課長のお見合い (Trưởng phòng đi xem mắt)

石井: 鈴木すずきさん!田中課長たなかかちょう先週末せんしゅうまつにお見合みあいをしたらしいですよ!
Chị Suzuki ơi! Nghe bảo trưởng phòng Tanaka cuối tuần trước mới đi xem mắt đấy ạ!
鈴木: ええっ、本当ほんとう?あの独身どくしん有名ゆうめい課長かちょうが?くわしくおしえて!
Ủa, thiệt hả? Ông trưởng phòng nổi tiếng ế chỏng chơ đó á? Kể chi tiết nghe coi!
石井: 給湯室きゅうとうしつ部長ぶちょうほかひとうれしそうにはなしていました。
Nãy ở phòng pha trà em thấy ông trưởng ban đang hớn hở buôn chuyện với người khác á.
鈴木: 相手あいてはどんなひとなの?会社かいしゃ関係者かんけいしゃかしら。
Thế đối phương là người thế nào? Có phải người trong công ty không ta.
石井: そこまではわかりません。でも、課長かちょう今日新きょうあたらしいネクタイです。
Đến mức đó thì em chịu. Cơ mà hôm nay thấy sếp thắt cái cà vạt mới toanh luôn.
鈴木: たしかに!いつもと雰囲気ふんいきちがうわね。ちょっとあやしい。
Công nhận! Trông cứ khác hẳn mọi khi ấy nhỉ. Nghi lắm nha.
石井: くわしくきたいですが、おこられそうでこわいです。
Em cũng muốn hỏi kỹ lắm mà sợ sếp nổi cáu thì ăn cám.
鈴木: とおくからそっと見守みまもろう。仕事しごともどりなさい。
Thôi chị em mình cứ đứng từ xa hóng hớt thôi. Lo mà quay lại làm việc đi em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・お見合みあい: Xem mắt (để kết hôn)
独身どくしん: Độc thân
関係者かんけいしゃ: Người liên quan, người trong cuộc
・ネクタイ: Cà vạt
雰囲気ふんいき: Bầu không khí, dáng vẻ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~をしたらしい: Nghe nói là đã làm...
・~うれしそうに: Trông có vẻ hớn hở/vui vẻ
・~かしら: Không biết là... nhỉ
・いつもと~ちがう: Khác so với mọi khi
・~そうで: Có vẻ như là... nên

プリンターが動かない (Máy in đình công)

石井: 鈴木すずきさん、大変たいへんです!プリンターがあかひかってまりました。
Chị Suzuki ơi, toang rồi! Máy in nó nhấp nháy đèn đỏ rồi đứng im re luôn rồi.
鈴木: 会議かいぎ資料しりょう印刷いんさつでしょ。画面がめんなんいてあるの?
Lại đang in tài liệu họp chứ gì. Trên màn hình nó hiện chữ gì đấy?
石井: 「かみまっています」とました。どこをければいですか。
Nó báo là "kẹt giấy" ạ. Giờ phải mở chỗ nào ra mới được đây chị.
鈴木: よこのレバーをいて、なかのローラーをやさしくまわしなさい。
Kéo cái cần gạt bên hông ra, rồi dùng tay xoay nhẹ cái con lăn bên trong xem nào.
石井: あ、やぶれたかみてきました!devmen tớ nhưng、まだひかっています。
A, thấy mẩu giấy bị rách lòi ra rồi này chị! Cơ mà đèn nó vẫn nhấp nháy.
鈴木: 一度いちど電源でんげんのコードをいてからなおしなさい。
Rút cụp cái dây nguồn ra một phát, rồi cắm lại từ đầu xem sao.
石井: わあ、みどりになりました!印刷いんさつがまたはじまりましたよ。
Oa, đèn chuyển sang màu xanh rồi này! Nó bắt đầu in tiếp rồi chị ơi.
鈴木: よかった。つぎからはかみをちゃんとそろえてれなさい。
May quá đi. Từ lần sau nhớ vuốt cho thẳng góc tập giấy rồi hãy nhét vào nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

印刷いんさつ: In ấn
・レバー: Cần gạt
・ローラー: Con lăn
・コード: Dây điện, dây cắm
一度いちど: Một lần

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・何て~書いてあるの: Viết cái chữ gì thế?
・~開ければ良いですか: Nên mở... thì được ạ?
・~回しなさい: Hãy xoay đi
・~抜いてから: Sau khi rút... thì
・~始まりましたよ: Đã bắt đầu rồi đấy

 

社長室の新しい椅子 (Chiếc ghế mới của giám đốc)

石井: 社長室しゃちょうしつあたらしい椅子いす、10万円まんえんもする高級こうきゅうなやつですよ。
Cái ghế ngồi mới trong phòng giám đốc là loại sang xịn mịn tận 10 vạn yên lận đó chị.
鈴木: え、社長しゃちょうこしいたいっていつもっていたからね。
Ủa, thì tại ông giám đốc suốt ngày than đau cái lưng mà lị.
石井: わたしたちの椅子いすかたくて、毎日まいにちしりいたくなります。不満ふまんです。
Ghế của chị em mình thì cứng ngắc, ngày nào ngồi cũng đau hết cả mông. Ấm ức ghê.
鈴木: 会社かいしゃ予算よさん違いちがだから、文句もんくってもダメよ。
Túi tiền ngân sách của công ty nó phân cấp khác nhau, cằn nhằn cũng chả giải quyết được gì.
石井: さっき社長しゃちょうがいないときに、こっそりすわってみました。
Nãy lúc sếp đi vắng, em đã lén vào ngồi thử một phát rồi.
鈴木: うわー、度胸どきょうがあるね。すわ心地ごこちはどうだったの?
Uầy, gan to bằng trời luôn nha cô hai. Thế cảm giác ngồi thế nào, sướng không?
石井: まるでくもうえにいるみたいでした。もうもどたくなかったです。
Cứ như là đang bay bổng trên chín tầng mây ấy chị. Em chẳng muốn đứng lên luôn.
鈴木: つかったらおこられるから、二度にどとやめなさい。
Để lão bắt quả tang là ăn cám đấy, cấm có được làm thế lần thứ hai nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

高級こうきゅう: Cao cấp, sang xịn
予算よさん: Ngân sách
度胸どきょう: Gan dạ, dũng cảm
すわ心地ごこち: Cảm giác ngồi
二度にどと: Lần thứ hai, không bao giờ nữa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・10万円も~する: Đắt tận 10 vạn yên
・~言っていたからね: Vì đã nói... mà lị
・~痛くなります: Trở nên đau
・~座ってみました: Đã ngồi thử xem sao
・まるで~みたい: Cứ như là... vậy

 

パソコンのパスワード (Mật khẩu máy tính)

石井: 鈴木さん、画面がめんに「パスワードを変更へんこうしてください」とました。
Chị Suzuki ơi, màn hình máy em nó lại hiện chữ "vui lòng thay đổi mật khẩu" rồi.
鈴木: 3ヶげつに1かいあたらしいセッティングの時間じかんね。面倒めんどうだけど。
Lại đến hẹn 3 tháng một lần phải cài đặt lại rồi đấy. Phiền phức thật sự.
石井: まえ数字すうじ使つかえません。あたらしい文字もじ全然思ぜんぜんおもいつきません。
Mấy con số cũ thì không được dùng lại. Giờ em chẳng nghĩ ra được chữ gì mới luôn.
鈴木: 英語えいご大文字おおもじ小文字こもじ、あと記号きごうれないとダメよ。
Phải nhét cả chữ tiếng Anh viết hoa, viết thường, xong thêm cả ký tự đặc biệt vào mới được cơ.
石井: 入力にゅうりょくしたら、「過去かこのパスワードと同じおなじです」とおこられました。
Em vừa nhập xong thì nó mắng luôn là "trùng với mật khẩu trong quá khứ" rồi.
鈴木: よくあるトラブルね。わたしはいつもノートにメモしているわ。
Cái rắc rối này quốc dân rồi em ơi. Chị là lúc nào cũng phải ghi sẵn vào sổ tay đây này.
石井: 5回間違かいまちがえてロックされました。あたま真っ白まっしろです。
Em bấm sai quá 5 lần giờ máy bị khóa luôn rồi. Đầu óc em trống rỗng luôn.
鈴木: 総務そうむのシステムがかりひと早く呼はやよんできなさい。
Lo mà chạy đi gọi ngay người bên bộ phận hệ thống của phòng tổng vụ qua xử lý đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

変更へんこう: Thay đổi
記号きごう: Ký tự, biểu tượng
過去かこ: Quá khứ
・ノート: Sổ tay, vở
真っ白まっしろ: Trắng xóa, trống rỗng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~変更してください: Vui lòng thay đổi...
・~思いつきません: Không nảy ra, không nghĩ ra
・~入れないとダメ: Nếu không cho vào là không được
・~怒られました: Bị mắng
・~呼んできなさい: Hãy đi gọi về đây

 

上司のSNSアカウント (Tài khoản mạng xã hội của sếp)

石井: 大変たい henです!部長ぶちょうから個人こじんのSNSの友達申請ともだちしんせいました!
Toang rồi chị ơi! Ông trưởng ban vừa gửi lời mời kết bạn trên mạng xã hội cá nhân cho em này!
鈴木: うわー、それは一番見いちばんみつかりたくないトラブルね。
Uầy, cái này đúng là quả rắc rối muốn né nhất trên đời luôn á.
石井: 承認しょうにんしたら、わたし毎日まいにちのプライベートをられますよね。
Nếu em bấm chấp nhận là lão soi sạch bách cuộc sống riêng tư hàng ngày của em luôn đúng không.
鈴木: そう。休みやすのサボっている写真しゃしん全部ぜんぶバレるわよ。
Chuẩn luôn. Mấy cái ảnh trốn đi chơi ngày nghỉ là lộ sạch sành sanh với lão liền.
石井: 拒否きょひボタンをしてもいですか?おこられますかね。
Giờ em bấm nút từ chối có được không chị? Liệu có bị lão găm thù mắng cho trận không?
鈴木: 「最近さいきんSNSを全然見ぜんぜんみていません」とって放置ほうちしなさい。
Cử vờ vịt bảo là "dạo này em chả ngó ngàng gì đến mạng xã hội" rồi kệ mút chỉ đi em.
石井: なるほど!づかない振りふり一番安全いちばんあんぜんですね。
Chuẩn bài luôn! Giả vờ không biết là phương án an toàn nhất chị nhỉ.
鈴木: そう。会社かいしゃひと death にはおしえないのがビジネスマナーよ。
Đúng vậy. Tuyệt đối không khai tài khoản cá nhân cho người trong công ty là quy chuẩn công sở đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

申請しんせい: Lời mời, yêu cầu
・プライベート: Riêng tư, cá nhân
拒否きょひ: Từ chối, bác bỏ
放置ほうち: Bỏ mặc, để kệ
・ビジネスマナー: Quy chuẩn công sở, tác phong

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~見つかりたくない: Không muốn bị phát hiện
・~バレるわよ: Sẽ bị lộ đấy
・~押しても良いですか: Bấm... có được không ạ?
・~と言って: Nói rằng là... rồi
・~教えないのが: Việc không chỉ cho... thì

 

新しいイヤホン (Tai nghe mới)

石井: このあたらしいノイズキャンセリングのイヤホン、すごくいです。
Cái tai nghe chống ồn mới này dùng sướng kinh khủng luôn chị ơi.
鈴木: まわりのおと全然気ぜんぜんきこえなくなるやつね。仕事しごと集中しゅうちゅうできる?
Cái loại mà đeo vào là tịt lịm luôn âm thanh xung quanh chứ gì. Có tập trung làm việc được không?
石井: はい。パソコンのキーボードをたたおとしずかになります。
Vâng ạ. Đến cả tiếng gõ bàn phím máy tính nghe cũng êm hẳn đi luôn.
鈴木: でも、後ろうしろから上司じょうしんでもづかないのは問題もんだいよ。
Cơ mà sếp đứng sau lưng gọi mà mặt cứ trơ trơ ra không biết gì là có chuyện đấy nhá.
石井: ネットでもオフィスのイヤホンは失礼しつれいだという反対意見はんたいいけんおおいわ。
Trên mạng họ cũng đưa ra nhiều ý kiến phản đối bảo là đeo tai nghe ở văn phòng là bất lịch sự.
鈴木: 片耳かたみみだけはずして使つかうハックを使つかいなさい。それなら大丈夫だいじょうぶ
Xài cái thủ thuật là tháo bớt một bên tai ra mà nghe em ơi. Như thế là ổn áp liền.
石井: あ、それならはなしかけられてもすぐに返事へんじができますね。
A, làm thế thì người ta có bắt chuyện mình cũng phản hồi được ngay chị nhỉ.
鈴木: そう。自分じぶんまもるための大切たいせつなテクニックよ。
Chuẩn luôn. Bí kíp quan trọng để tự bảo vệ cái thân mình ở công sở đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・イヤホン: Tai nghe
集中しゅうちゅう: Tập trung
問題もんだい: Vấn đề
片耳かたみみ: Một bên tai
返事へんじ: Phản hồi, trả lời

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~聞こえなくなる: Trở nên không nghe thấy
・~気づかないのは: Việc không nhận ra thì...
・~という: Nói rằng là...
・~外して使う: Tháo ra rồi dùng
・~守るための: Phục vụ cho mục đích bảo vệ...

 

給湯室の紙コップ (Ly giấy phòng pha trà)

石井: 給湯室きゅうとうしつ無料むりょうかみコップ、今月こんげつからくなりましたね。
Cái ly giấy miễn phí ở phòng pha trà từ tháng này bị cắt mất tiêu rồi chị ạ.
鈴木: 会社かいしゃ経費けいひらすあたらしい節約せつやくのやりかたらしいよ。
Nghe nói đây là cách thức tiết kiệm mới để cắt giảm chi phí của công ty đấy.
石井: マイコップを毎日洗まいにちあらうのは面倒めんどうです。時間じかんがもったいない。
Cứ phải mang cốc cá nhân đi rồi rửa hàng ngày phiền chết đi được. Tốn thời gian kinh khủng.
鈴木: ネットでも会社かいしゃのサービスがちて不満ふまんだという文句もんくおおいわ。
Trên mạng mọi người cũng than phiền đầy ra là phúc lợi của công ty đi xuống, bất mãn vãi.
石井: おちゃむこともできません。こころつかれました。
Đến hớp nước trà cũng không uống tử tế được. Đầu óc em mệt mỏi luôn rồi.
鈴木: 自分じぶんのデスクでペットボトルを使つかいなさい。それが一番いちばん
Tự mua chai nước khoáng để ở bàn mà xài em ơi. Thế là nhanh gọn nhất.
石井: でも、ゴミばこてるとき分別ぶんべつこまかいですよ。
Cơ mà lúc vứt chai vào thùng rác phân loại nó lại bắt bẻ chi tiết lằng nhằng lắm á.
鈴木: 結局けっきょく、どこにってもこまかいルールばかりだね。
Rốt cuộc thì có đi đâu cũng toàn gặp mấy cái ba cái thứ quy định vụn vặt thôi nhỉ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

経費けいひ: Chi phí
節約せつやく: Tiết kiệm
・サービス: Dịch vụ, phúc lợi
・ペットボトル: Chai nhựa
分別ぶんべつ: Phân loại

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~洗うのは: Việc rửa... thì
・...て不満だ: Vì... nên bất mãn
・~こともできません: Việc... cũng không thể làm được
・~使いなさい: Hãy sử dụng đi
・~ばかりだね: Toàn là/Chỉ toàn là... nhỉ

 

Wi-Fiの速度が遅い (Tốc độ Wi-Fi rùa bò)

石井: 今日きょうのオフィスのWi-Fi、速度そくどおそすぎて全然ぜんぜんページがひらきません。
Mạng Wi-Fi của văn phòng hôm nay chậm như rùa bò ấy, mãi chả loát xong cái trang web.
鈴木: みんなが午後ごごからのオンライン会議かいぎ一斉いっせいはいったからよ。
Thì tại tầm này tất cả mọi người cùng lúc lao vào cái cuộc họp trực tuyến buổi chiều chứ ai.
石井: メールの送信そうしんもエラーになります。仕事しごとになりませんよ。
Đến gửi cái email cũng báo lỗi liên tục. Thế này thì làm ăn được cái gì nữa cơ chứ.
鈴木: パソコンのLANケーブルを直接壁ちょくせつかべうらワザを使つかいなさい。
Xài cái mẹo là rút dây mạng LAN ra cắm phập trực tiếp vào ổ cắm trên tường ấy em.
石井: え、わたしせき近くちかにそんなコードありますか。
Ủa, quanh chỗ ngồi của em có cái loại dây cắm đó hả chị?
鈴木: つくえしたをよくなさい。くろあながあるでしょ。ほら。
Cúi xuống gầm bàn mà nhìn cho kỹ xem nào. Có cái lỗ màu đen kìa. Thấy chưa.
石井: あ、本当ほんとうだ!したらきゅうにスピードがはやくなりました!
A, đúng thật rồi này! Cắm vào một phát là tốc độ mạng nó phi như bay luôn!
鈴木: 無線むせんより有線ゆうせんほうがいつもつよいのよ。おぼえておきなさい。
Mạng dây lúc nào chả khỏe và ổn định hơn mạng không dây cưng ơi. Nhớ lấy nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

速度そくど: Tốc độ
・オンライン: Trực tuyến
一斉いっせいに: Đồng loạt, cùng lúc
・ケーブル: Dây cáp
無線むせん有線ゆうせん: Không dây / Có dây

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~遅すぎて: Vì quá chậm nên...
・~になります: Trở thành/Bị...
・~見なさい: Hãy nhìn đi
・~速くなりました: Đã trở nên nhanh
・~有線のほうが: Phía mạng có dây thì...

 

席替えの裏情報 (Thông tin mật vụ đổi chỗ ngồi)

石井: 鈴木さん、来週らいしゅう席替せきがえのマップ、わたしさっきちゃいました。
Chị Suzuki ơi, cái sơ đồ đổi chỗ ngồi tuần sau, nãy em lỡ liếc thấy mất tiêu rồi.
鈴木: ええっ!どこにあったの?わたしせきはどこかおしえて!
Cái gì cơ! Ở đâu ra thế? Xem hộ chị xem chị bị sút đi đâu rồi, nói mau!
石井: 部長ぶちょうつくえうえいてありました。鈴木さんは窓側まどがわですよ。
Nó đặt chễm chệ trên bàn ông trưởng ban ấy. Chị Suzuki được xếp ngồi cạnh cửa sổ nhá.
鈴木: やったー!あそこはしずかで一番いちばんサボりやすい特等席とくとうせきよ。
Ngon lành cành đào! Cái góc đó vừa yên tĩnh lại là đặc khu dễ trốn việc nhất văn phòng luôn á.
石井: でも、わたし課長かちょうまえせきになっていました。最悪さいあくです。
Nhưng mà em thì lại bị găm ngay cái vị trí chính diện ngay trước mặt ông trưởng phòng. Tận thế luôn.
鈴木: それは完全かんぜん監視かんしされる場所ばしょね。毎日毎日まいにちまいにちこころつかれるわ。
Thế thì đúng nghĩa là cái ghế bị giám sát 24/7 rồi. Ngày qua ngày đầu óc em có mà nát bét.
石井: いまから体調たいちょうわる振りふりをして、マップをえてもらいます。
Để bây giờ em ra giả vờ giả vịt kêu ốm yếu bệnh tật, xin sếp đổi hộ cái sơ đồ xem sao.
鈴木: バレたら大問題だいもんだいだから、絶対ぜったいうそ下手へたひとはやめなさい。
Lộ ra một cái là thành chuyện lớn đấy, chúa ăn điêu nói dối dở như em thì dẹp ngay đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

窓側まどがわ: Phía cửa sổ
特等席とくとうせき: Chỗ ngồi hạng nhất, vị trí đắc địa
まえ: Ngay chính diện, ngay trước mặt
最悪さいあく: Tồi tệ nhất
体調たいちょう: Tình trạng sức khỏe

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~見ちゃいました: Lỡ nhìn thấy mất rồi
・~置いてありました: Đang được đặt sẵn ở đó
・~サボりやすい: Dễ trốn việc
・~される場所: Nơi bị...
・~変えてもらう: Nhờ người khác đổi hộ

 

社内チャットの誤爆 (Gửi nhầm tin nhắn nhóm công ty)

石井: 鈴木さん、にました!課長かちょう文句もんく社内しゃないチャットに誤爆ごばくしました!
Chị Suzuki ơi, em chết chắc rồi! Em vừa lỡ tay gửi nhầm tin nhắn cằn nhằn nói xấu ông trưởng phòng vào nhóm chat chung của công ty rồi!
鈴木: はあ?!バカね!早く削除はやさくじょボタンをしなさい!
Cái gì cơ?! Cái con bé ngốc này! Ấn nút xóa nhanh lên xem nào!
石井: あせってふるえてボタンがせません。どうしましょう。
Em cuống quá tay cứ run bần bật lên chả bấm nổi nút nữa đây này. Phải làm sao đây chị.
鈴木: しなさい!わたししてあげるから。はい、したわよ。
Đưa đây chị xem nào! Để chị xóa hộ cho. Rồi, bốc hơi sạch sẽ rồi nhé.
石井: よかったー。だれんだひとはいませんか。こわいです。
May quá đi mất. Không biết có ai kịp đọc được chữ nào chưa nữa. Sợ chết đi được.
鈴木: 送信そうしんから3びょうしかっていないから大丈夫だいじょうぶよ。だれづかない。
Mới gửi được đúng 3 giây là chị xóa rồi nên không sao đâu. Không ai để ý đâu.
石井: 本当に心臓ほんとうにしんぞうまりました。これからは絶対ぜったい確認かくにんします。
Nãy tim em muốn ngừng đập luôn á. Từ bây giờ em quyết tâm là phải kiểm tra cẩn thận.
鈴木: 文句もんく文字もじにするのはあぶないから、二度にどとやめなさい。
Đã nói xấu cằn nhằn thì đừng có dại mà gõ thành chữ, cấm có được làm thế lần thứ hai nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

誤爆ごばく: Gửi nhầm tin nhắn, bom nhầm
削除さくじょ: Xóa bỏ
送信そうしん: Gửi đi
心臓しんぞう: Trái tim, tim
あぶない: Nguy hiểm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~押せません: Không thể ấn
・~消してあげる: Xóa hộ cho đối phương
・~3秒しか経っていない: Mới chỉ trôi qua đúng 3 giây
・~文字にするのは: Việc chuyển thành chữ thì...
・~やめなさい: Hãy dừng lại/thôi đi

 

社内恋愛の目撃 (Bắt quả tang yêu đương công sở)

石井: 昨日きのう営業えいぎょう山田やまださんと総務そうむ佐藤さとうさんがデートしていましたよ!
Hôm qua em bắt gặp anh Yamada bên phòng kinh doanh với chị Sato phòng tổng vụ đang hẹn hò đi chơi với nhau đấy nhé!
鈴木: ええっ!あの二人がふたりが社内恋愛しゃないれんあい禁止きんしじゃないけどおどろきね。
Cái gì cơ! Hai người đó á? Yêu đương công sở thì công ty không cấm đâu mà bất ngờ dữ thần ôn.
石井: とおくのえき近くちかのカフェで、仲良なかよさそうにはなしていました。
Ở cái quán cà phê phía gần ga sầm uất đằng xa ấy, thấy hai người nói chuyện trông tình tứ phát hờn luôn.
鈴木: まわりに会社かいしゃひとはいなかったの?つかったらうわさになるわ。
Thế xung quanh có người trong công ty không đấy? Để ai bắt được là thành tin đồn chấn động liền.
石井: 私以外わたしいがいだれもいませんでした。わたしはそっと写真しゃしんりましたが。
Ngoài em ra thì chả có ai thấy đâu. Cơ mà em có lén chụp lại kiểu ảnh rồi nè.
鈴木: せてせて!うわー、完全かんぜんっているね。これは面白いおもしろい
Đâu đưa chị xem với, đưa xem nào! Uầy, thế này thì chuẩn bài đang yêu nhau rồi. Thú vị rồi đây.
石井: だれかにおしえたいですが、二人の邪魔ふたりのじゃまをしたらわるいです。
Em cũng muốn kể cho người khác nghe lắm mà sợ làm phiền phá đám chuyện của họ thì hơi ác.
鈴木: そうね。秘密ひみつにするから、明日あしたのランチのときわたしくわしくはなしなさい。
Đúng rồi. Chị em mình giữ bí mật thôi, trưa mai ăn cơm kể chi tiết cho chị nghe tiếp nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・デート: Hẹn hò
社内恋愛しゃないれんあい: Yêu đương công sở
おどろき: Bất ngờ, ngạc nhiên
秘密ひみつ: Bí mật
・ランチ: Bữa trưa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~禁止じゃない: Không phải là cấm
・~仲良さそうに: Trông có vẻ thân thiết, tình cảm
・~写真を撮りましたが: Đã chụp ảnh rồi nhưng mà...
・~付き合っている: Đang hẹn hò/yêu nhau
・~話しなさい: Hãy nói đi