席を離れるときのメモ (Tờ giấy ghi chú khi rời bàn làm việc)

鈴木: 石井、せきはなれるときはつくえうえにメモをいていきなさい。
Ishii, khi rời khỏi chỗ ngồi thì hãy đặt một tờ giấy ghi chú lên bàn nhé.
石井: え、だれにもなにわないでたらダメですか。
Ơ, cứ thế đi ra mà không nói gì với ai là không được ạ?
鈴木: きゅう電話でんわたときに、みんながこまるからだよ。
Vì khi có điện thoại gấp gọi đến, mọi người sẽ gặp rắc rối đấy.
石井: メモにはなにけばいですか。みじか言葉ことばで。
Trên tờ giấy ghi chú thì nên viết gì ạ? Bằng câu ngắn gọn thôi ấy.
鈴木: 「〇〇へきます。〇〇もどります」ときなさい。
Hãy viết là "Đi đến... Sẽ quay lại vào lúc... giờ" nhé.
石井: それだけでつぎひと安心あんしんするのですね。なるほど。
Chỉ cần thế thôi là người tiếp theo sẽ yên tâm rồi nhỉ. Ra là vậy.
鈴木: そう。ちいさな気遣きづかいが一番いちばんのビジネスマナーよ。
Đúng vậy. Sự quan tâm nhỏ bé chính là tác phong công sở đỉnh nhất đấy.
石井: はい。可愛かわいいメモ用紙ようしいまからってきます。
Vâng ạ. Để bây giờ em đi mua sẵn mấy tờ giấy ghi chú thật dễ thương.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・メモ: Giấy ghi chú, lời nhắn
安心あんしん: Yên tâm
気遣きづかい: Sự quan tâm, chu đáo
用紙ようし: Mẫu giấy, tờ giấy
言葉ことば: Từ ngữ, câu chữ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のとき: Khi/Lúc...
・~置いていきなさい: Hãy đặt sẵn rồi đi (Mệnh lệnh)
・~書けば良いですか: Nên viết gì thì được ạ?
・~と書きなさい: Hãy viết rằng là... (Mệnh lệnh)
・~買ってきます: Đi mua rồi quay lại

会議室のエアコンが強すぎる (Điều hòa phòng họp quá lạnh)

石井: 鈴木すずきさん、この会議室かいぎしつさむすぎます。こおりそうです。
Chị Suzuki ơi, cái phòng họp này lạnh quá mức rồi. Em sắp đóng băng luôn rồi.
鈴木: 本当ほんとうだね。設定せってい温度おんどが22になっているよ。
Đúng thế thật. Nhiệt độ cài đặt đang để tận 22 độ kìa.
石井: 上司じょうしはジャケットをているから平気へいきなんですよ。
Cấp trên thì họ mặc áo khoác nên thấy bình thường sướng thế đấy.
鈴木: リモコンはあそこにあるね。石井、ちょっとって .
Cái điều khiển ở đằng kia kìa. Ishii, lấy hộ chị một chút đi.
石井: え、わたし温度おんどげたらおこられますか。
Ơ, nếu em tăng nhiệt độ lên thì có bị mắng không chị?
鈴木: かぜ向きむきうえにするだけでさむくなくなるわよ。ほら。
Chỉ cần chỉnh hướng gió hất lên trên là hết lạnh ngay đấy. Thấy chưa.
石井: あ、かぜ直接当ちょくせつあたらなくなりました!らくです。
A, gió không thốc trực tiếp vào người nữa rồi! Dễ chịu hẳn luôn ạ.
鈴木: よかった。これでつぎの1時間じかん我慢がまんできるね。
May quá. Thế này thì 1 tiếng đồng hồ tiếp theo cũng chịu đựng được rồi nhỉ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

温度おんど: Nhiệt độ
上司じょうし: Cấp trên, sếp
・ジャケット: Áo khoác vest
かぜ: Gió
向きむき: Hướng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~寒すぎます: Quá lạnh...
・~になっている: Đang ở trạng thái...
・~怒られる: Bị mắng
・~当たらなくなりました: Đã trở nên không còn thốc vào nữa
・~我慢できる: Có thể chịu đựng

 

パソコンのブルーライト対策 (Chống ánh sáng xanh máy tính)

石井: 毎日まいにち8時間じかん画面がめんています。いたくてダメです。
Ngày nào em cũng nhìn màn hình tận 8 tiếng đồng hồ. Mắt đau không chịu nổi luôn.
鈴木: パソコンの画面がめんいろ黄色きいろくするハックがあるよ。
Có cái thủ thuật làm cho màu màn hình máy tính chuyển sang màu vàng đấy.
石井: え、そんな設定せっていのやりかたがあるのですか。
Ơ, có cái cách cài đặt như thế luôn hả chị?
鈴木: 夜間やかんモードをオンにするの。がすごくらくになるわよ。
Bật chế độ ban đêm lên. Mắt sẽ trở nên cực kỳ dễ chịu đấy.
石井: あ、本当ほんとうだ!画面がめんすこくらくなってやさしいいろですね。
A, đúng thật này! Màn hình tối đi một chút và màu sắc dịu nhẹ hẳn chị nhỉ.
鈴木: あとは1時間じかんに1かいとおくのみどりなさい。
Với cả cứ 1 tiếng một lần, hãy nhìn vào cây xanh ở đằng xa đi nhé.
石井: となりせきひとふくみどりです。それをます。
Cái áo của người ngồi bàn bên cạnh màu xanh lá cây kìa. Em sẽ nhìn vào đó.
鈴木: それは意味いみがないから、まどそとなさい。
Cái đó chẳng có tác dụng gì đâu, lo mà nhìn ra ngoài cửa sổ đi cô hai.

📘 Từ vựng cần chú ý:

画面がめん: Màn hình
設定せってい: Cài đặt
夜間やかんモード: Chế độ ban đêm
みどり: Màu xanh lá cây, cây xanh
そと: Bên ngoài

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・8時間も: Tận 8 tiếng đồng hồ
・~色を黄色くする: Làm cho màu sắc trở nên vàng
・~楽になる: Trở nên dễ chịu, thoải mái
・~暗くなって: Trở nên tối đi rồi...
・~見なさい: Hãy nhìn đi

 

社長の新しい趣味 (Sở thích mới của giám đốc)

石井: 鈴木すずきさん!社長しゃちょう最近さいきん、ゴルフをやめてダンスをはじめたらしいですよ。
Chị Suzuki ơi! Nghe bảo ông giám đốc dạo này bỏ đánh gôn để chuyển sang học nhảy rồi đấy ạ!
鈴木: ええっ、本当ほんとう?あの真面目まじめ社長しゃちょうが?想像そうぞうできないわ。
Ủa, thiệt hả? Ông giám đốc nghiêm túc đó á? Chị không thể tưởng tượng nổi luôn.
石井: 社長室しゃちょうしつかがみまえで、こっそり練習れんしゅうしていました。
Nãy ông ấy đang lén lút tập luyện ở trước cái gương trong phòng giám đốc kìa.
鈴木: うわー、それをてしまったのね。だれかにはなした?
Uầy, em lỡ nhìn thấy cái cảnh đó rồi cơ à. Đã kể cho ai nghe chưa?
石井: まだ鈴木すずきさんにだけです。ほかひとったらおこられますよね。
Mới kể cho mỗi mình chị thôi đấy. Nói cho người khác là bị mắng chết đúng không chị.
鈴木: もちろんよ。会社かいしゃおおきなニュースだけど、秘密ひみつにしなさい。
Chắc chắn rồi. Dẫu là tin sốt dẻo của công ty nhưng mà phải giữ bí mật đi nhé.
石井: はい。でも、今日きょうから社長しゃちょうかおるとわらいそうです。
Vâng ạ. Nhưng mà từ hôm nay cứ nhìn vào mặt sếp là em buồn cười quá.
鈴木: へんかおをしないで、普通ふつうかお仕事しごとをしていなさい。
Đừng có làm cái mặt kỳ cục đó nữa, lo mà giữ cái mặt bình thường mà làm việc đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

趣味しゅみ: Sở thích
・ゴルフ: Môn đánh gôn
・ダンス: Nhảy múa, khiêu vũ
想像そうぞう: Tưởng tượng
秘密ひみつ: Bí mật

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~始めたらしい: Nghe nói là đã bắt đầu...
・~練習していました: Đang luyện tập
・~見てしまったのね: Lỡ nhìn thấy mất rồi nhỉ
・~言ったら: Nếu nói...
・~仕事をしていなさい: Hãy đang làm việc đi

 

マウスの矢印が消えた (Con trỏ chuột biến mất)

石井: 鈴木すずきさん、大変たいへんです!画面がめんからマウスの矢印やじるしえました!
Chị Suzuki ơi, toang rồi! Cái mũi tên con trỏ chuột nó biến mất khỏi màn hình rồi!
鈴木: パソコンがフリーズしたのね。キーボードはうごく?
Máy tính bị đơ rồi chứ gì. Bàn phím có gõ được không?
石井: 文字もじ入力にゅうりょくはちゃんとできます。マウスだけがダメです。
Việc gõ chữ thì vẫn làm được chuẩn chỉnh ạ. Có mỗi con chuột là chết lâm sàn thôi.
鈴木: マウスのうしろあかいライトはひかっている?
Cái đèn màu đỏ ở mặt dưới con chuột có sáng không?
石井: あ、えています。やっぱりこわれました。
A, nó tắt ngóm rồi. Quả này hỏng thật rồi chị ơi.
鈴木: 電池でんちがなくなっただけよ。あたらしい電池でんちえなさい。
Hết pin thôi chứ hỏng gì. Lấy cục pin mới ra mà thay đi em.
石井: えました!あ、矢印やじるしてきました。うごきます。
Em thay xong rồi! A, cái mũi tên nó hiện lên lại rồi này. Chạy ngon rồi ạ.
鈴木: よくあるトラブルだから、つぎからはあせらないでね。
Cái rắc rối này gặp suốt ấy mà, từ lần sau đừng có cuống cuồng lên thế nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

矢印やじるし: Mũi tên, con trỏ chuột
・フリーズ: Bị đơ, đóng băng (máy tính)
・ライト: Đèn, ánh sáng
電池でんち: Cục pin
半分はんぶん: Một nửa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~消えました: Đã biến mất
・~入力はできます: Việc gõ... thì có thể làm được
・~壊れました: Đã hỏng
・~換えなさい: Hãy thay đi
・~焦らないでね: Đừng cuống lên nhé

 

電話の取り次ぎミス (Lỗi chuyển máy điện thoại)

石井: 鈴木すずきさん、どうしましょう。さっきの電話でんわひと名前なまえわすれました。
Chị Suzuki ơi, làm sao bây giờ ạ. Em quên mất tên của cái người gọi điện lúc nãy rồi.
鈴木: ええっ、べつ部署ぶしょ大切たいせつひとってっていたよね。
Cái gì cơ?! Người ta đã bảo là người quan trọng của bộ phận khác cơ mà đúng không.
石井: はい。メモをmaeに、きゅうつぎ電話でんわったんです。
Vâng ạ. Tại trước khi kịp viết giấy ghi chú thì tự dưng cuộc gọi tiếp theo lại reo lên.
鈴木: あせると名前なまえあたまからえちゃうのはよくあることよ。
Cuống lên một cái là tên tuổi bay sạch khỏi đầu, chuyện bình thường ấy mà.
石井: 課長かちょうなんえばいですか。おこられますよね。
Bây giờ em biết nói thế nào với trưởng phòng đây ạ? Kiểu gì cũng bị mắng cho trận.
鈴木:「もう一度いちど電話番号でんわばんごうから調しらべます」と正直しょうじきいなさい。
Cứ thành thật bảo là "Em sẽ kiểm tra lại một lần nữa từ số điện thoại ạ" xem nào.
石井: はい。つぎからは電話denwa途中とちゅう名前なまえをメモします。
Vâng ạ. Từ lần sau ngay giữa cuộc gọi là em phải ghi lại tên luôn mới được.
鈴木: そう。はなしながらくのが一番いちばんのトラブル対策たいさくよ。
Đúng vậy. Vừa nói chuyện vừa gõ giấy ghi chú là cách phòng tránh rắc rối đỉnh nhất đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

部署ぶしょ: Bộ phận, phòng ban
途中とちゅうで: Giữa chừng, trong lúc
正直しょうじき: Thành thật
対策たいさく: Biện pháp đối phó
あたま: Cái đầu

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~忘れました: Đã quên
・~書く前に: Trước khi viết...
・~消えちゃう: Bị biến mất tiêu
・~何と言えば良いですか: Nên nói thế nào thì được ạ?
・...正直に言いなさい: Hãy nói một cách thành thật đi

 

クリップの裏ワザ (Mẹo hay với cái kẹp giấy)

石井: デスクのろしろのコードがからまっています。本当ほんとう邪魔じゃまです。
Mấy cái dây cắm phía sau bàn làm việc cứ rối rắm hết cả vào nhau. Vướng víu quá đi mất.
鈴木: ちいさなクリップをつくえはしにつけるハックを使つかいなさい。
Xài cái mẹo gắn mấy cái kẹp giấy nhỏ vào cạnh bàn đi em.
石井: え、あのかみはさむクリップですか?どうやるのですか。
Ơ, cái kẹp để kẹp giấy đấy ạ? Làm thế nào hả chị?
鈴木: クリップの銀色ぎんいろあななかに、コードをとおすのよ。ほら。
Xỏ dây điện qua cái lỗ màu bạc của cái kẹp ấy. Thấy chưa.
石井: あ、コードが真っ直ぐまっすぐになってちません!すごいです。
A, dây thẳng thớm luôn và không bị rơi xuống nữa này! Đỉnh quá chị ơi.
鈴木: これであしにコードがたるトラブルもなくなるね。
Thế này thì cái rắc rối chân quẹt trúng dây điện cũng biến mất luôn rồi nhỉ.
石井: はい。つくえうえがとても綺麗きれいになりました。うれしいです。
Vâng ạ. Mặt bàn làm việc trở nên cực kỳ gọn gàng sạch sẽ rồi. Vui quá đi.
鈴木: おかねがかからないライフハックはおぼえておきなさい。
Mấy cái thủ thuật sinh tồn không tốn một cắc một đồng này thì nhớ mà lưu lại nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・クリップ: Cái kẹp giấy
はし: Cạnh, rìa, góc
銀色ぎんいろ: Màu bạc
真っ直ぐまっすぐ: Thẳng thớm, thẳng tắp
・ライフハック: Thủ thuật, mẹo hay

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~絡まっています: Đang bị rối
・~使いなさい: Hãy sử dụng đi
・~穴の中に: Vào trong cái lỗ...
・~綺麗になりました: Đã trở nên sạch đẹp
・~覚えておきなさい: Hãy ghi nhớ sẵn đi

 

給料日のあとの贅沢 (Sự xa xỉ sau ngày nhận lương)

石井: 鈴木すずきさん、昨日きのう給料日きゅうりょうびでしたね!わたしうれしいです。
Chị Suzuki ơi, hôm qua là ngày nhận lương rồi nhỉ! Em vui quá đi mất thôi.
鈴木: うん。今月こんげつ仕事しごとをたくさん頑張がんばったからね。
Ừm. Vì tháng này chị em mình cũng đã cày cuốc cố gắng rất nhiều mà lị.
石井: 今日きょうよるは、えきまえたかいおみせにごはんきませんか。
Tối nay, chị em mình đi ăn cơm ở cái quán đắt tiền trước nhà ga đi chị?
鈴木: いいねえ。いつもはやすいコンビニのパンばかりだから。
Duyệt luôn nha. Chứ bình thường toàn phải ăn mỗi mấy cái bánh mì cửa hàng tiện lợi rẻ bèo.
石井: 贅沢ぜいたくをしましょう!一番高いちばんたかいおにく注文ちゅうもんします。
Xõa xa xỉ một bữa đi chị! Em sẽ gọi món thịt đắt tiền nhất luôn.
鈴木: うん。devmen nhưng、明日あしたからの貯金ちょきんがゼロにならないようにね。
Ừm. Nhưng mà nhớ đừng để từ ngày mai tiền tiết kiệm lại về con số 0 đấy nhé.
石井: 大丈夫だいじょうぶです。今日きょうのために今月こんげつ我慢がまんしましたから。
Không phải lo đâu ạ. Vì để phục vụ cho ngày hôm nay nên tháng này em đã bóp mồm bóp miệng chịu đựng rồi mà.
鈴木: よし、じゃあいそいで今日きょう仕事しごとわらせよう!
Ok, thế thì lo mà thu dọn kết thúc công việc ngày hôm nay thật nhanh nào!

📘 Từ vựng cần chú ý:

給料日きゅうりょうび: Ngày nhận lương
・おみせ: Cửa hàng, quán ăn
贅沢ぜいたく: Xa xỉ, xõa
貯金ちょきん: Tiền tiết kiệm
我慢がまん: Kiềm chế, chịu đựng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に行きませんか: Cùng đi làm việc gì đó không?
・~ばかりだから: Vì chỉ toàn là... nên
・...注文します: Sẽ gọi món, đặt hàng
・~ゼロにならないように: Để không bị về con số 0...
・~終わらせよう: Cùng kết thúc/làm cho xong nào

 

誰も使わない社内アプリ (Ứng dụng nội bộ không ai thèm dùng)

石井: 会社かいしゃつくったあたらしいチャットアプリ、使つかかたかりません。
Cái ứng dụng chat mới do công ty tạo ra ấy, em chẳng biết dùng thế nào luôn.
鈴木: あれ、画面がめんこまかすぎて全然ぜんぜんダメだよね。
Cái đó màn hình chia chi tiết rắc rối quá mức, chán chả buồn nói luôn nhỉ.
石井: メッセージを1回送かいおくるだけで、3かいもパスワードがます。
Chỉ gửi một cái tin nhắn thôi mà nó bắt hiện mật khẩu tận 3 lần liền.
鈴木: ネットでもだれ使つかわないから意味いみがないという文句もんくばかりよ。
Trên mạng cũng toàn lời than phiền bảo là chả ai thèm dùng nên vô nghĩa kinh khủng.
石井: 結局けっきょく、みんな普通ふつうのメールで連絡れんらくをしていますよ。
Rốt cuộc thì mọi người vẫn toàn liên lạc với nhau bằng email bình thường thôi à.
鈴木: 技術ぎじゅつ無駄遣むだづかいだね。あたまいたくなるわ。
Đúng là lãng phí công nghệ mà. Nghĩ đến là đau hết cả đầu.
石井: 明日あした会議かいぎで、まえのアプリにもどすようにたのんでみます。
Tại cuộc họp ngày mai em sẽ thử kiến nghị đổi quay về ứng dụng trước đây xem sao.
鈴木: うん。みんなの意見いけんとしてつよいなさい。
Hãy lấy tư cách là ý kiến của số đông mà nói thật cứng rắn vào nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・アプリ: Ứng dụng, app
・パスワード: Mật khẩu
無駄遣むだづかi: Sự lãng phí
技術ぎじゅつ: Công nghệ, kỹ thuật
意見いけん: Ý kiến

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~細かすぎて: Vì quá chi tiết/vụn vặt nên...
・~送るだけで: Chỉ bằng việc gửi...
・~という文句ばかりよ: Toàn là lời than phiền nói rằng...
・~連絡をしています: Đang liên lạc
・~強く言いなさい: Hãy nói một cách cứng rắn đi

 

メールの敬語の間違い (Lỗi kính ngữ trong email)

石井: 鈴木すずきさん、にました!のおきゃくさんのメールに間違まちがえた敬語けいごきました。
Chị Suzuki ơi, em chết chắc rồi! Em vừa gõ sai kính ngữ trong email gửi cho khách hàng rồi!
鈴木: え、なん言葉ことば送り間違おくまちがえたの。早く教はやおしえて。
Ủa, gửi nhầm từ ngữ thế nào thế? Nói nhanh chị nghe xem nào.
石井: 「社長しゃちょうもうしました」といてしまいました。へんです。
Em lỡ tay viết là "Giám đốc của bên anh đã nói là..." rồi. Kỳ cục quá.
鈴木: ああ、それは自分じぶん会社かいしゃひと使つか言葉ことばね。おおトラブルだ。
Ui là trời, cái từ đó là chỉ dùng cho người của công ty mình thôi chứ. Rắc rối to rồi.
石井: いまからおびのメールをもう一度送いちどおくってもいですか。
Bây giờ em gửi lại một email xin lỗi một lần nữa có được không chị?
鈴木: そうね。「言葉ことば間違いまちがでした」と正直しょうじきいて送りなさいおく
Đúng rồi đấy. Cứ viết thành thật là "Do lỗi sai từ ngữ ạ" rồi gửi đi nhanh lên.
石井: 本当ほんとうあたま真っ白まっしろになりました。こわいです。
Thật sự đầu óc em trống rỗng luôn rồi. Sợ quá đi mất thôi.
鈴木: 敬語けいごのルールは難しいむずかしいから、つぎわたしせなさい。
Kính ngữ rắc rối phức tạp lắm, lần sau cứ phải đưa chị duyệt trước nghe chưa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

敬語けいご: Kính ngữ
・おび: Lời xin lỗi
正直しょうじき: Thành thật
真っ白まっしろ: Trắng xóa, trống rỗng
・ルール: Quy tắc

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~書くちまっていました: Lỡ tay viết mất rồi
・~送っても良いですか: Gửi... có được không ạ?
・~書いて送りなさい: Hãy viết rồi gửi đi
・~真っ白になりました: Đã trở nên trống rỗng
・~私に見せなさい: Hãy cho chị xem

 

会社の給湯室のお菓子 (Bánh kẹo phòng pha trà công ty)

石井: 給湯室きゅうとうしつつくえうえに、お菓子かしがたくさんいてありましたよ!
Trên bàn phòng pha trà tự dưng có để sẵn một đống bánh kẹo kìa chị ơi!
鈴木: あ、それ、さっき取引先とりひきさきひとってきたやつね。
À, cái đó lúc nãy thấy người bên đối tác mang đến tặng đấy mà.
石井: だれていません。一つべてもいですか。
Chả có ai nhìn đâu ạ. Em ăn thử một cái có được không chị.
鈴木: ダメよ。あれは午後ごごからの会議かいぎでみんなでべるの。
Không được đâu cô hai. Cái đó là để chiều nay họp hành rồi mọi người cùng ăn đấy.
石井: え、devmen nhưng、夕方ゆうがたには全部ぜんぶなくなってしまいますよ。不満ふまんです。
Ủa, nhưng mà cứ đến chiều tối là nó biến sạch sành sanh luôn ấy. Ấm ức vãi.
鈴木: たしかに。営業えいぎょうひとたちが一気いっき全部食ぜんぶたべるからね。
Công nhận thật. Mấy cái người bên phòng kinh doanh loáng một phát là quét sạch bách mà.
石井: じゃあ、いまのうちにちいさいやつをかくしておきましょう。
Thế thì trong lúc này chị em mình lén giấu sẵn mấy cái cái nhỏ nhỏ đi nha.
鈴木: それがいいね。わたしぶんもポケットに入れなさい
Bài đấy duyệt nhé. Nhét luôn cả phần của chị vào túi quần nhanh lên xem nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

取引先とりひきさき: Đối tác
夕方ゆうがた: Chiều tối
一気いっきに: Loáng một phát, đồng loạt
・ポケット: Túi quần, túi áo
不満ふまん: Bất mãn, ấm ức

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~置いてありました: Đang được đặt sẵn ở đó
・~食べても良いですか: Ăn... có được không ạ?
・~なくなってしまいます: Bị biến mất tiêu sạch bách
・~今windowのうちに: Trong lúc này
・~入れなさい: Hãy nhét vào đi