残業のお誘い (Rủ làm thêm giờ cùng)

石井: 鈴木さん、今日きょうよるってひまですか。一緒いっしょ残業ざんぎょうしませんか。
Chị Suzuki ơi, tối nay chị có rảnh không? Làm tăng ca chung với em đi.
鈴木: えー、わたしはもうかえりたいな。美味おいしいごはんっているし。
Uầy, chị thì lại đang muốn về rồi nè. Cơm ngon đang chờ ở nhà mà.
石井: 近くちかあたらしいカフェのケーキ、わたしいますから!
Bánh ngọt ở cái quán cà phê mới gần đây, em bao chị luôn mà!
鈴木: 本当ほんとう?じゃあ、すこしだけ手伝てつだってあげようかな。
Thật hả? Thế thì để chị phụ em một chút xíu xem sao nha.
石井: やっだー!この書類しょるい今日中きょうじゅう終わらせましょう。
Hú hồn chưa! Tài liệu này, chúng ta hãy giải quyết cho xong trong ngày hôm nay nhé.
鈴木: うん。でも、ケーキは一番高いちばんたかいやつね。
Ừm. Nhưng mà bánh ngọt là phải loại đắt nhất đấy nhá.
石井: わかりました。いそいで仕事しごと片付かたづけます。
Em biết rồi ạ. Em sẽ dọn dẹp công việc thật nhanh.
鈴木: よし、おなかいたから頑張がんばろう。
Ok, đói bụng rồi nên cố lên nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

ひま: Rảnh rỗi
残業ざんぎょう: Làm thêm giờ, tăng ca
・カフェ: Quán cà phê
書類しょるい: Tài liệu
一番いちばん: Nhất

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~って: Thì...
・~しませんか: Cùng làm... nhé?
・~たいな: Muốn làm gì đó quá đi
・~し: Vừa... lại vừa...
・~ましょう: Cùng làm... thôi

内緒の噂話 (Chuyện thị phi bí mật)

石井: ちょっと、鈴木さん。となり部署ぶしょうわさきましたか。
Này, chị Suzuki ơi. Tin đồn bên bộ phận bên cạnh, chị nghe gì chưa?
鈴木: え、なにそれ。すごくになるからおしえて.
Ủa, cái gì thế? Chị tò mò kinh khủng luôn, kể nghe đi.
石井: 田中課長かちょう、またわか社員しゃいんおこられたらしいですよ。
Nghe nói trưởng phòng Tanaka lại bị nhân viên trẻ mắng cho một trận đấy ạ.
鈴木: まさか!あのきびしい課長かちょうが?しんじられないわ。
Không đời nào! Cái ông trưởng phòng hắc ám đó á? Thật không thể tin nổi.
石井: パソコンの使つかかたで、毎日喧嘩まいにちけんかしているそうです。
Nghe nói ngày nào họ cũng cãi nhau về cách sử dụng máy tính đấy ạ.
鈴木: わかひと機械きかいつよいからね。課長かちょう大変たいへんだ.
Người trẻ thì họ giỏi công nghệ mà. Ông trưởng phòng cũng khốn đốn rồi.
石井: でも、おおきなこえはオフィスの迷惑めいわくですよね。
Nhưng mà tiếng to tiếng nhỏ làm ảnh hưởng đến cả văn phòng chứ bộ.
鈴木: そうね。わたしたちはしずかに仕事しごとをしよう。
Đúng thế thật. Chị em mình cứ im lặng mà làm việc thôi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

部署ぶしょ: Bộ phận, phòng ban
うわさ: Tin đồn
社員しゃいん: Nhân viên
喧嘩けんか: Cãi nhau
迷惑めいわく: Làm phiền, phiền hà

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~から: Vì... nên
・~らしい: Nghe nói là...
・~(ら)れる: Bị...
・~そうだ: Thấy bảo là...
・~につよい: Giỏi/Mạnh về mảng nào đó

 

お弁当の自慢 (Khoe hộp cơm trưa)

石井: てください!今日きょうわたしのお弁当べんとう、すごく可愛かわいいです。
Chị nhìn này! Hộp cơm trưa hôm nay của em, siêu dễ thương luôn.
鈴木: わあ、本当ほんとうだ。自分じぶんつくったの?
Oa, đúng thật này. Em tự làm đấy hả?
石井: いいえ、昨日母きのうははいえつくってくれました。
Dạ không, hôm qua mẹ em qua nhà chơi rồi làm cho em đấy ạ.
鈴木: いいねえ。わたしのランチはコンビニのパンだけだよ.
Thích thế nhỉ. Bữa trưa của chị chỉ có mỗi cái bánh mì mua ở cửa hàng tiện lợi thôi nè.
石井: さびしいですね。この卵焼きたまごやきひとべますか。
Nghe buồn thế ạ. Trứng cuộn này, chị ăn một miếng không?
鈴木: ありがとう!じゃa、お言葉ことばあまえていただきます。
Cảm ơn em nhé! Thế thì chị xin phép không khách sáo nha.
石井: あじはどうですか。ちょっとうすいですからね。
Vị thế nào hả chị? Có bị hơi nhạt quá không ạ?
鈴木: ううん、あまくて美味おいしい。元気げんきいてきたわ。
Không đâu, ngọt ngọt ngon lắm. Chị thấy lên máu chiến lại rồi nè.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・お弁当べんとう: Hộp cơm trưa
・ランチ: Bữa trưa
・コンビニ: Cửa hàng tiện lợi
卵焼きたまごやき: Trứng cuộn, trứng rán
言葉ことば: Lời nói

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てください: Hãy làm...
・~てくれました: Làm việc gì đó cho tôi
・~だけ: Chỉ mỗi...
・~ひとつ: Một cái
・~てきた: Bắt đầu xuất hiện

 

パソコンのフリーズ (Máy tính bị đơ)

石井: 画面がめん真っ暗まっくらになりました!データがえたかもしれません。
Màn hình tối thui luôn rồi chị ơi! Có khi dữ liệu bị mất sạch rồi cũng nên.
鈴木: おちいて。電源でんげんのボタンはした?
Bình tĩnh nào em. Đã bấm nút nguồn chưa đấy?
石井: なにさわっていません。きゅうにパソコンがまりました。
Em chẳng đụng vào cái gì luôn á. Tự dưng máy tính nó đứng im luôn.
鈴木: 後ろうしろのコードがめているんじゃない?
Không phải là cái dây cắm phía sau bị tuột ra rồi đấy chứ?
石井: あ、本当ほんとうだ。あしたってしまいました。
A, đúng thật rồi. Chân em lỡ quẹt trúng mất tiêu.
鈴木: よかった。早くコードを挿し直してねはやコードをさしなおしてね
May quá đi. Cắm dây lại nhanh lên xem nào.
石井: はい。データも無事ぶじでした。本当ほんとう心臓しんぞうまりましたよ。
Vâng ạ. Dữ liệu vẫn bình an vô sự. Thật sự nãy tim em muốn rụng ra ngoài luôn á.
鈴木: つぎからはあし場所ばしょをつけてね。
Từ lần sau phải chú ý cái chỗ để chân đấy nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

画面がめん: Màn hình
・データ: Dữ liệu
電源でんげん: Nguồn điện
・コード: Dây cắm, dây điện
心臓しんぞう: Tim, trái tim

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~になりました: Đã trở nên...
・~かもしれない: Có thể là/Có lẽ...
・~ていません: Vẫn chưa làm...
・~てしまいました: Lỡ mất rồi
・~なおす: Cắm lại...

 

給料日の相談 (Bàn chuyện ngày nhận lương)

石井: やっと明日あした給料日きゅうりょうびですね。今月こんげつ本当ほんとうにおかねがないです。
Cuối cùng thì ngày mai cũng là ngày nhận lương rồi. Tháng này em cạn túi thật sự luôn.
鈴木: わたしおなじだよ。毎日まいにchiのもの全部高ぜんぶたかくなったからね。
Chị cũng thế thôi chứ khá khẩm gì. Đồ đạc mua bán hàng ngày cái gì cũng đắt lên mà.
石井: ボーナスまであと3ヶげつもあります。とおすぎますよ。
Đến kỳ nhận tiền thưởng còn tận 3 tháng nữa lận. Lâu lắc lâu lơ quá đi mất.
鈴木: 贅沢ぜいたくはできないね。よるのごはんもずっと自炊じすいだよ。
Chẳng được xa xỉ đâu em ơi. Cơm tối chị cũng phải tự nấu suốt đây này.
石井: わたし友達ともだちのプレゼントのせいで、貯金ちょきんがゼロになりました。
Em thì tại cái vụ mua quà sinh nhật cho đứa bạn mà tiền tiết kiệm về con số 0 luôn rồi.
鈴木: それは大変たいへんだ。明日あしたよるやす居酒屋いざかやこうか。
Gay gắt thế. Tối mai chị em mình đi quán nhậu bình dân nào đó nha?
石井: はい!一番安いちばんやすいビールをたくさんみましょう。
Dạ duyệt luôn! Cứ bia nào rẻ nhất thì mình gọi thật nhiều nha chị.

📘 Từ vựng cần chú ý:

給料日きゅうりょうび: Ngày nhận lương
・ボーナス: Tiền thưởng
贅沢ぜいたく: Xa xỉ, xa hoa
自炊じすい: Tự nấu ăn
居酒屋いざかや: Quán nhậu

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~: Ngày...
・~も: Tận...
・~のせいで: Tại vì/Do...
・~にこうか: Chúng ta cùng đi... nhé?
割り勘わりかん: Chia tiền đều

 

会議の眠気 (Cơn buồn ngủ trong phòng họp)

石井: さっきの社長しゃちょうながはなし途中とちゅうそうになりました。
Cái bài phát biểu dài dòng của ông giám đốc nãy á, giữa chừng em suýt gục luôn.
鈴木: わたしもだよ。となりで石井のあたまうごいていたからあせったわ。
Chị cũng thế thôi. Ngồi bên cạnh thấy cái đầu của em cứ gật lên gật xuống mà chị hoảng giùm.
石井: え、られていましたか?本当ほんとうにすみません。
Ơ, chị nhìn thấy hết rồi ạ? Em xin lỗi chị nhiều nha.
鈴木: 大丈夫だいじょうぶ後ろうしろせき課長かちょうじていたから。
Không sao đâu. Đến ông trưởng phòng ngồi dãy ghế phía sau mắt cũng nhắm nghiền lại rồi kìa.
石井: みんなおなじですね。おひるあとはどうしてもねむくなります。
Ai cũng như ai cả thôi chị nhỉ. Sau giờ ăn trưa kiểu gì cũng bị buồn ngủ hết á.
鈴木: つめたいおみずでもんで、ましなさい。
Đi uống chút nước lạnh đi cho tỉnh cái táo cái coi nào.
石井: はい。ブラックコーヒーをいにってきます。
Dạ. Để em đi mua ly cà phê đen đá không đường đây.

📘 Từ vựng cần chú ý:

社長しゃちょう: Giám đốc
途中とちゅう: Giữa chừng
大丈夫だいじょうぶ: Ổn, không sao
・ブラックコーヒー: Cà phê đen
・ついでに: Tiện thể, tiện tay

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~そうになりました: Suýt chút nữa thì...
・~(ら)れていました: Đã bị...
・~toじる: Nhắm, đóng
・~なさい: Hãy làm... đi
・~にettemasu: Đi làm gì rồi về

 

服装の被り (Đụng hàng trang phục)

石井: あ、鈴木さん!今日きょうふくいろかたちわたしまったおなじですよ!
Ơ, chị Suzuki! Quần áo hôm nay của chị, cả màu lẫn dáng y hệt của em luôn kìa!
鈴木: え、本当ほんとうだ。はずかしい!まるで双子ふたごみたいね .
Ủa, đúng thật này. Ngại ghê chưa! Trông chẳng khác gì hai chị em sinh đôi luôn á.
石井: このあおいシャツ、先週せんしゅうのセールでいました。
Cái áo sơ mi màu xanh này, em mua đợt giảm giá tuần trước đấy ạ.
鈴木:わたしおなみせだよ。趣味しゅみおなじでうれしいけどこまるわ。
Chị cũng mua ở cái tiệm đó chứ đâu. Gu giống nhau thì vui thật đấy mà cũng hơi sượng trân.
石井: 一緒いっしょあるくと、みんなにられますね。
Đi chung với nhau thế này, kiểu gì cũng bị bàn dân thiên hạ nhìn cho xem.
鈴木: おひるはん時間じかんをずらしてきましょう。
Giờ ăn trưa chị em mình đi lệch giờ nhau ra tí nha.
石井: そうですね。わたしは13きます。
Vâng ạ. Thế em sẽ đi ăn lúc 13 giờ nhé.
鈴木: ありがとう。わたしは12くわね。
Cảm ơn em nhé. Chị sẽ đi lúc 12 giờ vậy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

まったく: Hoàn toàn, y hệt
双子ふたご: Sinh đôi
・シャツ: Áo sơ mi
・セール: Đợt giảm giá
趣味しゅみ: Gu, sở thích

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~も~も: Cả... lẫn...
・まるで~みたい: Cứ như là... vậy
・~ずらす: Làm lệch, dịch chuyển (thời gian, vị trí)
・~にきます: Đi đến đâu...
・~わね: Nhé (Giọng nữ nhẹ nhàng)

 

エアコンの闘い (Cuộc chiến điều hòa)

石井: だれですか、また温度おんどげるひとは。さむくて仕事しごとができません。
Ai đấy ạ, lại có người hạ nhiệt độ xuống nữa rồi. Lạnh thế này em không làm việc nổi đâu.
鈴木:こうのせき佐藤さとうくんじゃない?いつもあついってっているし。
Chắc là cậu Sato ngồi bàn đằng kia chứ ai. Lúc nào miệng cũng kêu nóng mà.
石井: かれはいつもTシャツ一枚いちまいだからですよ。上着うわぎてほしいです。
Đấy là tại cậu ta lúc nào cũng mặc mỗi cái áo thun thôi á. Phải bảo cậu ta mặc thêm áo khoác vào chứ.
鈴木:直接言ちょくせついうのはむずかしいね。喧嘩けんかになりそうだから。
Nói thẳng mặt thì cũng hơi khó nha. Dễ gây gổ cãi nhau lắm á.
石井: わたし上着うわぎを3まいています。これ以上いじょう無理むりです.
Em đã phải mặc tận 3 cái áo khoác rồi đây này. Hết cỡ chịu đựng của em luôn rồi.
鈴木: じゃあ、わたしがこっそり温度おんどを2度上どあげてあげるよ。
Thế để chị lén lén ra tăng lên 2 độ cho em nha.
石井: たすかります!佐藤さとうくんがていないときにおねがいします。
Cứu tinh của em đây rồi! Chị canh lúc cậu Sato không để ý thì ra tay nha.
鈴木: まかせて。こういう仕事しごと得意とくいだから。
Cứ tin ở chị. Mấy cái trò du kích này chị rành lắm.

📘 Từ vựng cần chú ý:

温度おんど: Nhiệt độ
こう: Phía bên kia
上着うわぎ: Áo khoác
直接ちょくせつ: Trực tiếp
得意とくい: Giỏi, thạo mảng nào đó

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~一枚いちまい: Một cái
・~てほしい: Muốn đối phương làm gì...
・~になりそう: Có vẻ sắp trở thành...
・~: ...độ
・~てあげる: Làm việc gì đó cho đối phương

 

終わらない仕事 (Công việc không lối thoát)

石井: 時計とけいたら、もう19です。今日きょう仕事しごと終わりません。
Nhìn đồng hồ một cái giật mình đã 19 giờ rồi. Việc hôm nay vẫn chưa đâu vào đâu hết.
鈴木: 先週せんしゅうからあたらしいプロジェクトがはじまったからね。
Thì tại từ tuần trước bắt đầu cái dự án mới chạy đấy mà.
石井: 毎日まいにちパソコンのまえに10時間以上座じかんいじょうすわっています。こしいたいです。
Ngày nào em cũng phải ngồi trước máy tính hơn 10 tiếng đồng hồ rồi. Đau cái lưng quá đi.
鈴木: 石井、すこってからだうごかしたほういよ。
Ishii ơi, đứng lên đi đi lại lại vận động cơ thể một tí đi em.
石井: はい。でも、メールがつぎからつぎるからやすめません.
Dạ. Nhưng mà email cứ gửi tới tấp cái này qua cái khác, em không ngơi tay được.
鈴木: 本当ほんとう大変たいへんだ。今日きょうよるわたし手伝てつだおうか。
Vất vả thật sự luôn á. Tối nay để chị phụ một tay nhé?
石井: え、いんですか?鈴木さんもつかれているのに。
Ơ, thế có ổn không ạ? Chị Suzuki cũng đang mệt rã rời rồi mà.
鈴木: 仲間なかまだからね。早く終はやおらせて一緒いっしょかえろう。
Đồng nghiệp với nhau cả mà. Làm cho xong nhanh rồi hai chị em mình cùng về.

📘 Từ vựng cần chú ý:

時計とけい: Đồng hồ
・プロジェクト: Dự án
こし: Eo, thắt lưng
つぎからつぎ: Tới tấp, liên tục
仲間なかま: Bạn bè, đồng nghiệp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~たら: Sau khi làm gì...
・~以上いじょう: Trở lên, hơn...
・~ほうい: Nên làm việc gì đó thì tốt
・~(え)ない: Không thể...
・~のに: Mặc dù... vậy mà

 

飲み会の言い訳 (Văn văn vở né tiệc công ty)

石井: 今夜こんや課長かちょう飲み会のみかい、どうしてもきたくないです。
Buổi nhậu tối nay của ông trưởng phòng, em chết cũng không muốn đi đâu.
鈴木: またむかし自慢話じまんばなしながいからね。どうするの?
Lại chuẩn bị nghe bài ca kể khổ khoe chiến tích ngày xưa dài dằng dặc chứ gì. Thế tính sao đây?
石井: 「おなかいたい」とって、定時ていじにすぐかえります。
Em sẽ bảo là "em bị đau bụng" rồi vừa đúng giờ làm là ôm cặp lủi về luôn.
鈴木: 課長かちょう心配しんぱいして、いえまでいてくるかもしれないよ。
Ông trưởng phòng mà lo quá khéo lại đòi đi theo hộ tống em về tận nhà không biết chừng á.
石井: え、それは最悪さいあくです!じゃあ、なにえばいですか。
Hả, thế thì tận thế luôn ạ! Thế giờ em phải nói làm sao mới được đây?
鈴木: 「とおくから家族かぞくきゅうました」のうそ一番安全いちばんあんぜんだよ.
Văn vở bảo là "nhà em ở quê đột xuất có người lên chơi" là an toàn nhất đấy.
石井: なるほど!鈴木さん、天才てんさいですね。そのうそ使つかます。
Chuẩn luôn! Chị Suzuki đúng là thiên tài mà. Để em xài bài văn mẫu này nha.
鈴木: 課長かちょうはなときは、かなしいかおわすれないでね。
Lúc ra nói chuyện với sếp thì nhớ mặt phải diễn nét u sầu vào đấy nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

飲み会のみかい: Tiệc nhậu
定時ていじ: Giờ tan sở, đúng giờ
心配しんぱい: Lo lắng
天才てんさい: Thiên tài
うそ: Lời nói dối

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~たくない: Không muốn làm gì...
・~とて: Nói rằng là... rồi
・~とえばい: Nên nói thế nào thì được?
・~とき: Khi/Lúc...
・~ないdeね: Đừng làm việc gì đó nhé

 

噂の差し入れ (Món quà chiều đầy ẩn ý)

石井: つくえうえ高級こうきゅうなチョコレートがいてありました!
Trên bàn làm việc của em tự dưng có hộp sô-cô-la cao cấp đặt ở đấy này!
鈴木: あ、それ、さっき部長ぶちょうが石井のせきいていたわよ。
À, cái đó lúc nãy chính mắt chị thấy ông trưởng ban đặt lên bàn của em đấy.
石井: え、部長ぶちょうがですか?どうしてわたしにだけ?
Ủa, ông trưởng ban á? Mà sao lại cho mỗi mình em thôi ta?
鈴木: 先週せんしゅう仕事しごとのおれいじゃない?すごくめていたし。
Chắc là để cảm ơn vụ công việc tuần trước chứ gì. Thấy ông ấy khen em nức nở luôn mà.
石井: でも、ほかせきひとたらあやしいうわさになりますよ。
Nhưng mà để mấy người bàn khác nhìn thấy là thành tin đồn mờ ám ngay cho xem.
鈴木: たしかかに。じゃあ、早く私はやわたしくちなか入れちゃおういれちゃおう.
Cũng đúng nhỉ. Thế thì tống nó nhanh vào mồm chị đây này cho hết chứng cứ.
石井: あ、ずるいです!半分はんぶんだけですよ、鈴木さん。
Ơ, chị chơi ăn gian thế! Chia đôi thôi nha chị Suzuki ơi.
鈴木: わかっているよ。おちゃ準備じゅんびするから一緒いっしょべよう。
Chị biết rồi khổ quá. Để chị đi pha trà rồi hai chị em mình cùng ăn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

高級こうきゅう: Cao cấp, sang xịn
・チョコレート: Sô-cô-la
・おれい: Sự cảm ơn, trả lễ
あやしい: Mờ ám, đáng nghi
半分はんぶん: Một nửa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てありました: Đang được đặt/ để sẵn ở đó
・~ていた: Đang làm gì đó
・~にだけ: Chỉ duy nhất đối với...
・~たら: Nếu... thì
・~いちゃおう/てしまおう: Làm luôn sạch bách/ tiêu hủy luôn đi