冷蔵庫のプリン (Bánh pudding trong tủ lạnh)

石井: あ!わたしたのしみにのこしたプリンがえています!
Ơ! Cái bánh pudding em để dành háo hức chờ ăn bị biến mất tiêu rồi!
鈴木: え、また?名前なまえいていておかなかったの?
Ủa, lại nữa hả? Em không viết tên rồi để sẵn vào đấy à?
石井: ちゃんとおおきくきましたよ。スプーンまでありません。
Em viết rõ to luôn rồi mà lị. Đến cái thìa cũng không còn luôn.
鈴木: さっき営業えいぎょう佐藤さとうくんがくちまわりをいていたわよ。
Nãy chị thấy cậu Sato bên phòng kinh doanh vừa đi vừa lau miệng đấy nha.
石井: あやしいですね。ちょっといまからめてきます。
Đáng nghi lắm nha. Để bây giờ em đi qua hỏi cho ra lẽ mới được.
鈴木: 喧嘩けんかはダメよ。証拠しょうこがないからやさしくきなさい。
Cấm có được cãi nhau đấy. Chưa có chứng cứ nên cứ hỏi nhẹ nhàng thôi.
石井: わなとして、明日あした激辛げきからのプリンをいておきます。
Để bẫy kẻ đó, ngày mai em sẽ để sẵn một cái bánh pudding siêu cay vào đấy.
鈴木: それはいライフハックね。わたし手伝てつだうわ。
Mẹo sinh tồn này đỉnh đấy em. Để chị phụ một tay nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・プリン: Bánh pudding
・スプーン: Cái thìa, muỗng
証拠しょうこ: Chứng cứ
わな: Cái bẫy
激辛げきから: Siêu cay

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~にのこした: Để lại dành cho...
・~なかったの: Đã không làm việc gì à?
・~まで: Đến cả...
・~てきます: Đi làm gì rồi quay lại
・~として: Như là...

領収書の山 (Núi hóa đơn thanh toán)

石井: 鈴木さん、経費けいひ計算けいさんわりません。たす thinkけてください。
Chị Suzuki ơi, em tính toán tiền chi phí công tác mãi không xong. Cứu em với.
鈴木: 毎日少まいにちすこしずつアプリに入力にゅうりょくしておけばよかったのに。
Biết thế hàng ngày cứ nhập sẵn một ít vào ứng dụng điện thoại có phải tốt không.
石井: 領収書りょうしゅうしょ財布さいふめてしまいました。もう文字もじえません。
Em lỡ gom một đống hóa đơn đầy nghẹt trong ví rồi. Giờ mắt hoa không thấy chữ luôn.
鈴木: スマホで写真しゃしんるだけで自動じどう計算けいさんするうらワザがあるよ。
Có cái mẹo hay là chỉ cần chụp ảnh bằng điện thoại là nó tự động tính toán hết đấy.
石井: え、本当ほんとうですか!そのアプリの名前なまえおしえてください。
Ơ, thật thế hả chị! Chỉ cho em tên cái ứng dụng đó đi mà.
鈴木: ほら、これだよ。いますぐダウンロードしなさい。
Nè, nó đây này. Tải về máy ngay và luôn đi em.
石井: すごい、一瞬いっしゅんわりました!今月こんげついのち恩人おんじんです。
Đỉnh quá, trong một nốt nhạc là xong luôn rồi! Chị là ân nhân cứu mạng của em tháng này.
鈴木: つぎからはめないで、そのですぐるのよ。
Từ lần sau đừng có gom lại nữa, cứ có cái là chụp ngay tại chỗ nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

経費けいひ: Chi phí, kinh phí
領収書りょうしゅうしょ: Hóa đơn
財布さいふ: Cái ví
・ダウンロード: Tải về
一瞬いっしゅん: Một nốt nhạc, một khoảnh khắc

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~おけばよかったのに: Biết thế làm sẵn... thì tốt rồi
・~てしまいました: Lỡ... mất rồi
・~だけで: Chỉ bằng việc...
・~しなさい: Hãy làm đi
・~撮るのよ: Chụp đấy nhé

 

居眠りの撃退 (Đánh bại cơn buồn ngủ)

石井: 鈴木さん、つぎ会議かいぎ絶対ぜったいてしまいます。どうしましょう。
Chị Suzuki ơi, cuộc họp tiếp theo kiểu gì em cũng ngủ gật mất. Phải làm sao đây ạ.
鈴木: 昨日きのう夜遅よるおそくまでスマホをていたんでしょ 。
Lại cái văn tối qua ôm điện thoại xem đến đêm muộn chứ gì.
石井: はい。がどうしてもじてしまいます。たすけてください。
Vâng ạ. Mắt em cứ tự động nhắm nghiền lại luôn đây này. Cứu em với.
鈴木: みみ後ろうしろつよすと、きゅうめるツボがあるわよ。
Có cái mẹo bấm huyệt là ấn mạnh vào phía sau tai thì mắt sẽ tỉnh cú mèo ngay đấy.
石井: いたっ!これ、すごくきますね。あたまがスッキリしました。
Ui đau! Cái này hiệu quả kinh khủng chị ơi. Đầu óc em tỉnh táo hẳn ra rồi.
鈴木: あとは、ミントのガムを会議かいぎまえれておきなさい。
Với cả nhét sẵn viên kẹo cao su vị bạc hà vào mồm trước khi họp đi nhé.
石井: 会議中かいぎちゅうくちうごかすのは目立めだちませんか。
Trong lúc họp mà mồm cứ nhai nhóp nhép thì có bị lộ quá không chị?
鈴木: マスクをしているからだれづかないわよ。
Đang đeo khẩu trang kín mít thì có trời mới biết được em ơi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

絶対ぜったいに: Chắc chắn, tuyệt đối
・ツボ: Huyệt đạo
・ガム: Kẹo cao su
・ミント: Bạc hà
・マスク: Khẩu trang

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てしまいます: Lỡ/Bị... mất rồi
・~ていたんでしょ: Đang làm... đúng không?
・~押すと: Nếu ấn... thì
・~しておきなさい: Hãy làm sẵn việc gì đi
・~動かすのは: Việc cử động... thì

 

パソコンの他人の目 (Ánh mắt soi mói của người khác)

石井: 後ろうしろせき課長かちょう、いつもわたし画面がめんをのぞきしてきます。
Cái ông trưởng phòng ngồi ghế phía sau cứ suốt ngày nghía trộm vào màn hình của em ấy.
鈴木: ああ、あのひと他人たにん仕事しごとすすみがになるのよ。
À, lão đó lúc nào chả săm soi xem tiến độ công việc của người khác ra sao.
石井: ネットのニュースをることもできません。イライラします。
Đến nỗi em muốn lướt xem chút tin tức trên mạng cũng không được. Điên hết cả người.
鈴木: 画面がめんよこるだけでえなくなるシートをいなさい。
Mua cái miếng dán chống nhìn trộm ấy, cứ dán vào cạnh màn hình là góc bên cạnh tịt lịm luôn.
石井: そんな便利べんりなグッズがあるのですか!
Trên đời có cái món đồ tiện lợi đến mức như thế luôn hả chị!
鈴木: 100えんショップ death もっているわよ。わたし画面がめんにもってある。
Mấy tiệm đồng giá 100 yên bán đầy ra em ơi. Màn hình của chị cũng đang dán đây này.
石井: だから鈴木さんの画面がめんはいつも真っ暗まっくらなんですね。
Thảo nào em nhìn sang bàn chị lúc nào màn hình cũng tối thui như mực vậy.
鈴木: そう。サボさぼるための最高さいこうのサバイバルテクニックよ。
Chuẩn bài. Bí kíp sinh tồn tối thượng để lén trốn việc đấy cưng.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・のぞき: Nhìn trộm, nghía trộm
・シート: Miếng dán, tấm bạt
・グッズ: Món đồ, hàng hóa
・ショップ: Cửa hàng
・サバイバル: Sinh tồn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~仕事の進み: Tiến độ công việc
・~貼るだけで: Chỉ bằng việc dán...
・~買いなさい: Hãy mua đi
・~真っ暗なんですね: Tối thui nhỉ
・~ための: Phục vụ cho mục đích...

 

会議の長いお喋り (Cuộc họp buôn dưa lê dài dòng)

石井: 課長かちょうはなし、また脱線だっせんしています。もう1時間じかん同じ話おなじはなしですよ。
Bài ca của ông trưởng phòng lại tổ lái đi đâu rồi kìa. Tận 1 tiếng đồng hồ cứ lặp đi lặp lại một chuyện.
鈴木: だれ質問しつもんをして、はなし仕事しごともどしてくれないかな。
Ước gì có ai đó đứng ra đặt câu hỏi để tổ lái câu chuyện quay về công việc hộ cái nhỉ.
石井: みんなあきらめてスマホをさわっています。時間じかん無駄むだです。
Mọi người buông xuôi hết rồi, toàn ngồi bấm điện thoại thôi. Lãng phí thời gian kinh khủng.
鈴木: わたしが「つぎ予定よていがあります」とかみいて課長かちょうせようか。
Hay là để chị viết vào giấy chữ "em có lịch hẹn tiếp theo" rồi giơ lên cho lão thấy nha?
石井: それ、すごくいアイデアです!鈴木さん、おねがいします。
Cái đó, ý tưởng xuất sắc luôn chị ơi! Trăm sự nhờ chị Suzuki ra tay.
鈴木: よし。ペンをして、おおきく文字もじくわね。
Ok luôn. Rút bút ra gõ chữ thật to rõ ràng lên mới được.
石井: あ、課長かちょうがこっちをました!チャンスです。
A, lão trưởng phòng nhìn về phía chị em mình rồi kìa! Cơ hội đến rồi.
鈴木: はい、かみげて。よし、会議かいぎわったわ。
Đây, giơ giấy lên nè. Ngon lành, cuộc họp giải tán rồi em ơi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

脱線だっせん: Chệch đường ray, tổ lái câu chuyện
質問しつもん: Câu hỏi
予定よてい: Lịch trình, kế hoạch
・アイデア: Ý tưởng
・チャンス: Cơ hội

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~戻してくれないかな: Ai làm giúp tôi... có được không nhỉ
・~触っています: Đang sờ/bấm...
・~と書いて: Viết rằng là... rồi
・~見せようか: Để tôi cho xem... nhé?
・~終わったわ: Đã xong rồi

 

書類の山を減らす (Làm gọn đống giấy tờ)

石井: このふる書類しょるいやま全部捨ぜんぶすててもいですか。邪魔じゃまです。
Đống tài liệu cũ mốc này em vứt sạch đi có được không chị. Vướng víu quá đi.
鈴木: って!3年前ねんまえのデータは、たまに使つかうからのこしなさい。
Chờ chút! Số liệu của 3 năm trước thỉnh thoảng vẫn sờ đến đấy, giữ lại đi.
石井: でも、デスクのうえ全然片付ぜんぜんかたづきません。不満ふまんです。
Nhưng mà mặt bàn làm việc của em chả gọn gàng lên được tí nào. Bực mình quá.
鈴木: スキャンしてパソコンのなか保存ほぞんするうらワザを使つかいなさい。
Dùng cái mẹo quét mã hóa đi, quét tài liệu rồi lưu sẵn vào trong máy tính ấy.
石井: かみ全部ぜんぶゴミばこれていのですか。
Thế là toàn bộ giấy tờ được phép tống hết vào thùng rác đúng không ạ?
鈴木: そう。中身なかみ完全かんぜんしてからてるのよ。
Đúng vậy. Nhưng nhớ phải cho vào máy hủy tài liệu xóa sạch nội dung rồi mới vứt nha.
石井: わかりました。これでわたしせきがとてもひろくなりますね。
Em rõ rồi. Thế này thì chỗ ngồi của em sẽ rộng rãi ra bao nhiêu luôn.
鈴木: パソコンのフォルダーの整理せいりわすれないでね。
Nhớ là cũng phải sắp xếp gọn gàng các thư mục trong máy tính nữa đấy nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

邪魔じゃま: Vướng víu, cản trở
保存ほぞん: Lưu trữ
・ゴミばこ: Thùng rác
中身なかみ: Nội dung, bên trong
整理せいり: Sắp xếp, dọn dẹp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~捨てても良い: Vứt đi cũng được chứ?
・~残しなさい: Hãy giữ lại đi
・~パソコンの中に: Vào trong máy tính
・~消してから: Sau khi xóa sạch... thì
・~広くなりますね: Trở nên rộng rãi nhỉ

 

苦手な電話のカット (Né tránh cuộc gọi khó chịu)

石井: あ、クレーマーの山田やまださんから電話でんわっています!
A, có điện thoại từ ông Yamada chúa ăn vạ gọi đến kìa chị ơi!
鈴木: わたしいまいそぎの書類しょるいつくっているからられません。
Chị bây giờ đang phải làm gấp tập tài liệu này rồi nên không nghe được đâu.
石井: わたし先週せんしゅうあのひとに30ふんおこられました。こわいです。
Tuần trước em cũng bị lão mắng xối xả tận 30 phút đồng hồ liền. Sợ chết khiếp.
鈴木: 「ただいませきはなれております」とってりなさい。
Cử bảo là "hiện tại người phụ trách đang rời khỏi bàn làm việc" rồi cúp máy đi em.
石井: え、それはうそになりますよ。大丈夫だいじょうぶですか。
Ơ, nói thế là nói dối trắng trợn luôn á. Có ổn không chị?
鈴木: トラブルをけるための大切たいせつ方法ほうほうよ。早く出はやでて。
Bí kíp quan trọng để né tránh rắc rối đấy cô hai. Nghe máy nhanh lên xem nào.
石井: わかりました。こえのトーンをひくくしてます。
Dạ em biết rồi. Để em hạ giọng trầm xuống rồi nghe máy đây.
鈴木: がんばれ。わったらコーヒーをってあげるから。
Cố lên em yêu. Xong việc chị mua cà phê bao em luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・クレーマー: Khách hàng hay khiếu nại, ăn vạ
・トーン: Giọng điệu, tông giọng
うそ: Lời nói dối
・トラブル: Rắc rối
方法ほうほう: Phương pháp, cách thức

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~出られません: Không thể nghe máy
・~怒られました: Bị mắng
・~と言いって: Nói rằng là... rồi
・~切りなさい: Hãy cúp máy đi
・~避けるための: Để né tránh...

 

パソコンの目が痛い (Mỏi mắt vì máy tính)

石井: パソコンをすぎて、真っ赤まっかになりました。いたいです。
Cắm mặt vào máy tính nhiều quá mắt em đỏ gay đỏ gắt lên rồi này. Đau quá đi.
鈴木: 画面がめんあかるさをすこげるハックを使つかいなさい。
Xài cái thủ thuật hạ độ sáng màn hình xuống một chút đi xem nào.
石井: 設定せっていのやりかたがわかりません。いつも一番明いちばんあかるいです。
Em có biết cài đặt thế nào đâu. Lúc nào màn hình máy em chả để sáng choang nhất.
鈴木: ここをして、夜間やかんモードにするのよ。ほら。
Bấm vào đây này, rồi bật chế độ ban đêm lên. Thấy chưa.
石井: あ、画面がめん黄色きいろくなりました!らくです。
A, màn hình chuyển sang màu vàng rồi này! Mắt em dễ chịu hẳn luôn.
鈴木: あとは1時間じかんに1かいとおくの景色けしきなさい。
Với cả cứ 1 tiếng một lần thì phóng mắt ra ngắm phong cảnh ở xa đi nhé.
石井: となりせきひとかおるのはどうですか。
Thế em quay sang ngắm gương mặt của người ngồi bàn bên cạnh có được không chị?
鈴木: それはがもっといたくなるからやめなさい。
Cái đó chỉ tổ làm đau mắt thêm thôi nên dẹp đi cô hai.

📘 Từ vựng cần chú ý:

設定せってい: Cài đặt
夜間やかんモード: Chế độ ban đêm
黄色きいろい: Màu vàng
景色けしき: Phong cảnh
らく: Dễ chịu, thoải mái

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~見すぎて: Vì nhìn quá mức... nên
・~にするのよ: Chọn/Cài đặt chế độ... đấy nhé
・~黄色くなりました: Đã trở nên vàng
・~見なさい: Hãy nhìn đi
・~痛くなる: Trở nên đau

 

鍵の閉め忘れ (Quên khóa cửa phòng)

石井: 鈴木さん、大変たい henです!資料室しりょうしつかぎわすれたかもしれません。
Chị Suzuki ơi, toang rồi! Có khi em quên không khóa cửa phòng tài liệu mật rồi cũng nên.
鈴木: え、あそこは大切たいせつ書類しょるいがたくさんあるのよ。早く戻はやもどって!
Hả, cái chỗ đó toàn chứa giấy tờ tài liệu quan trọng thôi đấy nhé. Quay lại mau lên!
石井: 1かいまでりてきてしまいました。エレベーターがません。
Em lỡ đi xuống tận tầng 1 mất rồi. Mà thang máy mãi chưa lên nữa chứ.
鈴木: 階段かいだんでダッシュしなさい!だれかにられたらクビよ。
Vắt chân lên cổ chạy thang bộ ngay đi! Để ai bắt quả tang là cuốn gói mất việc đấy.
石井: いきくるしいです。あしがもううごきません。
Em thở không ra hơi nữa rồi. Chân cẳng đứng im không nhúc nhích nổi luôn.
鈴木: わたしわりにてきてあげるから、そこでっていなさい。
Để chị đi kiểm tra hộ cho, cứ ngồi im đấy mà chờ nghe chưa.
石井: 先輩せんぱい、本当にすみません。ありがとうございます。
Tiền bối ơi, em xin lỗi chị nhiều ạ. Em cảm ơn chị khóc ròng luôn.
鈴木: かぎはかかっていたわよ。つぎ絶対ぜったい確認かくにんしてね。
Cửa khóa chốt kỹ càng rồi nhé cô hai. Lần sau quyết tâm là phải kiểm tra cẩn thận đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

資料室しりょうしつ: Phòng tài liệu
階段かいだん: Cầu thang bộ
・ダッシュ: Lao ra, phóng nhanh
・クビ: Đuổi việc, sa thái
わり: Thay thế, đại diện

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~閉め忘れた: Quên không khóa
・~かもしれない: Có lẽ/Có khi là...
・~降りてきてしまいました: Lỡ đi xuống mất rồi
・~待っていなさい: Hãy ngồi chờ đi
・~かかっていたわよ: Đang được khóa sẵn rồi đấy

 

会議室のエアコン (Điều hòa phòng họp)

石井: 会議室かいぎしつのエアコン、だれですか20にしたひとは。さむすぎます。
Cái điều hòa phòng họp, ai chơi hạ xuống tận 20 độ đấy ạ. Lạnh quá mức chịu đựng rồi.
鈴木: まえせき部長ぶちょうだよ。上着うわぎていないからあついんだって。
Lão trưởng ban ngồi bàn phía trước chứ ai. Lão không mặc áo khoác nên mở mồm là kêu nóng.
石井: わたしたちのせきかぜ直接当ちょくせつあたります。仕事しごとになりません。
Chỗ ngồi của chị em mình gió nó thốc thẳng vào người đây này. Chả làm ăn được gì luôn.
鈴木: かぜ向きむきうえにするハックがあるから、リモコンをしなさい。
Có cái thủ thuật là chỉnh hướng gió hất lên trên đấy, đưa cái điều khiển đây chị xem nào.
石井: はい、これです。部長ぶちょうつからないようにしてください。
Dạ đây ạ. Chị làm khéo khéo đừng để ông trưởng ban bắt quả tang nhé.
鈴木: まかせて。ボタンを2回押かいおするだけでかぜわるわよ。ほら。
Cứ tin ở chị. Bấm nút đúng 2 lần là hướng gió đổi trục ngay lập tức. Thấy chưa.
石井: わあ、さむくなくなりました!鈴木さんは天才てんさいですね。
Oa, hết lạnh rồi này chị ơi! Chị Suzuki đúng là thiên tài mà.
鈴木: これで会議中かいぎちゅうもぐっすりねむれるわね。
Thế này thì trong lúc họp tha hồ mà đánh một giấc thật ngon lành cành đào nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

かぜ: Gió
直接ちょくせつ: Trực tiếp
向きむき: Hướng, phía
・リモコン: Cái điều khiển từ xa
天才てんさい: Thiên tài

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~にした人は: Người đã cài đặt chế độ... thì
・~暑いんだって: Nghe bảo là nóng...
・~貸しなさい: Hãy đưa/cho mượn đi
・~見つからないように: Để không bị bắt gặp...
・~寒くなくなりました: Đã trở nên không còn lạnh nữa

 

疲れ目のマッサージ (Massage mỏi mắt)

石井: 今日きょうは10時間じかん画面がめんています。あたままでいたくなりました。
Hôm nay em nhìn màn hình suốt 10 tiếng đồng hồ rồi. Đau nhức lên tận đỉnh đầu luôn rồi đây này.
鈴木: まわりをあたためるのが一番いちばんのサバイバルテクニックよ。
Cái bí kíp sinh tồn tối thượng là dùng cái gì ấm ấm chườm quanh mắt ấy em.
石井: あたたかいタオルはありませんよ。ここはオフィスです。
Lấy đâu ra khăn ấm bây giờ cơ chứ. Đây là văn phòng làm việc mà chị.
鈴木: つよくこすりなさい。のひらがあたたかくなるでしょ。
Chà hai bàn tay vào nhau thật mạnh xem nào. Lòng bàn tay ấm sực lên ngay đúng không.
石井: あ、本当ほんとうですね。これをてるのですか。
A, đúng thật này. Giờ áp cái này vào mắt đúng không chị?
鈴木: そう。そのまま30秒待びょうまちなさい。らくになるから。
Chuẩn bài. Giữ nguyên trạng thái đó và chờ đúng 30 giây đi. Mắt sẽ dễ chịu ngay cho coi.
石井: わあ、本当ほんとうがスッキリしました!おかねがかかりませんね。
Oa, thật sự mắt em tỉnh táo nhẹ nhõm hẳn luôn! Mà chả tốn một cắc một đồng nào chị nhỉ.
鈴木: これが仕事中しごとちゅう最高さいこうのライフハックよ。おぼえておきなさい。
Đây chính là thủ thuật đỉnh nhất trong giờ làm việc đấy. Ghi xương khắc cốt vào nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・タオル: Khăn lau
・手のひら: Lòng bàn tay
・そのまま: Giữ nguyên như thế
・ライフハック: Thủ thuật, mẹo hay
最高さいこう: Đỉnh nhất, cao nhất

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~温めるのが: Việc làm ấm... thì
・~こすりなさい: Hãy chà xát đi
・~温かくなるでしょ: Trở nên ấm áp đúng không
・~待ちなさい: Hãy chờ đi
・~覚えておきなさい: Hãy ghi nhớ sẵn đi