有給休暇の理由 (Lý do nghỉ phép)

石井: 鈴木すずきさん!となりせき佐藤さとうくん、今日きょういえひとのおやすみ」でやすんでいます。
Chị Suzuki ơi! Cậu Sato ngồi bàn bên cạnh, hôm nay xin nghỉ vì "người nhà có việc" đấy.
鈴木: え、本当ほんとう?devmen nhưngかれいえはみんなとおくでしょ。
Ủa, thiệt hả? Nhưng mà nhà cậu ta ở xa lắm đúng không?
石井: さっきネットをたら、うみあそ写真しゃしんをあげていましたよ。
Nãy em lướt mạng thấy cậu ta vừa đăng ảnh đi chơi biển xong kìa.
鈴木: うわー、それは完全かんぜんうそだね。だれかがつけたら大変たいへんだ。
Uầy, thế thì đúng là nói dối rồi. Ai mà bắt quả tang là toang nặng đấy.
石井: すぐに画面がめんしましたが、わたしてしまいました。
Em tắt màn hình ngay lập tức rồi cơ mà em lỡ nhìn thấy mất tiêu rồi.
鈴木: こわいね。上司じょうしには絶対ぜったいわないでおこう。
Đáng sợ thật. Chị em mình quyết tâm là không nói cho sếp biết nha.
石井: はい。でも、明日あしたからかれかおるのがこわいです。
Vâng ạ. Nhưng mà từ ngày mai cứ nhìn mặt cậu ta là em thấy sợ sợ.
鈴木: そうね。わたしたちはなにらないかおをして仕事しごとをしていなさい。
Đúng thế thật. Chị em mình cứ làm bộ mặt không biết gì mà làm việc đi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

うみ: Biển, bãi biển
写真しゃしん: Bức ảnh
うそ: Lời nói dối
上司じょうし: Cấp trên, sếp
かお: Khuôn mặt

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~で休んでいます: Đang nghỉ vì lý do...
・~見たら: Sau khi xem...
・~見てしまいました: Lỡ nhìn thấy mất rồi
・~言わないでおこう: Quyết định không nói
・~見るのが: Việc nhìn... thì

定時直前の仕事 (Việc sát giờ về)

石井: 時計とけいたら、あと5ふんで18です。早く帰はや かえりたいです。
Nhìn đồng hồ một cái đã là 5 phút trước 18 giờ rồi. Em muốn về sớm quá.
鈴木: あ、上司じょうしがこっちにあるいてくるよ。なにっているね。
A, sếp đang đi bộ về phía chị em mình kìa. Tay đang cầm cái gì đấy.
石井: 「今日中きょうじゅうにこれを全部ぜんぶやって」とかみわたされました。最悪さいあくです。
Sếp dí tập giấy bảo "làm hết cái này trong ngày hôm nay" rồi. Tệ thật.
鈴木: いつもこの時間じかん仕事しごといていくね。本当ほんとうこまるわ。
Cứ đến giờ này là sếp quăng việc ở đây. Thật là phiền phức quá.
石井: 友達ともだちとごはん約束やくそくがあります。あたまいたくなってきました。
Em đang có lịch hẹn đi ăn với bạn rồi. Đầu em bắt đầu đau rồi đây này.
鈴木: 今日きょう残業ざんぎょうは1時間じかんえるね。いそいでうごかしなさい。
Tăng ca hôm nay kiểu gì chả quá 1 tiếng. Lo mà gõ máy nhanh lên xem nào.
石井: はーい。今月こんげつはおかね時間じかん全然ぜんぜんありません。
Dạ vâng ạ. Tháng này em cạn kiệt cả tiền bạc lẫn thời gian luôn rồi.
鈴木: わったら、わたしつめたいおちゃdevmen nhưngてあげるから頑張がんばろう。
Làm xong đi rồi chị mua nước trà lạnh cho nha, cố lên nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

今日中きょうじゅう: Trong ngày hôm nay
約束やくそく: Cuộc hẹn, lời hứa
残業ざんぎょう: Làm thêm giờ, tăng ca
時間じかん: Thời gian
かみ: Giấy, tờ giấy

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~あと5分で: Chỉ còn đúng 5 phút nữa là...
・~渡されました: Bị giao cho/dí cho
・...痛くなってきました: Bắt đầu trở nên đau
・~を超える: Vượt quá...
・~買ってあげる: Mua cho đối phương cái gì

 

パソコンのデータが消えた (Dữ liệu biến mất)

石井: 鈴木すずきさん、大変たいへんです!保存ほぞんのボタンのまえ画面がめんしました!
Chị Suzuki ơi, toang rồi! Chưa kịp bấm nút lưu mà em lỡ tay tắt màn hình rồi!
鈴木: はあ?!バカね!今日きょう会議かいぎかみでしょ。
Cái gì cơ?! Cái con bé ngốc này! Tài liệu cuộc họp ngày hôm nay chứ gì.
石井: はい。3時間じかんれた数字すうじ全部ぜんぶなくなりました。
Vâng ạ. Con số em ngồi nhập suốt 3 tiếng đồng hồ biến sạch sành sanh rồi.
鈴木: きなさい。パソコンのゴミばこなかなかったの?
Bình tĩnh cái coi nào. Đã không nhìn vào trong thùng rác của máy tính à?
石井: からっぽです。なにもありません。本当ほんとうなみだてきました。
Trống rỗng luôn ạ. Chả có cái gì luôn. Nước mắt em muốn trào ra luôn rồi.
鈴木: バックアップのあたらしいところをひらいてみなさい。ほら。
Mở thử cái chỗ sao lưu dữ liệu mới ra xem nào. Kìa, nhìn vào đấy đi.
石井: あ、10分前ふんまえのデータがのこっていました!よかったー。
A, dữ liệu của 10 phút trước vẫn đang còn lưu ở đây này! May quá đi mất.
鈴木: ネットのうらワザにたすけられたね。つぎからは絶対ぜったいにすぐ保存ほぞんしなさい。
Được mẹo trên mạng cứu một mạng rồi nhé. Từ lần sau quyết tâm là phải lưu ngay.

📘 Từ vựng cần chú ý:

保存ほぞん: Lưu trữ
・ゴミばこ: Thùng rác
なみだ: Nước mắt
数字すうじ: Con số
うらワザ: Mẹo hay, thủ thuật

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ボタンを前に: Trước cái nút...
・3時間 mo: Tận 3 tiếng đồng hồ
・~開いてみなさい: Hãy thử mở ra xem
・~残っていました: Đang còn sót lại/đang lưu sẵn
・~保存しなさい: Hãy lưu lại đi

 

お弁当の場所の取り合い (Tranh giành chỗ ăn trưa)

石井: 鈴木すずきさん、あの窓側まどがわせき、いつもべつひとられます。
Cái bàn ngồi cạnh cửa sổ kia kìa, lúc nào cũng bị người khác chiếm mất.
鈴木: あそこはあかるくて一番気持いちばんきもちが場所ばしょだからね。
Vì chỗ đó vừa sáng sủa lại là vị trí dễ chịu nhất phòng mà lị.
石井: わたしたちもおな時間じかんるのに、いつもべつせきです。不満ふまんです。
Chị em mình cũng đến cùng giờ với họ thế mà lúc nào cũng phải ngồi bàn khác. Ấm ức vãi.
鈴木: 相手あいてあしはやいからね。喧嘩けんかをしてもダメよ。
Người ta chân nhanh chạy như bay mà. Cãi nhau cũng chả giải quyết được gì.
石井: 今日きょうは10分早ふんはやて、つくえうえわたしのかばんをいておきます。
Hôm nay em sẽ đến sớm 10 phút, đặt sẵn cái cặp của em lên bàn để xí chỗ.
鈴木: それはちょっと子供こどもみたいではずかしいな。
Làm cái bài đó trông hơi trẻ con, ngại chết đi được cô hai.
石井: でも、しずかなせきでゆっくりごはんべたいですよ。
Nhưng mà em muốn được thong thả ăn cơm ở cái chỗ yên tĩnh cơ.
鈴木: じゃあ、明日あしたわたしさきはしって部屋へやってあげるよ。
Thế thì ngày mai để chị chạy bộ lên phòng trước giật chỗ cho nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

窓側まどがわ: Phía cửa sổ
せき: Chỗ ngồi
喧嘩けんか: Cãi nhau, gây gổ
子供こども: Trẻ con
・ごはん: Cơm, bữa ăn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~取られます: Bị chiếm mất
・~来るのに: Mặc dù đến... vậy mà
・~置いておきます: Sẽ đặt sẵn việc gì đó
・~食べたいですよ: Muốn ăn quá đi
・~行ってあげる: Đi đến đâu đó hộ đối phương

 

新しいお茶の機械 (Máy pha trà mới về)

石井: 部屋へやあたらしいおちゃ機械きかい、ボタンがおおすぎてむずかしいです。
Cái máy pha trà mới ở phòng, nhiều nút bấm quá mức, dùng khó ghê chị ạ.
鈴木: あれ、あたらしくてわったシステムらしいわよ。
Nghe bảo cái đó là hệ thống mới và lạ lắm đấy.
石井: わたしはただ普通ふつうつめたい緑茶りょくちゃmodifyたいだけなのですが。
Trong khi em đơn giản là chỉ muốn uống một cốc trà xanh lạnh bình thường thôi mà.
鈴木: ネットでも英語えいご文字もじばかりで不便ふべんだという文句もんくおおわ。
Trên mạng mọi người cũng than phiền đầy ra là toàn chữ tiếng Anh bất tiện vãi.
石井: ボタンを間違まちがえると、きゅうあついコーヒーがますよ。
Bấm nhầm nút một cái là nó tự động lòi ra cốc cà phê nóng sực luôn cho xem.
鈴木: それは最悪さいあくね。つめたいおみずはどこからるの?
Thế thì tồi tệ nhất rồi. Còn nước lạnh thì nó chảy ra từ chỗ nào thế?
石井: 一番下いちばんしたちいさいあおいボタンをながかたちです。
Là cái kiểu phải ấn thật lâu vào cái nút màu xanh dương nhỏ xíu ở dưới cùng ấy ạ.
鈴木: なるほど。おぼえるまで時間じかんがかかるね。
Ra là vậy. Nghĩ đến mà mất thời gian để nhớ phết nhỉ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

機械きかい: Máy móc
文字もじ: Chữ cái, ký tự
最悪さいあく: Tồi tệ nhất
みず: Nước
かたち: Hình thức, kiểu dáng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~多すぎて: Vì quá nhiều nên...
・~らしいわよ: Nghe nói là... đấy
・~飲みたいだけなのですが: Chỉ là muốn uống... thôi mà
・~不便だという: Nói rằng là bất tiện...
・~間違えると: Nếu làm sai... thì

 

スマホの持ち込み制限 (Hạn chế mang điện thoại)

石井: つぎ会議かいぎから、部屋へやなかにスマホをってったらダメですよ。
Từ cuộc họp tiếp theo, cấm có được mang điện thoại vào trong phòng đâu đấy nhé.
鈴木: え、社内の秘密ひみつまもあたらしいルール?きびしすぎるわ。
Ủa, lại cái quy định mới để giữ bí mật trong công ty chứ gì? Khắt khe quá mức rồi.
石井: はい。原因げんいんかりませんが、連絡れんらくえなくて不便ふべんです。
Vâng ạ. Em không biết nguyên nhân nhưng không thấy tin nhắn liên lạc, bất tiện lắm.
鈴木: ネットでも社員しゃいんしんじていないという反対はんたい意見いけんおおわ。
Trên mạng người ta cũng đưa ra nhiều ý kiến phản đối nói rằng công ty không tin tưởng nhân viên kìa.
石井: 時計とけい数字すうじることもできません。あたまいたくなります。
Đến nhìn con số đồng hồ cũng chả được nữa cơ. Nghĩ đến là đau đầu luôn rồi.
鈴木: 部屋へやなかいておくちいさなはこをみんなで使つかいなさい。
Cứ xài chung cái hộp nhỏ đặt sẵn ở trong phòng đi em.
石井: あ、あそこに全員ぜんいんのスマホをれるのですね。へんです。
A, là nhét hết điện thoại của tất cả mọi người vào chỗ đó chứ gì. Kỳ cục thật sự.
鈴木: 結局けっきょく安全あんぜんのためだけど、やりかたこまかすぎるね。
Rốt cuộc dẫu là vì an toàn thôi cơ mà cách làm vụn vặt quá mức rồi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

秘密ひみつ: Bí mật
原因げんいん: Nguyên nhân
反対はんたい: Phản đối
時計とけい: Đồng hồ
はこ: Cái hộp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~持って行ったらダメ: Nếu mang đi là không được
・~厳しすぎるわ: Quá khắt khe đấy
・~見えなくて: Không nhìn thấy... nên
・~信じていないという: Nói rằng là không tin tưởng...
・~見ることもできません: Việc nhìn... cũng không thể làm được

 

無料のチョコレート (Sô-cô-la miễn phí)

石井: 鈴木すずきさん!おちゃ部屋へやつくえうえたかいチョコレートがありましたよ!
Chị Suzuki ơi! Trên bàn phòng pha trà tự dưng có hộp sô-cô-la đắt tiền đặt ở đấy kìa!
鈴木: あ、それ、さっきのおきゃくさんがってきたお土産みやげね。
À, cái đó lúc nãy thấy người khách mang đến tặng đấy mà.
石井: だれていませんよ。一つだけべてもいですか。
Chả có ai nhìn đâu chị ơi. Em ăn thử đúng một cái có được không ạ?
鈴木: ダメよ。あれは午後ごごおおきな会議かいぎときみんなでべるの。
Không được đâu cô hai. Cái đó là để chiều nay họp hành lớn rồi mọi người cùng ăn đấy.
石井: え、でも、営業えいぎょうひとたちが一気いっき全部食ぜんぶたべてしまいますよ。
Ủa, nhưng mà mấy cái người bên phòng kinh doanh loáng một phát là quét sạch bách liền cho xem.
鈴木: たしかに。あのひとたちはいつもおなかいているからね。
Công nhận thật. Mấy cái người đó lúc nào bụng chả đói cồn cào ra mà lị.
石井: じゃあ、いまのうちにちいさいやつをポケットにかくしましょう。
Thế thì trong lúc này chị em mình lén giấu sẵn mấy cái nhỏ nhỏ vào túi quần đi nha.
鈴木: それがいいね。わたしぶんわすれないで入れなさい
Bài đấy duyệt nhé. Nhét luôn cả phần của chị vào cấm có được quên đâu đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・お土産みやげ: Quà đặc sản, quà tặng
営業えいぎょう: Kinh doanh, phòng kinh doanh
一気いっきに: Loáng một phát, đồng loạt
・ポケット: Túi quần, túi áo
ぶん: Phần (của ai đó)

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~食おべても良いですか: Ăn... có được không ạ?
・~食べてしまいますよ: Sẽ ăn sạch bách mất tiêu đấy
・~空いているからね: Vì trống/đói... mà lị
・~今まのうちに: Trong lúc này
・~入れなさい: Hãy nhét vào đi

 

金曜日の夜のご予定 (Lịch trình tối thứ Sáu)

石井: やっと金曜日きんようびました!今日きょうよるなに予定よていありますか。
Cuối cùng thì thứ Sáu cũng đến rồi! Tối nay chị có lịch trình gì chưa ạ?
鈴木: いいえ、なにもないよ。いえでゆっくりテレビをるだけ。
Không, chả có cái gì cả em ơi. Chỉ ở nhà thong thong thả thả xem tivi thôi à.
石井: じゃあ、えき近くちかあたらしいおみせ一緒いっしょきませんか。
Thế thì chị em mình cùng đi đến cái quán mới ở gần nhà ga đi chị?
鈴木: へえ、になるね。クーポンとかあるの?
Chà, nghe hấp dẫn đấy nhỉ. Có mã giảm giá hay cái gì không em?
石井: はい!スマホにやすくなる画面がめんいてありますよ。
Dạ có chứ! Trên điện thoại em đang để sẵn cái màn hình giảm giá rẻ bèo đây này.
鈴木: さすが石井いしいだわ。つめたいあまいものをんでゆっくりしよう。
Đúng là Ishii của chị có khác, đỉnh ghê. Phải quất cái gì ngọt ngọt mát mát để thư giãn thôi nào.
石井: はい。今週こんしゅう仕事しごと疲れつか全部ぜんぶなくしましょう!
Dạ duyệt luôn! Phải thổi bay sạch bách cái mệt mỏi của công việc tuần này đi mới được!
鈴木: うん。じゃあ、いそいでバッグを準備じゅんびして18ようね。
Ừm. Thế thì thu dọn túi xách nhanh lên rồi đúng 18 giờ mình xuất phát nhá.

📘 Từ vựng cần chú ý:

予定よてい: Lịch trình, kế hoạch
・おみせ: Cửa hàng, quán ăn
・クーポン: Mã giảm giá, coupon
疲れつかい: Sự mệt mỏi
・バッグ: Túi xách, cặp sách

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~が来ました: ...đã đến
・~見るだけ: Chỉ xem... thôi
・~に行きませんか: Cùng đi làm việc gì đó không?
・~安くなる: Trở nên rẻ đi
・~なくしましょう: Cùng làm cho biến mất/xóa bỏ thôi

 

朝の挨拶の強制 (Bắt buộc chào hỏi)

石井: 毎朝全員まいあさぜんいんおおきなこえ挨拶あいさつ本当ほんとういやです。
Cái vụ sáng nào tất cả cũng phải hét to mồm chào hỏi, em ghét thật sự luôn á.
鈴木: あさ元気げんきあたらしいやりかたらしいけどね。
Thấy bảo là cách thức mới phục vụ cho việc lên tinh thần hăng hái buổi sáng đấy cơ mà.
石井: はい。devmen nhưng、こえちいさいとやりなおしになってはずかしいです。
Vâng. Nhưng mà tiếng nhỏ một cái là bị bắt làm lại từ đầu, xấu hổ chết đi được ạ.
鈴木: ネットでも学校がっこう規則きそくみたいで意味いみがないという文句もんくおおわ。
Trên mạng họ cũng than phiền đầy ra là giống hệt nội quy trường học chả có ý nghĩa gì.
石井: あさから緊張きんちょうします。仕事のスピードがちますよ。
Mới sáng ra đã căng thẳng phát điên rồi. Tốc độ công việc bị giảm đi trông thấy luôn á.
鈴木: 会社かいしゃのためだけど、こまかすぎるルールだね。
Dẫu là vì công ty cơ mà quy định này vụn vặt quá mức rồi.
石井: 明日あした会議かいぎで、普通ふつうかたちもどすようにたのみます。
Tại cuộc họp ngày mai em sẽ xin đổi quay về hình thức bình thường ạ.
鈴木: そうね。みんなの意見いけんとしてつよいなさい。
Ừ đúng vậy. Hãy lấy tư cách là ý kiến của số đông mà nói thật cứng rắn vào nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

挨拶あいさつ: Chào hỏi
規則きそく: Quy tắc, nội quy
緊張きんちょう: Căng thẳng
・スピード: Tốc độ
意見いけん: Ý kiến

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~出すための: Để phục vụ cho việc đưa ra...
・~やり直しになって: Bị biến thành việc làm lại... nên
・~意味がないという: Nói rằng là vô nghĩa...
・~戻すように頼む: Nhờ/Yêu cầu quay trở về...
・~強く言いなさい: Hãy nói một cách cứng rắn đi

 

クリップで片付ける (Dọn dẹp bằng kẹp giấy)

石井: 鈴木さんのせきのコード、いつも真っ直ぐまっすぐ綺麗きれいですね。
Mấy cái dây cắm ở bàn làm việc của chị Suzuki lúc nào cũng thẳng thớm gọn gàng sạch đẹp nhỉ.
鈴木: ちいさなクリップをつくえはしにつけるハックを使つかっているの。
Chị đang xài cái thủ thuật gắn mấy cái kẹp giấy nhỏ vào cạnh bàn đấy mà.
石井: え、あのかみはさむクリップですか?
Ơ, cái kẹp để kẹp giấy bình thường đấy ạ?
鈴木: そう。クリップの銀色ぎんいろあななかにコードをとおすだけよ。
Chuẩn bài. Chỉ cần xỏ dây điện qua cái lỗ màu bạc của cái kẹp là xong thôi.
石井: あ、それならコードがしたちませんね。便利べんりです。
A, làm thế thì dây điện nó không bị tuột rơi xuống dưới gầm chị nhỉ. Tiện lợi vãi.
鈴木: ネット deathも おかねがかからない最高さいこううらワザだとわれているわ。
Trên mạng người ta cũng bảo đây là cái mẹo đỉnh nhất chả tốn một cắc một đồng nào luôn đấy.
石井: わたしいまからクリップのはこってきて使つかいます。
Em cũng phải đi mua ngay một hộp kẹp giấy về xài liền mới được.
鈴木: うん。つくえうえひろくしたいから絶対ぜったいにやりなさい。
Ừm. Vì muốn mặt bàn rộng rãi ra nên quyết tâm là phải làm đi nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・コード: Dây cáp, dây điện
・クリップ: Cái kẹp giấy
便利べんり: Tiện lợi
最高さいこう: Đỉnh nhất, cao nhất
はこ: Cái hộp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~真っ直ぐで: Thẳng thớm và...
・~通すだけよ: Chỉ cần xỏ qua... là xong thôi
・~だと言われているわ: Được nói rằng là... đấy
・~買ってきて使います: Đi mua về rồi sẽ dùng
・~やりなさい: Hãy làm đi

 

社長のダンス動画 (Video nhảy của giám đốc)

石井: 鈴木すずきさん!社長しゃちょうのダンスの動画どうが、ネットで大人気だいにんきですよ!
Chị Suzuki ơi! Cái video quay cảnh ông giám đốc nhảy đang siêu hot nổi tiếng rần rần trên mạng luôn kìa!
鈴木: ええっ、本当ほんとう?あの真面目まじめかお社長しゃちょうが?せて!
Ủa, thiệt hả? Ông giám đốc có cái mặt nghiêm túc kia á? Đâu đưa chị xem với!
石井: ほら、これです。うごきがすごくかるくて格好良かっこうよいです .
Nè, nó đây này chị. Động tác nhảy thoăn thoắt nhẹ nhàng trông bảnh tỏn thần thái ghê chưa.
鈴木: わあ、本当ほんとうだ。これはみんなが応援おうえんしたくなるわね。
Oa, đúng thật này. Thế này thì bảo sao mọi người chả muốn vào cổ vũ ủng hộ hết mình cơ chứ.
石井: ネット deathも 可愛かわいいおじさんだという意見いけんばかりです.
Trên mạng cũng toàn là ý kiến tốt khen sếp là một ông chú dễ thương thôi à.
鈴木: 会社かいしゃのイメージがとてもくなるね。素晴すばらしいわ。
Hình ảnh bộ mặt của công ty được đi lên bao nhiêu luôn nhỉ. Tuyệt vời vãi.
石井: 明日あした会議かいぎで、みんなでいいねボタンをすのをはなします。
Tại cuộc họp ngày mai em định sẽ nói mọi người cùng vào bấm nút thả tim ủng hộ luôn ạ.
鈴木: そうね。社長しゃちょうあたらしい趣味しゅみをみんなで応援おうえんしよう。
Ừ đúng thế thật. Chị em mình cùng vào cổ vũ ủng hộ cái sở thích mới này của sếp thôi nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

動画どうが: Video, clip
大人気だいにんき: Siêu hot, cực kỳ nổi tiếng
応援おうえん: Cổ vũ, ủng hộ
・イメージ: Hình ảnh, bộ mặt
趣味しゅみ: Sở thích

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~したくなるわね: Muốn làm việc gì đó quá cơ nhỉ
・~可愛いおじさんだという: Nói rằng là một ông chú dễ thương...
・~良くなる: Trở nên tốt lên
・~押すのを: Việc bấm...
・~応援しよう: Cùng cổ vũ/ủng hộ nào