Quy định chào hỏi người lạ ở khu chung cư (マンションの挨拶ルール)

松本: 今日きょうから うちのマンションで 新あたらしいルールが 始はじまりましたよ。 ♬
Hôm nay ở khu chung cư của mình đã bắt đầu một quy định mới rồi đấy ạ.
小林: へえ、どんな ルールですか。みんなで 集あつまるのですか。 ♬
Ồ, quy định như thế nào vậy con? Mọi người phải tập hợp lại à?
松本: いいえ、知しらない人ひとに 会あった時ときも 笑顔えがおで 挨拶あいさつを するんです。 ♬
Không phải ạ, hễ gặp người lạ đi chăng nữa thì mình cũng sẽ mỉm cười chào hỏi.
小林: それは 好よいことですね。外そとの人ひととも 仲良なかよくなれそうだ。 ♬
Cái đó được đấy chứ. Như thế thì có vẻ cũng sẽ dễ kết bạn với người bên ngoài hơn.
松本: ええ、最近さいきんは 恥はずかしがって 挨拶あいさつを しない人ひとが 多おおいですから。 ♬
Vâng, tại vì dạo này nhiều người cứ hay ngại ngùng rồi chẳng chịu chào hỏi ai cả.
小林: そうだね。家いえの内なかだけじゃなくて、外そとdevmen tớ nhưng 気持きもちよく 過すごしたいね。 ♬
Đúng vậy nhỉ. Không chỉ ở trong nhà mà ở bên ngoài mình cũng muốn sống thật thoải mái.
松本: はい、だから おじいちゃんも 明日あしたから 頑張がんばってください。 ♬
Vâng, vì vậy nên từ ngày mai ông cũng cố gắng thực hiện nhé ạ.
小林: よし、大おおきな声こえで「こんにちは」と 言いってみよう。 ♬
Được rồi, để ông thử nói "Xin chào" thật to xem sao nào.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・挨拶あいさつ: Chào hỏi
・笑顔えがお: Khuôn mặt tươi cười
・恥はずかしがる: Thấy ngại ngùng, xấu hổ
・過すごす: Trải qua thời gian, sinh sống
・大おおきな: To, lớn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~時とき: Khi, lúc...
・~も: Ngay cả, cũng...
・~られる: Thể khả năng dạng suy đoán
・~だけじゃなくて: Không chỉ... mà còn...
・~てみよう: Thử làm việc gì đó xem sao

Dịch vụ chia sẻ ban công để trồng rau sạch (ベランダを貸す新しいサービス)

佐藤: 隣となりの鈴木すずきさんが うちのベランダを 使つかいたいと言いっているの。 ♬
Bác Suzuki hàng xóm bảo là muốn mượn dùng cái ban công nhà mình đấy em.
山田: え、どうしてですか。あそこは 私わたしたちの場所ばしょなのに。 ♬
Ơ, tại sao thế ạ? Chỗ đó rõ ràng là không gian của nhà mình mà ta.
佐藤: 鈴木すずきさんのお家うちは 日ひが 当あた良らなくて 野菜やさいが 育そだたないそうよ。 ♬
Mẹ nghe bảo nhà bác Suzuki không có ánh nắng chiếu vào nên không trồng được rau củ.
山田: ああ、最近流行さいきんはやっている「外そとの人ひとのための畑はたけ」のサービスですね。 ♬
À, cái dịch vụ "Vườn rau dành cho người bên ngoài" đang hot dạo gần đây đó hả mẹ.
佐藤: ええ、場所ばしょを 貸かしてあげると、美味おいしいトマトが もらえるの。 ♬
Ừ đúng rồi, nếu mình cho mượn chỗ thì sẽ được người ta tặng lại cà chua ngon lắm đấy.
山田: それは 嬉うれしいですね。家いえの内なかに 知しらない人ひとが 入はいるわけじゃないし。 ♬
Được vậy thì thích quá mẹ nhỉ. Dù sao người lạ cũng đâu có đi vào hẳn bên trong nhà mình.
佐藤: そうよ、ベランダだけだから 安心あんしんして 貸かすことができるわ。 ♬
Đúng thế, chỉ ở ngoài ban công thôi nên mình có thể yên tâm cho mượn được rồi.
山田: じゃあ、今日きょうから すぐに 片かたづけを 始はじめましょう。 ♬
Vậy thì từ hôm nay tụi mình bắt đầu dọn dẹp chỗ đó cho gọn gàng luôn đi mẹ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・日ひ: Ánh nắng, mặt trời
・当あたる: Chiếu vào, trúng
・育そだつ: Lớn lên, phát triển
・畑はたけ: Ruộng, vườn tược
・片かたづけ: Việc dọn dẹp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なのに: Mặc dù... nhưng
・~そうです: Nghe nói là...
・~てあげると: Hễ làm việc gì đó cho ai...
・~gà_: Có thể làm việc gì đó
・~始めましょう: Cùng bắt đầu làm việc gì

 

Tiếng ồn từ chim bồ câu trên mái nhà chung cư (マンションの鳩の音)

高橋: 朝あさから 上うえのほうから 変へんな音おとが 聞きこえて 眠ねむれないよ。 ♬
Từ sáng sớm cứ nghe thấy âm thanh lạ từ phía trên vọng xuống làm bố không ngủ được.
鈴木: ああ、最近街さいきんまちで 増ふえている 鳩はとが 巣すを作つくったのですよ。 ♬
À, mấy con chim bồ câu dạo này đang tăng lên ở trong thành phố đã đến làm tổ đó ạ.
高橋: 鳩はとか。声こえが 大おおきくて、毎日まいにち イライラしてしまうな。 ♬
Bồ câu hả. Tiếng tụi nó kêu to quá, ngày nào cũng làm bố thấy bực hết cả mình.
鈴木: ベランダも 汚きたなくなって 困こまっている人ひとが 多おおいそうですよ。 ♬
Nghe nói nhiều người cũng đang gặp rắc rối vì ban công bị vấy bẩn nữa cơ.
高橋: それは 大変たいへんだ。すぐに 警察けいさつに 言いわなければならないね。 ♬
Thế thì gay go quá. Phải báo ngay cho phía cảnh sát biết mới được.
鈴木: いいえ、警察けいさつじゃなくて マンションの管理かんりの人ひとに 頼たのみましょう。 ♬
Không đâu ạ, không phải cảnh sát mà tụi mình nên nhờ người quản lý chung cư giúp cho.
高橋: そうだね、網あみを 貼はってもらうと 音おとが 消きえt_かもしれない。 ♬
Ừ nhỉ, nhờ họ chăng cái lưới lên thì có khi sẽ không còn tiếng ồn nữa đâu.
鈴木: はい、じゃあ 今いまから すぐに 電話でんわを かけてみます。 ♬
Vâng, vậy thì bây giờ con sẽ thử gọi điện thoại cho họ ngay đây ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・鳩はと: Chim bồ câu
・巣す: Cái tổ
・イライラする: Bực bội, sốt ruột
・網あみ: Cái lưới
・かける: Gọi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~られる: Thể khả năng dạng phủ định
・~てしまう: Lỡ, trạng thái đáng tiếc...
・~言わなければならない: Phải nói, phải báo cáo
・~てもらうと: Hễ nhận được hành động từ ai...
・~てみます: Thử làm việc gì đó xem sao

 

Xe điện mini tự động chạy trên vỉa hè gây nguy hiểm (歩道の新しいミニ乗り物)

田中: 今日きょう、学校がっこうの帰かえりに 歩道ほどうで 危あぶない目めに 遭あったよ。 ♬
Hôm nay lúc đi học về con suýt nữa thì gặp nguy hiểm ở trên vỉa hè đó mẹ.
渡辺: どうしたの。車くるまが 走はしってきたのかい。 ♬
Có chuyện gì thế con? Có xe ô tô nào lao tới hả?
田中: いいえ、荷物にもつを 運はこぶ 小ちいさな自動じどうの車くるまが 凄すごく 早はやかったんだ。 ♬
Không phải ạ, cái xe tự động nhỏ xíu dùng để chở đồ đạc nó chạy phóng vèo vèo nhanh lắm.
渡辺: ああ、最近街さいきんまちで 荷物にもつを 配くばっている ロボットの車くるまね。 ♬
À, mấy cái xe robot dạo này đang đi giao hàng ở trên phố đó hả con.
田中: うん、私わたしの横よこを 通とおる時ときに 全然音ぜんぜんおとが しなかったから 怖こわかった。 ♬
Vâng, lúc nó chạy sượt qua bên cạnh con mà chẳng phát ra tiếng động nào nên con sợ hú hồn luôn.
渡辺: それは 困こまるわね。音おとが 出でないと 気きづくことが できないわ。 ♬
Thế thì nguy hiểm thật đấy. Không có tiếng động thì làm sao mà người ta chú ý nhận biết được cơ chứ.
田中: これからは 外そとを 歩あるく時とき、もっと 気きをつけなければならないね。 ♬
Từ giờ trở đi lúc đi bộ ở ngoài đường con chắc chắn phải cẩn thận nhiều hơn rồi.
渡辺: ええ、前まえを よく 見みて、ゆっくり 歩あるきなさいね。 ♬
Ừ đúng rồi, con nhớ nhìn kỹ phía trước rồi đi đứng thong thả thôi nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・歩道ほどう: Vỉa hè
・遭あう: Gặp phải
・配くばる: Giao, phát
・横よこ: Bên cạnh
・気きづく: Nhận ra, chú ý thấy

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~た: Đã xảy ra trong quá khứ
・~通る時に: Khi đi qua...
・~ないと: Nếu không... thì
・~ことができない: Không thể làm việc gì
・~なければならない: Phải làm việc gì đó

 

Chuẩn bị sẵn ứng dụng bản đồ ngoại tuyến đề phòng động đất (電気なしで使える地図アプリ)

伊藤: お父とうさん、スマホに この新あたらしい地図ちずを 入いれておいて。 ♬
Bố ơi, bố cài sẵn cái bản đồ mới này vào trong điện thoại đi nhé.
小林: 地図ちずかい。いつも使つかっている アプリが あるから 大丈夫だいじょうぶだよ。 ♬
Bản đồ hả con? Bố có cái ứng dụng hay xài bình thuật rồi nên không sao đâu.
伊藤: これはね、電波でんぱが 消きえt_も 使つかえる特別とくべつな地図ちずなんだよ。 ♬
Cái này đặc biệt ở chỗ là cho dù có bị mất sóng đi chăng nữa thì vẫn xem được đó bố.
小林: へえ、地震じしんの時ときでも どこに 道みちが あるか わかるのかい。 ♬
Ồ, nghĩa là ngay cả lúc xảy ra động đất mình vẫn biết được đường xá nằm ở đâu luôn hả con?
伊藤: はい、危あぶない場所ばしょも 赤あかい色いろで 画面がめんに出るから 助たすかりますよ。 ♬
Vâng ạ, mấy chỗ nguy hiểm nó còn hiện màu đỏ lên trên màn hình nữa nên rất tiện lợi luôn.
小林: それは 素晴すばらしいね。最近さいきんは 毎日暑まいにちあつくて 大雨おおあめも 多おおいからな。 ♬
Cái đó tuyệt thật đấy. Dạo này trời vừa nóng nực hằng ngày mà mưa lớn cũng nhiều nữa.
伊藤: ええ、だから 家族かぞくみんなのスマホに 今入いまいれているの。 ♬
Vâng, chính vì thế nên con đang cài luôn vào điện thoại của tất cả mọi người trong nhà mình đây.
小林: ありがとう。これで 困こまった時ときも 安心あんしんして 逃にげられるね。 ♬
Bố cám ơn nhé. Có cái này rồi thì hễ gặp rắc rối mình cũng yên tâm chạy thoát được rồi.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・電波でんぱ: Sóng điện thoại, sóng vô tuyến
・地震じしん: Động đất
・大雨おおあめ: Mưa lớn
・画面がめん: Màn hình
・逃にげる: Chạy trốn, thoát thân

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ておいて: Hãy làm sẵn việc gì đó trước
・~ても: Cho dù... đi nữa
・~時でも: Ngay cả khi, ngay cả lúc...
・~られる: Thể khả năng
・~の: Danh từ hóa hành động

 

Ba lô cứu hộ khẩn cấp tích hợp phao bơi (水に浮く新しいリュック)

林: ほら、玄関げんかんに 置おく 防災ぼうさいのリュックを 新あたらしく買かったよ。 ♬
Nhìn này, mẹ vừa mới mua cái ba lô cứu hộ mới để đặt ở ngay cửa ra vào nè.
森: あれ、前まえのリュックより 少し大すこしおおきくて 重おもそうですね。 ♬
Ơ, nhìn nó có vẻ hơi to và nặng hơn cái ba lô cũ của nhà mình mẹ nhỉ.
林: ええ、devmen tớ nhưng これを入いれると 水みずの内なかで 浮うくことができるのよ。 ♬
Ừ, cơ mà nếu bỏ đồ vào đây thì nó có thể nổi được ở trên mặt nước đấy con ạ.
森: わあ、川かわの水みずが 家いえに来きた時ときでも 使つかえるのですね。 ♬
Oa, nghĩa là ngay cả lúc nước sông tràn vào tận trong nhà mình vẫn xài được luôn đúng không mẹ.
林: そうよ、中なかに 大切たいせつな書類しょるいや 食べ物たべものを 入いれても 濡ぬれないの。 ♬
Đúng thế, con có bỏ giấy tờ quan trọng hay đồ ăn vào bên trong thì cũng không lo bị ướt đâu.
森: 凄すごいですね。5月がつなのに 大雨おおあめのニュースが 多おおいから 安心あんしんです。 ♬
Đỉnh thật đấy. Mới tháng 5 thôi mà có nhiều tin tức về mưa lớn nên có cái này yên tâm hẳn.
林: はい、だから あなたの部屋へやの荷物にもつも 少しすこここに 入れなさいいれなさい。 ♬
Ừ, vì vậy nên con cũng gom một ít đồ đạc ở trong phòng bỏ vào đây sẵn đi nhé.
森: わかりました。今日きょう、お父とうさんと 一緒いっしょに 準備じゅんびを します。 ♬
Vâng con biết rồi. Hôm nay con sẽ cùng với bố chuẩn bị chuẩn chỉnh luôn ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・浮うく: Nổi
・書類しょるい: Giấy tờ, tài liệu
・濡ぬれる: Bị ướt
・玄関げんかん: Lối vào nhà, cửa ra vào
・リュック: Ba lô

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~より: So với...
・~そう: Có vẻ như...
・~ることができる: Có thể làm việc gì đó
・~ても: Cho dù... đi nữa
・~なさい: Hãy làm việc gì đi

 

Mua sắm rau củ từ nông trại thẳng tới tủ khóa tự động ở ga (駅のロッカーで野菜を買う)

山下: 今日きょうの夜よるご飯のトマト、駅えきのロッカーから 持もってきたよ。 ♬
Mấy quả cà chua cho cơm tối hôm nay là anh vừa ra tủ khóa ở nhà ga xách về đấy.
松本: え、駅えきのロッカー?あそこは 荷物にもつを 入いれる場所ばしょでしょう。 ♬
Ơ, tủ khóa ở nhà ga á? Chỗ đó bình thường là để gửi hành lý đồ đạc mà anh nhỉ.
山下: 新あたらしいサービスで、朝畑あさはたけで採とれた野菜やさいが 届とどくんだよ。 ♬
Đây là dịch vụ mới, rau củ người ta vừa thu hoạch buổi sáng ở vườn sẽ được giao thẳng đến đó.
松本: へえ、スーパーに 行いかなくても 買かい物ものができるのは 便利べんりね。 ♬
Ồ, không cần phải ghé vào siêu thị mà vẫn mua sắm được đồ tươi thì tiện lợi quá ta.
山下: うん、仕事しごとの帰かえりに ボタンを 押おすだけで 簡単かんたんに 出でてくるよ。 ♬
Ừm, lúc đi làm về chỉ cần bấm cái nút một cái là đồ tự động chạy ra dễ dàng luôn.
松本: 時間じかんがない 都会とかいの人ひとに ぴったりの 新あたらしい生活せいかつスタイルね。 ♬
Đúng là phong cách sống mới cực chuẩn cho mấy người ở thành phố suốt ngày không có thời gian.
山下: そうだね。味あじも 凄すごく 美おいしいから 明日あしたも 頼たのんでみよう。 ♬
Chuẩn luôn. Vị của nó cũng ngon ngọt lắm, để mai anh lại đặt tiếp xem sao nha.
松本: いいですね。次つぎは 料理りょうりに使つかう じゃがいもを お願ねがいします。 ♬
Hay quá anh ơi. Lần tới anh đặt giùm em khoai tây để nấu ăn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・ロッカー: Tủ có khóa, tủ gửi đồ
・採とれる: Thu hoạch được
・都会とかい: Thành thị, thành phố
・スタイル: Phong cách, kiểu dáng
・頼たのむ: Đặt hàng, nhờ vả

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なくてもいい: Không cần làm gì cũng được
・~のは: Danh từ hóa vế câu
・~だけで: Chỉ cần... là đã
・~てみよう: Cùng thử làm việc gì
・~にお願いします: Nhờ vả vào việc gì đó

 

Trào lưu làm việc tại quán cà phê sách yên tĩnh (静かなブックカフェでの仕事)

清水: 明日あしたの土曜日どようびは 近くちかの新あたらしいブックカフェに 行いってくるね。 ♬
Thứ Bảy ngày mai chị sẽ ra cái quán cà phê sách mới ở gần đây ngồi một lát nha.
木村: あそこは 本ほんを 読よくだけの 場所ばしょじゃないの? ♬
Chỗ đó không phải là nơi chỉ để đến đọc sách thôi hay sao chị?
清水: いいえ、最近さいきんは パソコンを持もって 仕事しごとをする人ひとが 多おおいのよ。 ♬
Không đâu, dạo này nhiều người toàn mang theo máy tính ra đó để làm việc không hà.
木村: へえ、家いえの内なかで するより 集中しゅうちゅうできるのかしら。 ♬
Ồ, không biết làm ở đó thì có tập trung hơn là ngồi ở trong nhà mình không ta.
清水: ええ、とても 静しずかだし、美味おいしいコーヒーも 飲のめるから 好すき。 ♬
Ừ, ở đó vừa yên tĩnh mà lại còn được uống cà phê ngon tuyệt nữa nên chị rất thích.
木村: 面白おもしろそうですね。私わたしも 宿題しゅくだいを するために 行いっても 好よいですか。 ♬
Nghe thú vị ghê á. Con ra đó để làm bài tập về nhà cùng với chị có được không?
清水: ええ、でも おしゃべりをしては いけない ルールだから 気きをつけてね。 ♬
Được chứ, cơ mà ở đó có quy định là không được nói chuyện buôn dưa lê đâu nên phải chú ý nhé.
木村: わかりました。静しずかに 勉強べんきょうを 頑張がんばります。 ♬
Con biết rồi ạ. Con sẽ im lặng và cố gắng tập trung học bài học hành đàng hoàng.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・集中しゅうちゅうする: Tập trung
・宿題しゅくだい: Bài tập về nhà
・おしゃべり: Trò chuyện, nói chuyện phiếm
・静しずか: Yên tĩnh
・コーヒー: Cà phê

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てくる: Đi làm gì đó rồi quay về
・~より: So với...
・~られる: Thể khả năng
・~ために: Để phục vụ mục đích gì
・~てはいけない: Không được làm việc gì đó

 

Thuê quần áo công sở qua ứng dụng hàng tháng (毎月服を借りる新しい生活)

前田: お母かあさん、その大おおきい箱はこから 出でてきた服ふくは 何なにですか。 ♬
Mẹ ơi, quần áo gì mà được lôi ra từ trong cái thùng to đùng kia thế mẹ?
岡田: これね、今月こんげつから 始はじめた 服ふくのレンタルサービスなの。 ♬
Cái này hả, đây là dịch vụ thuê quần áo theo tháng mẹ mới bắt đầu từ tháng này đấy.
前田: え、お店みせで 買かわないで 毎月違まいつきちがう服ふくが 届とどくの? ♬
Ơ, không cần mua ở ngoài tiệm mà mỗi tháng đều có quần áo khác nhau gửi đến luôn ạ?
岡田: そうよ。慢画とかいの狭せまい家いえには 服ふくを置おく場所ばしょが ないから 助たすかるわ。 ♬
Đúng thế. Nhà ở thành phố chật hẹp không có chỗ để chất đống quần áo nên thế này đỡ quá.
前田: 確たしかに!クローゼットが いっぱいになって 困こまらないね。 ♬
Chính xác luôn! Như vậy thì không lo cái tủ quần áo bị chật ních rồi gặp rắc rối nữa mẹ nhỉ.
岡田: ええ、着きた後あとは 洗あらわないで そのまま 返かえしても 好いのよ。 ♬
Ừ, mặc xong xuôi cũng không cần giặt mà cứ thế gửi trả lại cho người ta luôn cũng được cơ.
前田: 凄すごく 便利べんりですね。私わたしも 学校がっこうの服ふくを 借かいたいな。 ♬
Tiện lợi kinh khủng khiếp luôn. Con cũng muốn thuê quần áo đi học giống vậy quá.
岡田: 子供こどもの服ふくは すぐに 小ちいさくなるから、それも 好よいかもしれないね。 ♬
Quần áo trẻ con nhanh bị chật lắm nên cái đó có khi cũng là một ý hay đấy con ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・レンタル: Cho thuê, thuê mướn
・狭せまい: Chật hẹp
・返かえす: Trả lại
・確かたしかに: Quả thực, chính xác là
・いっぱい: Đầy, chật ních

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~出てきた: Trạng thái di chuyển từ trong ra ngoài
・~ないde: Mà không làm gì...
・~てもいい: Làm việc gì đó có được không
・~小さくなる: Biến đổi tính từ đuôi -i
・~かもしれない: Có lẽ là, có khả năng là...

 

Trào lưu mua sắm ở siêu thị không người bán mở cửa 24h (24時間誰もいない新しいスーパー)

中島: 夜遅よるおそくに ごめんね。明日使あしたつかう ノートを 買かってきたよ。 ♬
Con xin lỗi vì đi về muộn đêm hôm thế này ạ. Con vừa đi mua cuốn vở để mai xài về đây ạ.
坂本: こんな時間じかんに お店みせが 開あいているのかい。 ♬
Giờ này rồi mà vẫn có cửa hàng mở cửa bán đồ cho con hả?
中島: うん、近くちかに 誰だれもいない 新あたらしい無人むじんのスーパーが できたんだ。 ♬
Vâng, ở gần đây mới mở một cái siêu thị không người tự động, chẳng có ai bán hàng luôn.
坂本: 誰だれもいない?泥棒どろぼうが 来きたら どうするんだい。 ♬
Không có ai á? Thế nhỡ có kẻ trộm đến thì tính làm sao hả con?
中島: カメラがたくさんあって、スマホの画面がめんを 見みせないと 入はいれないの。 ♬
Ở đó có rất nhiều camera, với lại mình không cho máy quét cái màn hình điện thoại là không vào được đâu.
坂本: へえ、都会とかいの夜よるは どんどん 変かわっていくね。 ♬
Chà, ban đêm ở thành phố bây giờ đang càng ngày càng thay đổi nhanh chóng ghê nhỉ.
中島: はい、ボタンを 押おして お金かねを払はらうのも 簡単かんたんでしたよ。 ♬
Vâng ạ, việc bấm nút rồi thanh toán tiền nong các thứ cũng đơn giản dễ dàng lắm ạ.
坂本: 凄すごいね。今度こんど お父とうさんも 一緒いっしょに 連つれていっておくれ。 ♬
Đỉnh thật đấy. Lần tới con nhớ dẫn cả bố cùng đi ra đó xem thử với nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・無人むじん: Không có người
・泥棒どろぼう: Kẻ trộm
・どんどん: Dần dần, nhanh chóng
・払はらう: Thanh toán, trả tiền
・連つれていく: Dẫn đi cùng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てきた: Đi làm gì đó rồi quay về
・~ないと: Nếu không... thì
・~ていく: Trạng thái biến đổi tiếp diễn
・~のも: Danh từ hóa hành động
・~ておくれ: Hãy làm cái gì đó cho tôi

 

Ứng dụng đặt trước chỗ đỗ xe đạp đô thị tránh bị phạt (自転車の場所を予約するアプリ)

福田: 今日きょうから 駅えきの近くちかの 自転車置き場じてんしゃおきばが 全部予約ぜんぶよやくになったよ。 ♬
Từ hôm nay tất cả bãi đỗ xe đạp ở gần nhà ga đều chuyển sang hình thức đặt trước rồi đó.
古川: え、予約よやくですか。空あいている場所ばしょに 止とめるだけでは ダメなのですか。 ♬
Ơ, đặt trước á? Cứ thấy chỗ nào trống rồi dắt xe vào để thôi không được hả anh?
福田: うん、最近さいきんは 自転車じてんしゃが 多おおすぎt_、道みちに 置おくと 罰金ばっきんになるんだ。 ♬
Ừm, dạo này xe đạp nhiều quá mức, nếu để bừa bãi ở lòng đường là bị phạt tiền đó.
古川: 罰金ばっきんは 嫌いやですね。いくら 払はらわなければならないのですか。 ♬
Bị phạt tiền thì ghét lắm nha. Phải nộp khoảng bao nhiêu tiền thế anh?
福田: 1回かい 2000円高えんたかくなると ニュースに ありましたよ。 ♬
Trên tin tức có thông báo là sẽ bị phạt đắt thêm lên tận 2000 yên một lần đấy.
古川: 2000円えんも!じゃあ、私わたしも すぐに アプリを 入いれたほうが 好よいですね。 ♬
Tận 2000 yên luôn á! Vậy thì em cũng nên cài ngay cái ứng dụng đó vào điện thoại luôn cho lành nhỉ.
福田: そうだよ。家いえを出でる前まえに ボタンを 押おすだけで 席せきが 決きまるから 安心あんしんだよ。 ♬
Chính xác. Trước khi rời nhà chỉ cần bấm nút một cái là giữ được chỗ luôn nên yên tâm lắm.
古川: わかりました。これで 都会とかいのルールに 遅おそれないで 済すみます。 ♬
Em biết rồi. Có cái này thì mình sẽ không bị lẹt đẹt lại phía sau mấy cái quy định ở thành phố nữa.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・置き場おきば: Nơi để đồ, bãi đỗ xe
・罰金ばっきん: Tiền phạt
・嫌いや: Ghét, không thích
・前まえに: Trước khi...
・決きまる: Được quyết định, được chốt

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に: Biến đổi trạng thái
・~すぎる: Quá mức việc gì đó
・~払わなければならない: Phải thanh toán, phải nộp tiền
・~ほうがいい: Nên làm việc gì đó thì hơn
・~ないで済む: Khỏi cần phải làm việc gì đó phức tạp