thì em nên nói thêm gì thì được ạ?
坂本: 「お手数てすうをおかけします」の感謝かんしゃ言葉ことば入れなさい
Hãy bỏ cả lời cảm ơn xin lỗi "Xin lỗi vì đã làm phiền anh" vào nhé.
小野: わかりました。ボタンを1回押かいおしてすぐに送信そうしんしてきます。
Vâng em rõ rồi ạ. Ấn nút 1 cái là em sẽ gửi đi ngay đây ạ.
坂本: ええ。相手あいて時間じかん無駄むだにしないように行動こうどうしなさい。
Ừ. Hãy hành động cẩn thận để chú ý không làm lãng phí thời gian của họ nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

送信そうしん: Gửi đi
手元てもと: Trên tay, có sẵn
・~ればいい: Chỉ cần làm... là được
・~てきます: Đi làm gì đó rồi quay lại

 

Đi muộn cuộc họp với đối tác do nhầm lẫn múi giờ quốc tế

加藤: 梨乃りのさん、外国がいこく会社かいしゃとの会議かいぎ時間じかんおくれました。
Chị Rino ơi, em bị trễ mất giờ cuộc họp với công ty nước ngoài rồi ạ.
梨乃: 時計とけい計算けいさん間違まちがえたトラブルのけんだね。
Là vụ rắc rối do em tính toán sai múi giờ đồng hồ đúng không.
加藤: はい、あちらの10なのに日本にほんの10だとおmoって。
Vâng, rõ ràng là 10 giờ bên họ mà em lại cứ nghĩ là 10 giờ Nhật Bản.
梨乃: ニュースでも、最新さいしんのオンライン仕事しごとのエラーで話題わだいよ。
Trên tin tức vụ lỗi công việc trực tuyến thời đại mới này cũng đang hot đấy.
加藤: パソコンの画面がめんのピンをいますぐなおさなければダメですか。
Có bắt buộc phải sửa lại cái ghim cài đặt trên màn hình máy tính ngay không chị?
梨乃: ええ、最初さいしょあやまってからただしいデータをおくりなさい。
Ừ, trước hết hãy xin lỗi người ta một tiếng rồi gửi dữ liệu chuẩn sang đi.
加藤: わかりました。これからは出発しゅっぱつまえかなら世界時計せかいとけいます。
Em rõ rồi ạ. Từ giờ trước khi xuất phát em nhất định sẽ nhìn đồng hồ thế giới.
梨乃: そうしなさい。ビジネスの信用しんようまもるために確認かくにん大切たいせつよ。
Làm vậy đi. Việc xác nhận rất quan trọng để bảo vệ sự tín nhiệm trong kinh doanh.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

信用しんよう: Tín nhiệm
世界時計せかいとけい: Đồng hồ thế giới
・~なのに: Mặc dù... nhưng...
・~なければダメだ: Nếu không... thì không được

 

Trình bày mục tiêu dài hạn 5 năm tới khi bị người phỏng vấn hỏi

進藤: 高木さん、面接めんせつで「5年後ねんご計画けいかく」をかれてあせりました。
Anh Takagi ơi, lúc phỏng vấn bị hỏi về "Kế hoạch 5 năm tới" em cuống hết cả lên.
高木: 将来しょうらい技術ぎじゅつ目的もくてきあたらしくはなむずかしい質問しつもんだね。
Đó là câu hỏi hóc búa bắt mình phải nói về mục tiêu công nghệ tương lai mới nhỉ.
進藤: はい、いまのチームのなかでリーダーになりたいといました。
Vâng, em đã trả lời là muốn trở thành trưởng nhóm trong đội nhóm hiện tại ạ.
高木: 素晴すばらしい態度たいどだね。キャリアのかたちつくるのは大切たいせつよ。
Thái độ tuyệt vời đấy. Việc xây dựng hình mẫu sự nghiệp cho mình rất quan trọng.
進藤: SNSのk込み death も、具体的ぐたいてき数字すうじのほうがこなまれるって。
Trên các bài đăng mạng xã hội bảo đưa ra con số cụ thể sẽ được yêu thích hơn đấy.
高木: たしかに、真面目まじめかんがえている気持きもちがうえつたわるじゃん。
Chắc chắn rồi, tinh thần suy nghĩ nghiêm túc sẽ truyền đạt được đến cấp trên mà.
進藤: つぎ会社かいしゃ面接めんせつまえに、スケジュールの文字もじきます。
Trước buổi phỏng vấn của công ty tới, em sẽ viết ra chữ lịch trình rõ ràng ạ.
高木: ええ。無理むりのない予定よてい自分じぶん元気げんきをアピールしなさい。
Ừ. Hãy thể hiện năng lượng của mình dựa trên một kế hoạch không quá sức nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

面接めんせつ: Phỏng vấn
具体的ぐたいてき: Cụ thể
・~される / 聞かれて: Bị... (Bị hỏi)
・~のほうが: Phía... hơn

 

Cách giải thích lý do chuyển việc ngắn gọn không nói xấu công ty cũ

純: 結衣さん、まえ会社かいしゃをやめた理由りゆう説明せつめいむずかしいです。
Chị Yui ơi, việc giải thích lý do nghỉ việc ở công ty cũ khó quá ạ.
結衣: ふる職場しょくば文句もんくうのは絶対ぜったい失礼しつれいになるよ。
Việc nói lời than phiền về nơi làm việc cũ chắc chắn sẽ thành ra thất lễ đấy.
純: 「あたらしいスキルをたかめるために出発しゅっぱつした」はどうですか。
Nếu bảo là "Em xuất phát chuyển đi nhằm mục đích nâng cao kỹ năng mới" thì sao ạ?
結衣: それはただしいマナーだよ。前向まえむきな表現ひょうげん一番重要いちばんじゅうようだからね。
Tác phong chuẩn mực đấy. Bởi vì cách diễn đạt hướng về phía trước là quan trọng nhất.
結衣: ニュースでも自炊じすい個人こじんちからばす理由りゆうえているとあったわ。
Trên tin tức cũng bảo lý do muốn phát triển năng lực cá nhân hay tự lập đang tăng lên.
結衣: 自分じぶん成長せいちょうのデータを面接めんせつひと綺麗きれい見せなさい
Em hãy cho người phỏng vấn thấy thật đẹp đẽ hồ sơ dữ liệu trưởng thành của bản thân nhé.
純: はい、明日あしたあさにもう一度静いちどしずかな場所ばしょ練習れんしゅうします。
Vâng, ngay sáng mai em sẽ luyện tập lại một lần nữa ở nơi yên tĩnh ạ.
結衣: その意気いきよ。自信じしんって元気げんきよくはなしなさい。
Tinh thần phải thế chứ. Hãy mang theo sự tự tin và nói chuyện thật khỏe khoắn nhé.

📘 Từ vựng & Ngữ pháp:

成長せいちょう: Trưởng thành, phát triển
前向まえむ: Hướng về phía trước, tích cực
・~ために: Để, nhằm mục đích...
・その意気いき: Tinh thần phải thế chứ