新しい機械 (Máy móc mới về)

鈴木: 石井、あたらしいコピーはここをさきすんだよ。
Ishii ơi, cái máy photocopy mới này là phải bấm vào chỗ này trước nè.
石井: あ、画面がめんあかるくなりました!つぎはどうしますか。
A, màn hình sáng lên rồi này chị! Tiếp theo thì làm thế nào ạ?
鈴木: このみどりのボタンで、かみのサイズをめるの。
Dùng cái nút màu xanh lá cây này để chọn kích cỡ giấy nhé.
石井: なるほど。おもったよりずっと簡単かんたんですね。
Ra là vậy. Cứ tưởng thế nào chứ hóa ra dễ hơn em nghĩ nhiều.
鈴木: パスワードの入力にゅうりょくだけは間違まちがえないでね。
Chỉ riêng khoản nhập mật khẩu là đừng có làm sai đấy nhé.
石井: はい。間違まちがえるとロックされますよね。
Vâng ạ. Nhập sai một cái là máy bị khóa luôn đúng không chị.
鈴木: そう。もしうごかないときは、すぐにわたしんで。
Đúng rồi. Nếu mà máy không chạy thì gọi chị ngay nha.
石井: たすかります!先輩せんぱいがいて本当ほんとうによかったです。
Cứu tinh của em đây rồi! Có tiền bối ở đây thật là tốt quá đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・コピー: Máy photocopy
みどり: Màu xanh lá cây
簡単かんたん: Đơn giản, dễ dàng
・パスワード: Mật khẩu
先輩せんぱい: Tiền bối, người đi trước

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~んだよ: Đấy/Nè...
・~くなった: Trở nên...
・~より: So với...
・~ないdeね: Đừng làm việc gì đó nhé
・~と: Nếu... thì

大失敗のあと (Sau cú ngã ngựa đau)

石井: 先週せんしゅうのプレゼン、大失敗だいしっぱいでした。もう会社かいしゃきたくない。
Buổi thuyết trình tuần trước của em be bét quá rồi. Chẳng còn mặt mũi nào đến công ty nữa.
鈴木: 何言なにいっているの!石井の資料しりょう部長ぶちょうもすごくめていたよ。
Nói cái gì thế hả! Tài liệu của em làm, ông trưởng phòng cũng khen nức nở mà.
石井: でも、本番ほんばんときこえふるえてしまいました。
Nhưng mà lúc lên thớt giọng em cứ run bần bật lên ấy.
鈴木: 緊張きんちょうだれでもするわよ。つぎできっともどせる。
Căng thẳng thì ai mà chả bị chứ. Lần sau chắc chắn sẽ gỡ gạc lại được.
石井: つぎのチャンス、わたしにもまたますかね。
Cơ hội lần sau không biết có thèm đến với em nữa không đây.
鈴木: もちろん。明日あしたあさ美味おいしいコーヒーおごるから元気出げんきだして。
Chắc chắn luôn. Sáng mai chị bao ly cà phê thật ngon nên phải phấn chấn lên nha.
石井: ありがとうございます。すこなみだてきました。
Em cảm ơn chị nhiều nha. Nghe chị nói em mún rớt nước mắt luôn á.
鈴木: よし、今日きょうよる美味おいしいものでもべにこう!
Ok, tối nay đi ăn cái gì thật ngon cho bõ ghét nào!

📘 Từ vựng cần chú ý:

大失敗だいしっぱい: Thất bại lớn, be bét
本番ほんばん: Lúc biểu diễn, lúc làm thật
緊張きんちょう: Căng thẳng
・チャンス: Cơ hội
なみだ: Nước mắt

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・何~ているの: Đang làm/nói cái gì thế?
・~てしまいました: Lỡ mất rồi
・~おごる: Bao, khao ai đó
・~てきた: Bắt đầu xuất hiện...
・~にこう: Cùng đi làm việc gì đó nào

 

社長の怪しい機嫌 (Tâm trạng mờ ám của sếp)

鈴木: ちょっと石井、いま時間じかん社長しゃちょう部屋へやはいらないほういわよ。
Này Ishii ơi, tầm này đừng có dại mà bén mảng vào phòng ông giám đốc nhá.
石井: え、何かあったんですか?書類しょるいわたしたいのですが。
Ủa, có vụ gì thế chị? Em đang định vào đưa tập tài liệu này đây.
鈴木: さっきおくさんから電話でんわがあって、きゅうかお真っ赤まっかになったの。
Nãy thấy vợ ông ấy gọi điện tới một cái, tự dưng mặt lão đỏ gay đỏ gắt lên luôn.
石井: うわー、それは完全かんぜんおこっていますね。こわいです。
Uầy, thế này thì chuẩn bài đang nổi trận lôi đình rồi. Đáng sợ thế.
鈴木: 会議かいぎ資料しりょうのミスをつけたら、絶対ぜったいおこられるわ。
Tầm này mà để lão bắt được lỗi sai trong tài liệu họp là ăn cám cả lũ luôn.
石井: つくえうえにそっといて、すぐげるのはどうですか。
Thế giờ em lén đặt lên bàn rồi vắt chân lên cổ chạy luôn thì sao chị?
鈴木: それがいいね。あしおとてないでしずかにってきなさい。
Bài đấy duyệt nhé. Đi khẽ ăn nhẹ nói duyên không được phát ra tiếng động nghe chưa.
石井: 了解りょうかいです。忍者にんじゃみたいにってきます。
Rõ luôn ạ. Để em hóa thân thành ninja xuất quỷ nhập thần luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

真っ赤まっか: Đỏ gay, đỏ rực
完全かんぜん: Hoàn toàn, chắc chắn
・ミス: Lỗi sai
忍者にんじゃ: Ninja
了解りょうかい: Rõ rồi, hiểu rồi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~たほう良い: Nên/Không nên làm gì thì tốt
・~なのですが: ...nhưng mà
・~たら: Nếu/Sau khi...
・~(ら)れる: Bị...
・~みたいだ: Giống như là...

 

パソコンの引っ越し (Dọn nhà cho máy tính)

石井: すみません、このおもいモニターをとなりせきはこんでくれませんか。
Anh ơi giúp em với, vác hộ em cái màn hình nặng trịch này sang bàn bên cạnh với được không ạ?
男: いいよ。石井は機械きかい移動いどう苦手にがてだもんね。
Ok luôn. Ishii là chúa sợ mấy cái khoản di dời máy móc thiết bị mà lị.
石井: はい、コードがおおすぎて、どこにすか全然ぜんぜんわかりません。
Vâng ạ, dây rợ loằng ngoằng quá trời luôn, em chẳng biết cắm vào chỗ nào luôn á.
男: 配線はいせんぼく全部ぜんぶやってあげるから、そこでおちゃでもんでいて。
Mấy cái dây cắm này để anh xử lý cho sạch sẽ luôn cho, em cứ ngồi kia uống nước đi.
石井: 本当ほんとうですか!やっぱりたよりになりますね。
Thật thế hả anh! Đúng là trăm sự nhờ cậy vào anh có khác, bảnh ghê.
男: そのわり、今日きょうかえりに自販機じはんきのジュースってね。
Đổi lại thì tí tan làm bao anh chai nước ngọt ở máy bán hàng tự động nhé.
石井: もちろんですよ!一番高いちばんたかつめたいおちゃにしますね。
Chuyện nhỏ như con thỏ luôn ạ! Em chọn loại trà lạnh đắt nhất cho anh luôn.
男: よし、じゃあ5ふん全部終ぜんぶおわらせちゃうよ。
Ngon lành, thế thì để anh biểu diễn tốc độ 5 phút xong xuôi luôn cho coi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・モニター: Màn hình
移動いどう: Di chuyển
配線はいせん: Đi dây, đấu dây
自販機じはんき: Máy bán hàng tự động
・ジュース: Nước ngọt, nước trái cây

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てくれませんか: Làm giúp tôi... được không?
・~だもんね: Mà lị...
・~てあげる: Làm việc gì đó cho đối phương
・~そのわり: Đổi lại, bù lại thì
・~ちゃう/てしまう: Làm sạch bách, xong luôn

 

遅刻の言い訳 (Lý do đi muộn văn vở)

石井: 課長かちょうおくれて本当ほんとうにすみません!言い訳いいわけさせてください。
Trưởng phòng ơi, em xin lỗi vì đến muộn ạ! Xin sếp cho em phân trần vài câu với.
課長: いつもは遅刻ちこくしないのに、今日きょうはどうしたの。
Mọi khi có bao giờ đi muộn đâu, hôm nay bị làm sao thế hả em?
石井: えきのホームで、おばあさんが階段かいだんから落ちそうになったんですおちそうになったんです
Dạ tại ở sân ga, có một bà cụ suýt chút nữa là bị ngã lăn từ trên cầu thang xuống ạ.
課長: え、それは大変たいへんだ。石井がたすけたの?
Ủa, nguy hiểm thế. Thế là em ra tay cứu bà cụ hả?
石井: はい。荷物にもつって、駅員えきいんさんのところまで一緒いっしょあるきました。
Vâng ạ. Em xách đồ hộ rồi dìu bà cụ đi bộ đến tận chỗ của nhân viên nhà ga luôn.
課長: なるほどね。それならおくれても仕方しかたがないわ。
Ra là thế. Nếu là chuyện như vậy thì có đến muộn cũng là bất khả kháng thôi.
石井: 電車でんしゃおくれて、本当ほんとうあせりました。あたま真っ白まっしろです。
Xong rồi tàu lại còn bị trễ chuyến nữa, nãy em cuống phát điên luôn, đầu óc trống rỗng luôn ạ.
課長: 良いことをしたんだから、にしないで早く席はやせきにつきなさい。
Làm việc tốt thì không phải nghĩ ngợi gì đâu, lo mà vào chỗ làm việc nhanh đi em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

遅刻ちこく: Đi muộn
・おばあさん: Bà cụ, bà lão
駅員えきいん: Nhân viên nhà ga
仕方しかたがない: Bất khả kháng, hết cách
真っ白まっしろ: Trắng xóa, trống rỗng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~(さ)せてください: Hãy cho phép tôi làm...
・~のに: Mặc dù... vậy mà
・~そうになった: Suýt chút nữa thì...
・...たら/だから: Vì... nên
・~席につくなさい: Hãy vào chỗ đi

 

Lunchの食べすぎ (Ăn trưa quá đà)

石井: うわー、おなかがいっぱいで午後ごごからうごけそうにありません。
Ui là trời, bụng em no căng rốn rồi, tầm này chiều chắc không nhúc nhích nổi quá.
鈴木: ランチの大盛おおもりラーメンに、唐揚からあげまでべたからよ。
Thì tại bữa trưa em quất cả tô mì Ramen đại bự, lại còn tống thêm cả gà rán vào cơ mà.
石井: 最近さいきんストレスが多くおおて、どうしてもたくさんべてしまいます。
Dạo này áp lực công việc nhiều quá, em cứ bị cái kiểu ăn vô tội vạ không phanh lại được ấy.
鈴木: 気持きもちはわかるけど、健康けんこうのためにすこしは我慢がまんしなさい。
Chị hiểu cảm giác đó mà, nhưng vì sức khỏe thì cũng phải biết kiềm chế lại một tí đi chứ.
石井: 明日あしたからご飯のりょう半分はんぶんにしようとおもいます。
Từ ngày mai chắc em phải cắt giảm lượng cơm xuống còn một nửa thôi quá.
鈴木: くちだけでしょ。今日きょうよるはお菓子かしべたらダメよ。
Lại bài văn vở nói mồm chứ gì. Tối nay cấm có được đụng vào bánh kẹo đấy nhé.
石井: あ、いえ高級こうきゅうなチョコレートがいてあります。
A, chết dở, ở nhà em đang để sẵn một hộp sô-cô-la xịn xò mất rồi.
鈴木: じゃあ、わたし全部ぜんぶもらってあげるから明日会社あしたかいしゃってきなさい。
Thế thì để chị xử lý hộ cho sạch bách, mai mang đến công ty nộp cho chị nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

大盛おおもi: Suất lớn, đại bự
唐揚からあge: Gà rán kiểu Nhật
・ストレス: Áp lực, căng thẳng
我慢がまん: Kiềm chế, chịu đựng
半分はんぶん: Một nửa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~そうにありません: Có vẻ không...
・~まで: Đến cả/Ngay cả...
・~てしまいます: Lỡ... mất rồi
・~にしようと思う: Định làm việc gì đó
・~たらダメ: Cấm/Không được làm gì

 

帰り道のお誘い (Rủ rê đường về)

石井: 鈴木さん、今日きょう仕事しごとはこれで終わりですか。
Chị Suzuki ơi, việc hôm nay của chị thế là xong hết chưa ạ?
鈴木: うん、あとはパソコンをすだけ。石井は?
Ừm, giờ chỉ còn tắt máy tính nữa là xong thôi. Còn em thì sao?
石井: わたしわりました。えき近くちかあたらしいタピオカのみせができたんですよ。
Em cũng xong rồi ạ. Phía gần nhà ga mới mở một quán trà sữa trân châu mới toanh luôn ấy.
鈴木: へえ、になるね。ちょっとってこうか。
Chà, nghe hấp dẫn đấy nhỉ. Hay là chị em mình tạt qua đó chút đi?
石井: はい!つめたいあまimenをんで、今日きょう疲れつかをなくしましょう。
Dạ duyệt luôn! Phải quất cái gì ngọt ngọt mát mát để thổi bay cái mệt mỏi ngày hôm nay đi mới được.
鈴木: いいねえ。今日きょう予算よさんは500円以内えんいないでおねがいね。
Thích quá đi mất. Mà ví chị hôm nay chỉ giới hạn trong tầm 500 yên đổ lại thôi đấy nhá.
石井: 大丈夫だいじょうぶです。クーポンがあるからやすくなりますよ。
Không phải lo đâu chị ơi. Em có mã giảm giá nên sẽ rẻ bèo luôn cho coi.
鈴木: さすが石井だわ。じゃあ、いそいでバッグを準備じゅんびしよう。
Đúng là Ishii của chị có khác, đỉnh ghê. Thế thì thu dọn túi xách nhanh lên nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・タピオカ: Trân châu, trà sữa trân châu
疲れつか: Sự mệt mỏi
予算よさん: Ngân sách, túi tiền
以内いない: Trong vòng, đổ lại
・クーポン: Mã giảm giá, coupon

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~すだけ: Chỉ còn việc tắt...
・~ができた: ...đã được mở ra/tạo ra
・~にこうか: Chúng ta cùng đi... nhé?
・~ましょう: Cùng làm... thôi
・~くなります: Trở nên...

 

噂の出所 (Nguồn cơn tin đồn)

石井: きましたか?営業えいぎょうの山田さん、今月こんげつから給料きゅうりょう上がったらしいですよあ        
Chị nghe gì chưa? Anh Yamada bên phòng kinh doanh nghe bảo từ tháng này được tăng lương đấy ạ.
鈴木: え、本当ほんとう?どこからそのうわさいたの。
Ủa, thiệt hả? Em hóng cái tin gầm giường này ở đâu ra thế?
石井: 給湯室きゅうとうしつで、佐藤さんがほかひとはなしていました。
Nãy ở phòng pha trà, em thấy chị Sato đang thì thầm to nhỏ với người khác á.
鈴木: 山田くんは先月大せんげつおおきな契約けいやくったから、当然とうぜんかもしれないね。
Cậu Yamada tháng trước vừa chốt được cái hợp đồng siêu to khổng lồ mà, nên được thế cũng đáng thôi.
石井: わたしたちも毎日まいにちこんなにはたらいているのに、全然変わりませんぜんぜんかわりません
Chị em mình ngày nào cũng cày cuốc như trâu húc mả thế này mà chả thấy suy chuyển gì cả.
鈴木: 文句もんくってもなにも変わらないわよ。仕事しごともどりなさい。
Cằn nhằn thì cũng có được thêm đồng nào đâu em ơi. Lo mà quay lại làm việc đi.
石井: はーい。でも、今日きょうよる絶対ぜったいたかいケーキをいます。
Dạ vâng ạ. Cơ mà tối nay quyết tâm em phải mua cái bánh ngọt thật đắt tiền ăn cho bõ ghét.
鈴木: いいね。わたしぶんわすれないでってきてね。
Được đấy. Nhớ mua hộ luôn phần của chị cấm có được quên đâu nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

営業えいぎょう: Phòng kinh doanh
給湯室きゅうとうしつ: Phòng pha trà, nước nóng
契約けいやく: Hợp đồng
当然とうぜん: Đương nhiên, tất nhiên
変わりませんかわりません: Không thay đổi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~上がったらしいあがったらしい: Nghe nói là đã tăng...
・~働いているのにはたらいているのに: Mặc dù đang làm việc... vậy mà
・~言ってもいっても: Dẫu có nói... thì
・~戻りなさいもどりなさい: Hãy quay lại đi
・~ってきてね: Nhớ mua về cho tôi nhé

 

締め切りの恐怖 (Nỗi sợ deadline)

鈴木: 石井、大変たいへん提出ていしゅつ締め切りしめきりまであと30分しかわよふんしかわよ
Ishii ơi, toang rồi! Đến hạn nộp báo cáo chỉ còn đúng 30 phút nữa thôi đấy nhá!
石井: え、うそ明日あしたあさだとおもっていました。完全かんぜんわすれていました。
Hả, cái gì cơ! Em cứ đinh ninh là sáng mai mới nộp chứ. Em quên sạch sành sanh luôn rồi.
鈴木: パソコンの画面がめん早く開はやあいて!なにがまだ終わっていないのおわっていないの
Mở màn hình máy tính ra nhanh lên xem nào! Còn cái gì vẫn chưa xong thế hả?
石井: 最後さいごのグラフの作成さくせいがまだです。数字すうじ入力にゅうりょく終わりませんおわりません
Cái vẽ biểu đồ cuối cùng em vẫn chưa làm ạ. Con số nhập vào vẫn chưa đâu vào đâu luôn.
鈴木: 数字すうじのリストをわたし渡しなさいわたしなさい半分手伝はんぶんてつだってあげるから .
Đưa cái bảng danh sách số liệu đây chị xem nào. Để chị phụ một nửa cho nhanh.
石井: 先輩せんぱい本当ほんとう神様かみさまです!すぐデータをおくります。
Chị đúng là vị cứu tinh, là thần tiên hạ phàm của lòng em! Em gửi dữ liệu qua liền đây.
鈴木: おれいあとよ。やすめないでいそいで動かしなさいうごかしなさい
Ơn huệ tính sau đi cô hai. Tay chân đừng có ngơi ra, lo mà gõ máy nhanh lên xem nào.
石井: はい!全力ぜんりょくでキーボードをたたきます。
Dạ rõ! Em sẽ gõ bàn phím với 100% công lực luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

提出ていしゅつ: Nộp, giao nộp
締め切りしめきり: Hạn chót, deadline
・グラフ: Biểu đồ, đồ thị
作成さくせい: Tạo ra, soạn thảo
神様かみさま: Thần thánh, thần tiên

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~あと30分しかない: Chỉ còn đúng 30 phút
・~とおmoっていました: Đã cứ nghĩ là...
・~渡しなさいわたしなさい: Hãy đưa đây
・~手伝てつだってあげる: Phụ giúp cho đối phương
・~やすめないde: Đừng để nghỉ ngơi...

 

先輩のネクタイ (Cà vạt của tiền bối)

石井: 先輩せんぱい今日きょうのネクタイのがら、ちょっとへんじゃないですか。
Tiền bối ơi, cái họa tiết cà vạt hôm nay của anh trông cứ thế nào ấy, hơi kỳ kỳ đúng không?
男: え、本当ほんとう今朝急けさいそいでえらんだから、間違まちがえたかな。
Ủa, thế à? Sáng nay cuống cuồng vớ đại nên chắc chọn nhầm mất rồi.
石井: シャツのいろ全然合ぜんぜんあっていませんよ。わたしなおしましょうか。
Nó chẳng ăn nhập gì với màu áo sơ mi luôn á. Để em sửa lại cho anh nha?
男: おねがい。こういうの、おとこ全然ぜんぜんわからないんだよね。
Thế thì phiền em quá. Mấy cái khoản này cánh đàn ông tụi anh mù tịt luôn á.
石井: かがみてください。はい、これで格好かっこうよくなりましたよ。
Anh nhìn vào gương mà xem này. Rồi, chuẩn bảnh trai, phong độ ngời ngời luôn rồi đấy.
男: ありがとう。石井のおかげで今日きょう会議かいぎ頑張がんばれそうだわ。
Cảm ơn em nhiều nha. Nhờ có Ishii mà cuộc họp hôm nay anh thấy có động lực chiến đấu hẳn lên rồi.
石井: つぎからはいえまえに、かがみをちゃんとチェックしてくださいね。
Từ lần sau trước khi bước ra khỏi nhà thì nhớ soi gương kiểm tra cho tử tế vào đấy nhé.
男: うん。これからは毎朝まいあさ、石井に写真しゃしんおくって確認かくにんしてもらおうかな。
Hay là từ mai sáng nào anh cũng chụp ảnh gửi qua cho Ishii duyệt hộ anh luôn nhỉ?

📘 Từ vựng cần chú ý:

・ネクタイ: Cà vạt
がら: Họa tiết, hoa văn
かがみ: Cái gương
格好かっこうよい: Bảnh bao, phong độ
写真しゃしん: Bức ảnh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~じゃないですか: Chẳng phải là... hay sao?
・~っていません: Không phù hợp, không ăn nhập
・~なおしましょうか: Để tôi sửa lại cho nhé?
・~のおかげで: Nhờ có...
・~確認かくにんしてもらう: Nhờ đối phương kiểm tra hộ

 

誰もいないオフィス (Văn phòng không một bóng người)

石井: 鈴木さん、部長ぶちょう今日きょう午後ごごから直帰ちょっきですよ。せきにいません。
Chị Suzuki ơi, ông trưởng phòng chiều nay đi công tác rồi về thẳng nhà luôn đấy ạ. Không có ở bàn làm việc đâu.
鈴木: 本当?じゃあ、オフィスの空気くうききゅうかるくなったね。
Thiệt hả? Thảo nào tự dưng thấy bầu không khí trong văn phòng nó nhẹ nhõm hẳn đi liền hà.
石井: はい。のこっている仕事しごとすくないし、わたしたちもはやかえりませんか。
Vâng ạ. Việc còn sót lại cũng chẳng có bao nhiêu, hay là chị em mình cũng chuồn về sớm đi chị?
鈴木: 気持きもちはわかるけど、定時ていじまであと30ふんせきにいなさい。
Chị hiểu lòng em mà, nhưng còn đúng 30 phút nữa mới đến giờ tan sở, ráng ngồi im tại chỗ đi cô hai.
石井: でも、だれていませんよ。パソコンの電源でんげんっちゃいましょう。
Nhưng mà có ai để ý đâu cơ chứ. Mình tắt cụp máy tính luôn đi chị ơi.
鈴木: ダメよ。だれかからきゅう連絡れんらくたらトラブルになるわ。
Không được đâu. Lỡ có ai gọi điện liên lạc gấp một cái là thành rắc rối to đấy.
石井: はーい。じゃあ、つくえ片付かたづけだけさきにやっておきます。
Dạ vâng ạ. Thế để em dọn dẹp mặt bàn làm việc trước sẵn vậy.
鈴木: うん。18になった瞬間しゅんかんに、一緒いっしょにダッシュでかえろうね。
Ừm. Đúng 18 giờ một cái là hai chị em mình cùng phóng như bay về luôn nhá.

📘 Từ vựng cần chú ý:

直帰ちょっき: Về thẳng nhà sau khi đi công tác
空気くうき: Bầu không khí
定時ていじ: Giờ tan sở, đúng giờ
瞬間しゅんかん: Khoảnh khắc, ngay khi
・ダッシュ: Lao ra, phóng như bay

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~かえりませんか: Cùng về... nhé?
・~せきにいなさい: Hãy ngồi tại chỗ đi
・...ちゃう/てしまう: Làm sạch bách, xong luôn
・~たら: Nếu... đến
・~やっておきます: Làm sẵn việc gì đó