Mất điện đột ngột do nắng nóng (暑さによる突然の停電)

山田: あれ、急きゅうに部屋へやの電気でんきが消きえて、エアコンも止とまりましたよ。 ♬
Ơ, tự dưng điện trong phòng tắt ngóm, máy điều hòa cũng dừng rồi này.
佐藤: 本当ほんとうですね。外そとの電柱でんちゅうから 変へんな音おとが聞きこえました。 ♬
Đúng thế nhỉ. Anh nghe thấy âm thanh lạ phát ra từ cột điện bên ngoài.
山田: 今日きょうは とても暑あついから、みんな電力でんりょくをたくさん使つかっています。 ♬
Hôm nay trời nóng quá nên mọi người đang sử dụng rất nhiều điện.
佐藤: だから 近くちかの電気でんきが 全部消ぜんぶきえてしまったんですね。 ♬
Hèn chi mà điện ở xung quanh đây bị tắt sạch bách luôn rồi nhỉ.
山田: 冷蔵庫れいぞうこの内なかのアイスクリームが 溶とけると困こまります。 ♬
Kem ở trong tủ lạnh mà bị chảy ra thì phiền phức lắm đây.
佐藤: すぐに直なおるかもしれませんから、ドアを開あけないでください。 ♬
Có lẽ điện sẽ có lại ngay thôi, em đừng mở cửa tủ lạnh ra nhé.
山田: わかりました。暗くらいから 懐中電灯かいちゅうでんとうを 探さがしてきます。 ♬
Em biết rồi. Trời tối nên em đi tìm đèn pin đây.
佐藤: はい、足元あしもとが危あぶないですから 気きをつけて歩あるってください。 ♬
Ừ, dưới chân đang nguy hiểm nên em đi đứng cẩn thận nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・急きゅうに: Đột nhiên
・電柱でんゅう: Cột điện
・電力деnりょく: Điện lực, điện năng
・溶とける: Tan chảy
・懐中電灯かいちゅうでんとう: Đèn pin

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~て、~: Cấu trúc nối vế câu
・~ています: Hành động đang diễn ra
・~てしまった: Lỡ, hoàn toàn...
・~かもしれない: Có lẽ, có thể
・~てきます: Đi làm gì rồi quay lại

Điện thoại bị khóa do lỗi phần mềm hệ thống (システムエラーでスマホがロック)

田中: お父とうさん、私わたしのスマホの画面がめんが 急きゅうに動うごかなくなりました。 ♬
Bố ơi, màn hình điện thoại của con tự dưng không di chuyển được nữa rồi.
鈴木: どれどれ。パスワードを 入いれても 画面がめんが開あかないね。 ♬
Đâu để bố xem nào. Nhập mật khẩu vào rồi mà màn hình vẫn không mở nhỉ.
田中: 世界中せかいじゅうで 新あたらしいシステムのエラーが 起おきているそうです。 ♬
Con nghe nói đang có lỗi hệ thống mới xảy ra trên toàn thế giới đấy ạ.
鈴木: そうか、じゃあ 無理むりに触さわらないほうが 好よいね。 ♬
Vậy à, thế thì không nên cố chạm bừa vào nó làm gì nhé.
田中: 友達ともだちに 連絡れんらくしなければなりませんから、とても困こまります。 ♬
Con phải liên lạc với bạn bè nên thế này thì bất tiện quá ạ.
鈴木: お母かあさんのスマホを 借かりて メッセージを送おくりなさい。 ♬
Con hãy mượn điện thoại của mẹ để gửi tin nhắn đi.
田中: わかりました。パソコンで 直なおし方かたを 調しらべてみます。 ♬
Vâng ạ. Để con thử tìm cách sửa trên máy tính xem sao.
鈴木: 夜よるまでに 直なおると 好よいね。しばらく 待まちましょう。 ♬
Hy vọng đến tối là nó sửa xong. Thôi tụi mình đợi một lát xem sao.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・画面がめん: Màn hình
・世界中せかいじゅう: Trên toàn thế giới
・エラー: Lỗi
・無理むりに: Cố quá, ép buộc
・メッセージ: Tin nhắn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ても: Cho dù...
・~そうです: Nghe nói là...
・~ほうがいい: Nên/Không nên làm gì
・~しなければなりません: Phải làm gì
・~てみます: Thử làm việc gì

 

Hệ thống nước sạch nhiễm khuẩn (水道水の汚れ)

渡辺: 今日きょうは 水道すいどうから 水みずを出ださないでくださいね。 ♬
Hôm nay mọi người đừng vặn nước từ vòi máy ra nhé.
高橋: え、どうしてですか。お風呂ふろに 入はいりたいですが。 ♬
Ơ, tại sao thế ạ? Con đang muốn đi tắm bồn mà.
渡辺: 近くちかの古ふるい水道すいどうの管くだが 壊こわれて、水みずが汚よごれたそうです。 ♬
Nghe nói đường ống nước cũ gần đây bị hỏng nên nước bị bẩn rồi.
高橋: じゃあ、ご飯はんを 作つくることも できませんね。 ♬
Thế thì việc nấu cơm cũng không thể làm được rồi mẹ nhỉ.
渡辺: ええ、だから さっき スーパーで 大おおきい水みずを 買かってきました。 ♬
Ừ, nên lúc nãy mẹ đã ra siêu thị mua mấy bình nước lớn về rồi đây.
高橋: 手てを洗あらう時ときは その水みずを使つかっても 好よいですか。 ♬
Lúc rửa tay con dùng nước bình đó có được không ạ?
渡辺: はい、もったいないですから 少しすこずつ 使つかってください。 ♬
Được, nhưng vì lãng phí nên con hãy dùng từng chút một thôi nhé.
高橋: わかりました。早く水はやみずが綺麗きれいになると 好よいですね。 ♬
Vâng con biết rồi. Ước gì nước mau sạch lại như cũ nhỉ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・水道すいどう: Nước máy, vòi nước
・管くだ: Đường ống
・汚よごれる: Bị bẩn
・もったいない: Lãng phí
・少しすこずつ: Từng chút một

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ないdeください: Xin đừng làm gì
・~たい: Muốn làm gì
・~こともできません: Việc... cũng không thể làm
・~てきました: Đi làm gì rồi quay lại
・~てもいいですか: Làm gì có được không

 

Gặp rắc rối khi mua vé tàu bằng ứng dụng mới (新しいアプリでの電車切ップのトラブル)

小林: スマホの新あたらしいアプリで 電車でんしゃの切符きっぷが 買かえませんよ。 ♬
Em không thể mua được vé tàu bằng cái ứng dụng mới trên điện thoại này anh ơi.
伊藤: 今日きょうから 駅えきのシステムが 新あたらしく変かわったからですね。 ♬
Từ hôm nay hệ thống của nhà ga mới thay đổi nên bị vậy đó em.
小林: 画面がめんを 何回押なんかいおしても、エラーの絵えが 出でてきます。 ♬
Em có bấm vào màn hình bao nhiêu lần đi nữa thì nó vẫn cứ hiện ra cái hình báo lỗi.
伊藤: 駅えきの窓口まどぐちに 人ひとがたくさん並ならんでいるのが 見みえます。 ♬
Anh thấy có rất nhiều người đang đứng xếp hàng ở quầy bán vé của nhà ga kìa.
小林: みんな 同じおなじトラブルで 困こまっているかもしれませんね。 ♬
Có lẽ mọi người cũng đang gặp rắc rối tương tự và đang gặp khó khăn rồi.
伊藤: 切符きっぷを買うかために、今日きょうは 早く家はやいえを出でましょう。 ♬
Để mua được vé thì hôm nay tụi mình hãy rời nhà sớm hơn nhé.
小林: そうですね。遅おくれると 会社かいしゃに 間まに合あわなくなります。 ♬
Vâng đúng vậy. Nếu muộn thì sẽ không kịp giờ đến công ty mất.
伊藤: じゃあ、すぐに 準備じゅんびをして 出でかけましょう。 ♬
Vậy thì em sửa soạn ngay đi rồi tụi mình cùng đi thôi nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・切符きっぷ: Vé
・窓口まどぐち: Quầy bán vé, quầy tiếp khách
・並ならぶ: Xếp hàng
・間まに合あう: Kịp giờ
・出便でかける: Đi ra ngoài

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~られる: Thể khả năng dạng phủ định
・~ても: Cho dù... đi nữa
・~ているの: Danh từ hóa hành động
・~ために: Để làm mục đích gì
・~なくなります: Trở nên không còn...

 

Trào lưu nuôi chim sáo biết nói (話す鳥のブーム)

中村: 最近さいきん、隣となりの町まちのペットショップが とても賑にぎやかですよ。 ♬
Dạo này cái tiệm thú cưng ở thị trấn bên cạnh nhộn nhịp lắm anh ạ.
山本: へえ、何なにか 新あたらしい動物どうぶつも 入はいったのですか。 ♬
Ồ, có con động vật nào mới được nhập về hả em?
中村: 人ひとの言葉ことばを 上手真似じょうずまねして 話はなす鳥とりが いるんです。 ♬
Có mấy con chim biết bắt chước lời nói của con người rất giỏi luôn đó.
山本: ああ、人間にんげんの子供こどもみたいに 話はなす あの鳥とりですね。 ♬
À, cái con chim nói chuyện y như đứa con nít loài người đó hả.
中村: ええ、大人おとなの人ひとにも 子供こどもにも すごく人気にんきがあります。 ♬
Vâng, nó cực kỳ được lòng cả người lớn lẫn trẻ con luôn ạ.
山本: 面白おもしろそうですね。うちでも 1羽飼わかってみたいですか。 ♬
Nghe thú vị dữ ta. Em có muốn nhà mình cũng nuôi thử một con không?
中村: はい!毎日まいにち おしゃべりが できたら 好たのしいと思おもいます。 ♬
Dạ muốn chứ! Em nghĩ nếu hằng ngày được trò chuyện với nó thì vui biết mấy.
山本: じゃあ、明日あしたの休やすみに みんなで見みに 行いきましょう。 ♬
Vậy thì ngày mai được nghỉ, cả nhà mình cùng đi xem thử nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・賑にぎやか: Nhộn nhịp, náo nhiệt
・真似まねする: Bắt chước
・鳥とり: Con chim
・1羽わ: 1 con
・飼かう: Nuôi thú cưng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~みたいに: Giống như là...
・~そう: Có vẻ như...
・~てみたい: Muốn làm thử việc gì
・~たら: Nếu... thì
・~に行きます: Đi để làm mục đích gì

 

Ứng dụng AI dịch tiếng mèo thông dụng (猫の言葉を翻訳するAIアプリ)

斉藤: お母かあさん、このアプリを使つかうと 猫ねこの気持きもちが わかるよ。 ♬
Mẹ ơi, dùng cái ứng dụng này là biết được tâm trạng của con mèo luôn đó.
加藤: まさか。猫ねこが「にゃー」と鳴なくだけでしょう。 ♬
Thôi đi làm gì có chuyện đó. Con mèo nó chỉ biết kêu "meo meo" thôi mà.
斉藤: いいえ、AIが 声こえの高たかさから 翻訳ほんやくしてくれるんだよ。 ♬
Không phải đâu, công nghệ AI sẽ dịch dựa vào độ cao của tiếng kêu đó mẹ.
加藤: 本当ほんとうに?じゃあ、うちのタマの声こえを 聞きかせてみて。 ♬
Thật á? Vậy con thử cho máy nghe tiếng của con Tama nhà mình xem nào.
斉藤: ほら、「お腹なかが空すいたから ご飯はんをちょうだい」だって。 ♬
Mẹ nhìn này, máy dịch là "Con đói bụng rồi cho con ăn đi" nè.
加藤: すごいね、ちょうど 今いま ご飯はんのお皿さらが 空からっぽだわ。 ♬
Ghê thật nha, vừa vặn đúng lúc cái đĩa đồ ăn của nó đang trống trơn này.
斉藤: 若い人わかいひとの間あいだで 今いま すごく流行はやっているアプリんだ。 ♬
Ứng dụng này đang hot xình xịch trong giới trẻ hiện nay đó mẹ.
加藤: 面白おもしろいから、お母かあさんのスマホにも 入いれてちょうだい。 ♬
Thú vị quá, cài vào điện thoại của mẹ giùm luôn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・翻訳ほんやく: Dịch thuật
・声こえ: Tiếng, giọng nói
・空からっぽ: Trống trơn, trống rỗng
・間あいだ: Giữa, trong số
・流行はやる: Thịnh hành, hot

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~と: Hễ, cứ... thì
・~てくれる: Ai đó làm gì cho mình
・~させてみる: Thể sai khiến
・~だって: Nghe nói là, trích dẫn lời
・~な: Tính từ đuôi -na bổ nghĩa danh từ

 

Mốt du lịch cắm trại một mình bằng xe điện (電気自動車でのソロキャンプの流行)

吉田: 今年ことしの休みやすは 一人ひとりで 静しずかな山やまへ 行いってきます。 ♬
Kỳ nghỉ năm nay con sẽ đi lên ngọn núi yên tĩnh một mình nha bố mẹ.
山田: 一人ひとりで キャンプを するのが 流行はやっているのね。 ♬
Việc đi cắm trại một mình đang là mốt thịnh hành bây giờ nhỉ.
吉田: ええ、新あたらしい電気自動車でんきじどうしゃを買かったから、車くるまの内なかで 寝ねます。 ♬
Vâng, con mới mua chiếc xe điện mới nên con sẽ ngủ luôn ở trong xe.
山田: 車くるまのバッテリーから 電気でんきを 使つかうことが できるそうね。 ♬
Nghe nói là có thể lấy điện từ ắc quy của xe ra xài được luôn đúng không.
吉田: はい、パソコンも 料理りょうりの道具どうぐも 全部動ぜんぶうごかせますよ。 ♬
Vâng ạ, từ máy tính cho đến đồ dùng nấu ăn đều có thể chạy bằng điện của xe được hết.
山田: それは 便利べんりね。でも、危あぶないですから 気きをつけてね。 ♬
Thế thì tiện quá cơ. Nhưng mà một mình nguy hiểm nên phải cẩn thận nhé.
吉田: 困こまった時ときは すぐに スマホで 連絡れんらくしますから 大丈夫だいじょうぶです。 ♬
Khi nào gặp khó khăn con sẽ dùng điện thoại liên lạc ngay nên không sao đâu ạ.
山田: はい、美味おいしい空気くうきを たくさん吸すって 好たのしんできてください。 ♬
Ừ, đi hít thở nhiều không khí trong lành rồi chơi thật vui vẻ rồi về nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・キャンプ: Cắm trại
・道具どうぐ: Dụng cụ, đồ dùng
・便利べんり: Tiện lợi
・空気くうき: Không khí
・吸すう: Hít, hút

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~の: Danh từ hóa hành động
・~から: Vì...
・~tsu_: Có thể làm gì
・~られる: Thể khả năng
・~てきてください: Đi làm gì đó rồi về

 

Giá khoai tây tăng do mất mùa (ポテト不足による値上げ)

山口: 今日きょうのカレー、いつもより ポテトが 少すくないですね。 ♬
Món cà ri hôm nay con thấy ít khoai tây hơn mọi khi mẹ nhỉ.
佐藤: ごめんね。お店みせで じゃがいもの値段ねだんが とても高たかかったの。 ♬
Mẹ xin lỗi nha. Ngoài tiệm giá khoai tây đang đắt đỏ lắm con ạ.
山口: え、どうしてですか。いつもは 安やすい野菜やさいなのに。 ♬
Ơ, sao lại thế ạ? Bình thường nó là loại rau củ rẻ lắm mà ta.
佐藤: 雨あめが 全然降ぜんぜんふらなくて、あまり 採とれなかったそうよ。 ♬
Nghe nói trời không có một giọt mưa nên người ta không thu hoạch được mấy.
山口: だから スーパーの棚たなから ポテトチップスも 消きえたんだ. ♬
Hèn chi mà trên kệ của siêu thị mấy gói khoai tây chiên cũng biến mất tiêu luôn.
佐藤: ええ、来月らいげつになると もっと 高たかくなるかもしれません。 ♬
Ừ, sang tháng sau có khi giá của nó còn tăng cao hơn nữa đấy.
山口: じゃあ、これからは かぼちゃを たくさん食たべましょう。 ♬
Vậy thì từ giờ tụi mình ăn bí đỏ nhiều thế vào đi mẹ.
佐藤: そうね、安やすくて 美味おいしい野菜やさいを 探さがして作つくります。 ♬
Khéo lo xa ghê, để mẹ đi tìm mấy loại rau nào vừa rẻ vừa ngon về nấu nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・値段ねだん: Giá cả
・採とれる: Thu hoạch được, đánh bắt được
・棚たな: Cái kệ, giá đỡ
・来月らいげつ: Tháng sau
・かぼちゃ: Bí đỏ, bí ngô

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~より: So với...
・~なのに: Mặc dù... nhưng...
・~な: Quá khứ phủ định
・~になると: Hễ cứ đến...
・~かもしれません: Có lẽ, có thể

 

Các hãng xe đồng loạt giảm giá xe điện cũ (中古電気自動車の値下げ)

松本: お父とうさん、近所きんじょの車屋くるまやさんに 人ひとがたくさん集あつまっていますよ。 ♬
Bố ơi, ở chỗ tiệm bán xe đầu hẻm người ta đang tụ tập đông lắm kìa.
井上: 今日きょうから 古ふるい電気自動車でんきじどうしゃが とても安やすく売うられているんだ。 ♬
Từ hôm nay mấy chiếc xe điện đời cũ đang được bán với giá rất rẻ đó con.
松本: え、車くるまがやすくなるんですか。いくらですか。 ♬
Ơ, xe ô tô mà cũng được giảm giá hả bố? Giá bao nhiêu thế ạ?
井上: 普通ふつうのガソリンの車くるまと同おなじくらいの 値段ねだんになったよ。 ♬
Giá của nó giảm xuống chỉ ngang ngửa một chiếc xe chạy xăng bình thường thôi.
松本: それは 嬉うれしいですね。うちの車くるまも 新あたらしくしますか。 ♬
Được thế thì vui quá ạ. Nhà mình có đổi sang xe mới luôn không bố?
井上: うーん、古ふるい車くるまを 売うって、新あたらしいのを 買かおうか 考かんがえているよ。 ♬
Ừm, bố cũng đang tính xem có nên bán chiếc xe cũ này đi để mua chiếc mới không đây.
松本: 電気でんきの車くるまなら、空気くうきも 汚きたなさないから 素晴すばらしいですね。 ♬
Nếu là xe chạy điện thì không làm ô nhiễm không khí, tuyệt vời ông mặt trời luôn.
井上: そうだね、じゃあ 午後ごごから 一緒いっしょに 見みに行いってみよう。 ♬
Đúng vậy, thế thì chiều nay hai bố con mình cùng đi xem thử xem sao.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・近所きんじょ: Hàng xóm, vùng lân cận
・集あつまる: Tụ tập, tập hợp
・中古ちゅうこ: Đồ cũ, hàng qua tay
・ガソリン: Xăng
・素晴すばらしい: Tuyệt vời

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~られている: Thể bị động
・~と同じくらい: Ngang bằng với...
・~に: Biến đổi trạng thái
・~うか: Thể ý định
・~なら: Nếu là...

 

Vé xem phim tăng giá vào cuối tuần (映画館の週末値上げ)

スミス: 今週こんしゅうの土曜日どようびに 新あたらしいアニメの映画えいがを 見みに行いきませんか。 ♬
Thứ Bảy tuần này anh cùng em đi xem bộ phim hoạt hình mới ra rạp đi.
木村: いいですね。ただ、土曜日どようびからは 切符きっぷが高たかくなりますよ。 ♬
Được đó em. Cơ mà từ thứ Bảy là giá vé xem phim bị tăng lên rồi đấy nhé.
スミス: え、本当ほんとうですか。いくらたかくなるのですか。 ♬
Ơ, thật ạ? Tăng lên thêm khoảng bao nhiêu thế anh?
木村: 週末しゅうまつだけ 200円高えんたかくなると ニュースに ありました。 ♬
Có tin báo là chỉ riêng các ngày cuối tuần thì giá vé sẽ đắt hơn 200 yên.
スミス: 200円えんもたかくなるのは 少し残念すこしざんねんですね。 ♬
Tăng tận 200 yên thì hơi tiếc một chút anh nhỉ.
木村: 平日へいじつの夜よるなら、安やすくて 人ひとも 少すくないですから 歩あるきやすいですよ。 ♬
Nếu đi vào buổi tối ngày thường thì vừa rẻ lại vừa vắng người, đi lại thoải mái hơn.
スミス: じゃあ、来週らいしゅうの月曜日げつようびの仕事しごとの後あとに 行いきましょう。 ♬
Vậy thì tụi mình để sau khi đi làm về vào thứ Hai tuần sau rồi đi nhé.
木村: わかりました。ウェブサイトで 切符きっぷを 予約よやくしておきます。 ♬
Nhất trí. Để anh lên trang web đặt trước vé cho hai đứa luôn.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・週末しゅうまつ: Cuối tuần
・残念ざんねん: Đáng tiếc
・平日へいじつ: Ngày thường
・月曜日げつようび: Thứ Hai
・予約よやくする: Đặt trước

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に行きませんか: Rủ rê đi làm gì
・~だけ: Chỉ...
・~のは: Danh từ hóa vế câu
・~やすい: Dễ làm việc gì đó
・~ておきます: Làm sẵn việc gì trước

 

Giá dâu tây giảm mạnh cuối mùa (シーズンの終わりによるイチゴの値下げ)

林: ほら、スーパーで イチゴが たくさん入はいって 300円えんだよ。 ♬
Nhìn nè, ở siêu thị một hộp dâu tây đầy ụ mà giá có 300 yên thôi á.
森: わあ、安やすいですね。先週せんしゅうは 600円えんも していましたよ。 ♬
Oa, rẻ quá vậy ta. Tuần trước em thấy giá của nó tận 600 yên lận mà.
林: 5月がつのおわりだから、イチゴのシーズンが 終おわるんだね。 ♬
Tại vì bây giờ là cuối tháng 5 rồi, mùa dâu tây sắp kết thúc rồi đó.
森: だから お型みせの人ひとも 早はやく 売りたいうりたいんですね。 ♬
Thảo nào mà người trong tiệm cũng muốn bán tống bán tháo cho nhanh nhỉ.
林: ええ、たくさんあるから、イチゴのジャムを 作つくりましょう。 ♬
Ừ, nhiều thế này thì tụi mình cùng mua về làm mứt dâu đi em.
森: いいですね。お砂糖さとうを たくさん入いれると 美味おいしくなります。 ♬
Hay đó chị. Cho nhiều đường vào một chút là mứt sẽ ngon lắm đây.
林: じゃあ、大おおきい箱はこを 2つ 買かえりましょう。 ♬
Vậy thì tụi mình mua luôn 2 hộp lớn rồi xách về nhà nào.
森: はい、重おもいから 私わたしが 持もってあげますね。 ♬
Vâng ạ, nó nặng nên để em xách phụ cho chị nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・イチゴ: Quả dâu tây
・シーズン: Mùa, thời vụ
・ジャム: Mứt
・砂糖さとう: Đường ăn
・2つ: 2 cái/hộp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~も: Tận, đến mức...
・~売りたい: Muốn bán
・~と: Hễ, cứ... thì
・~くなります: Biến đổi tính từ đuôi -i
・~てあげます: Làm hành động gì cho ai đó