Dịch vụ gửi tặng trái cây có in hình vẽ của cháu 

山田やまだ: お母かaさん、田舎いなかの おじいちゃんから 電話でんわが 来きたよ。 ♬
Có điện thoại từ ông nội ở quê gọi đến này mẹ ơi.
佐藤さとう: おや、さっき 送おくった りんごの箱はこは もう 着ついたのかい。 ♬
Ôi, cái thùng táo mình vừa gửi đã đến nơi rồi thê hả con?
山田やまだ: うん、りんごの皮かわに 僕ぼくの顔かおの絵えが あって 驚おどろいていたよ。 ♬
Vâng, trên vỏ quả táo có hình khuôn mặt của con nên ông đã ngạc nhiên lắm.
佐藤さとう: 新あたらしいサービスで、果物くだものに 好すきな絵えを 入いれることができるの。 ♬
Đây là dịch vụ mới, mình có thể cho hình vẽ yêu thích lên trái cây đấy.
山田やまだ: ニュースで 見みて、すぐに 頼たのんで よかったね。 ♬
Nhà mình xem trên tin tức rồi đặt hàng ngay công nhận là tốt mẹ nhỉ.
佐藤さとう: ええ、おじいちゃんが 喜よろこびましたから、お母かあさんも 嬉うれしいわ。 ♬
Ừ, ông nội vui mừng là mẹ cũng thấy hạnh phúc rồi.
山田やまだ: 今度こんどのお返かえしには、美味おいしい お菓子かしを 送おくるそうだよ。 ♬
Ông bảo là lần tới để đáp lễ, ông sẽ gửi tặng lại bánh kẹo thật ngon đấy ạ.
佐藤さとう: じゃあ、好たのしみに 待まっていましょうね。 ♬
Vậy thì mẹ con mình cùng háo hức ngồi đợi nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・田舎いなか: Quê nhà
・果物くだもの: Trái cây
・驚おどろく: Ngạc nhiên
・お返かえし: Quà đáp lễ
・好たのしみに: Mong đợi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~から: Từ...
・~入いれることができる: Có thể cho vào
・~てよかった: Thật tốt vì đã làm gì...
・~から/からね: Vì... nên...
・~そうです: Nghe nói là...

Trào lưu tặng hoa giấy làm từ sách cũ

田中: お姉ねえちゃん、その机つくえの上うえにある 綺麗きれいな紙かみの花はなは 何なん? ♬
Chị ơi, mấy bông hoa bằng giấy đẹp ở trên bàn kia là gì thế?
鈴木: これね、読よまなくなった 古い本ふる ほんから 作つくった 花束はなたばだよ。 ♬
Cái này hả, đây là bó hoa được làm từ những cuốn sách cũ không còn đọc nữa.
田中: ただのゴミじゃなくて 素敵すてきなプレゼントに なるんだね。 ♬
Ồ, không phải là rác thải bình thường mà biến thành món quà tuyệt vời được luôn nhỉ.
鈴木: うん、地球ちきゅうのゴミを 減へらすための 新あたらしい流行りゅうkouなんだよ。 ♬
Ừ, đây là một trào lưu mới nhằm mục đích cắt giảm rác thải của trái đất đấy.
田中: 確たしかに、本ほんの内なかの文字もじが 見みえて 面白いおもしろいデザインだね。 ♬
Chính xác luôn, nhìn thấy được cả chữ ở trong cuốn sách nên kiểu dáng thú vị ghê.
鈴木: 明日あしたの友達ともだちの誕生日たんじょうびに 渡わたすから、箱はこに入いれているの。 ♬
Chị sẽ tặng nó vào ngày sinh nhật của bạn vào ngày mai nên đang xếp vào hộp đây.
田中: 友達ともだちも びっくりして、きっと 大切たいせつにしてくれるよ。 ♬
Bạn chị chắc cũng sẽ kinh ngạc và nhất định sẽ trân trọng món quà này cho xem.
鈴木: そうだと 嬉うれしいな。早く明日はやあしたになると 好いいね。 ♬
Được thế thì thích quá. Ước gì mau đến ngày mai nhỉ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・古いふるい: Cũ
・花束はなたば: Bó hoa
・流行りゅうこう: Trào lưu
・誕生日たんじょうび: Sinh nhật
・大切たいせつ: Trân trọng, quan trọng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なくなった: Trở nên không còn làm gì...
・~ための: Để phục vụ cho mục đích gì
・~から: Làm từ nguyên liệu gì
・~てくれる: Ai đó làm việc gì cho mình
・~になるといい: Ước gì trở nên...

 

Thiết bị thông minh nhắc nhở trẻ nhỏ uống nước

高橋たかはし: ほら、この新あたらしい青あおい腕時計うでどけいを つけて遊あそびに行いきなさい。 ♬
Nhìn này, con đeo chiếc đồng hồ đeo tay màu xanh mới này vào rồi đi chơi đi nhé.
渡辺わたなべ: わあ、軽いねかる。これは 時間じかんを 見みるための時計とけい? ♬
Oa, nhẹ thế mẹ. Cái này là đồng hồ để xem thời gian ạ?
高橋たかはし: いいえ、体からだが 暑あつくなったら「水みずを飲のみなさい」と 音おとが鳴なるの。 ♬
Không phải đâu, hễ cơ thể bị nóng lên là nó sẽ kêu để nhắc "Con hãy uống nước đi" đấy.
渡辺わたなべ: 私わたしの体からだを 全部調ぜんぶしらべているみたいで 凄すごいね。 ♬
Chà, nhìn cứ như nó đang kiểm tra hết toàn bộ cơ thể của con ấy, đỉnh thật nha.
高橋たakahashi: 最近さいきんのニュースでも、子供こどもの病気びょうきを 防ふせぐために 有名ゆうめいになったよ。 ♬
Trong các tin tức giáo dục gần đây, cái này cũng vừa nổi tiếng để giúp phòng tránh bệnh cho trẻ nhỏ đấy.
渡辺わたなべ: わかった。音おとが 鳴なったら 遠慮えんょしないで たくさん読のむね. ♬
Con biết rồi ạ. Hễ máy kêu là con không khách sáo mà sẽ uống thật nhiều nước luôn.
高橋たかはし: 外そとは 毎日暑まいにちあついから、お母かあさんも 安心あんしんできるわ。 ♬
Ừ, ở ngoài trời ngày nào cũng nóng nực nên có nó là mẹ cũng yên tâm được rồi.
渡辺わたなべ: じゃあ、行いってきます!公園こうえんの友達ともだちにも 教おしえてあげるね。 ♬
Dạ vậy con đi đây ạ! Con cũng sẽ chỉ cho cả mấy đứa bạn ở công viên biết luôn nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・腕時計うdeどけい: Đồng hồ đeo tay
・防ふせぐ: Phòng tránh
・遠慮えんょ: Khách sáo, ngại
・安心あんしん: Yên tâm
・公園こうえん: Công viên

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なさい: Hãy làm việc gì đi
・~ための: Để phục vụ mục đích gì
・~たら: Hễ, sau khi... thì...
・~みたい: Giống như là...
・~安心できる: Có thể yên tâm

 

Ứng dụng AI kể truyện cổ tích bằng giọng của bố mẹ

小林こばやし: お父とうさん、出張しゅっちょうで 遠とおい国くにに 行いっても 傷かなしくないよ。 ♬
Bố ơi, bố có đi công tác ở đất nước xa xôi đi chăng nữa con cũng không thấy buồn đâu.
伊藤いとう: おや、いつもは 泣ないているのに どうしてだい。 ♬
Ồ, bình thường con toàn khóc nhè cơ mà, sao lần này lại thế nhỉ?
小林こばやし: 新あたらしいアプリが、お父とうさんの声こえで 絵本えほんを 読よんだ。 ♬
Có cái ứng dụng mới nó sẽ đọc truyện bằng đúng giọng nói của bố đấy ạ.
伊藤いとう: へえ、AIが 僕ぼくの声こえを 覚おぼえへ 話はなすのかい。不思議ふしぎだね。 ♬
Chà, công nghệ AI nó ghi nhớ giọng của bố rồi tự nói ra hả? Kỳ lạ ghê nhỉ.
小林こばやし: うん、隣となりに お父とうさんが いるみたいで 安心あんしんして 眠ねむれるよ。 ♬
Vâng, cảm giác cứ như có bố đang ngồi ngay bên cạnh nên con có thể yên tâm ngủ được luôn.
伊藤いとう: ニュースで 言いっていた 新あたらしい技術ぎじゅつのアプリね。助かった. ♬
Đó là ứng dụng bằng công nghệ mới mà người ta nhắc trên tin tức nhỉ. Đỡ quá.
小林こばやし: だから、夜よるになったら ボタンを 押おして 毎日聴まいにちきくね. ♬
Chính vì thế nên hễ cứ đến tối là con sẽ bấm nút để nghe hằng ngày luôn.
伊藤いとう: ああ、僕ぼくも 遠とおい場所ばしょから 元気げんきになるように お祈いのりしているよ。 ♬
Ừ, bố ở nơi xa cũng sẽ luôn cầu chúc cho con ở nhà luôn khỏe khoắn nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・出張しゅっちょう: Đi công tác
・絵本えほん: Truyện tranh
・不思議ふしぎ: Kỳ lạ
・技術ぎじゅつ: Công nghệ
・夜よる: Ban đêm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ても: Cho dù... đi nữa.
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~眠れる: Có thể ngủ
・~になると: Hễ cứ đến thời điểm nào...
・~ように: Cầu mong cho, để sao cho...

 

Hệ thống khóa cửa thông minh bằng nhận diện khuôn mặt 

中村なかむら: ほら、玄関げんかんの前まえに 立たつだけで 鍵かぎが 自動じどうで 開あいたよ。 ♬
Nhìn này, chỉ cần đứng ở trước cửa ra vào thôi là chìa khóa đã tự động mở rồi đấy.
山本やまもと: え、ポケットから 鍵かぎを 出ださなくても 好いの? ♬
Ơ, không cần phải rút chìa khóa ra khỏi túi luôn hả anh?
中村なかむら: うん、新あたらしい機械きかいが 家族かぞくみんなの顔かおを 覚おぼえているんだ。 ♬
Ừ, cái máy mới này nó ghi nhớ được hết khuôn mặt của tất cả mọi người trong nhà mình mà.
山本やまもと: ニュースで 見みたけれど、本当ほんとうに 早はやくて 便利べんりね。 ♬
Em xem cái này trên tin tức rồi, công nhận là nhanh chóng và tiện lợi thật đấy.
中村なかむら: 荷物にもつを たくさん持もっている 時とき deathも 困こまらないから 助たすかる。 ♬
Ngay cả những lúc đang xách nhiều đồ đạc cũng không lo gặp rắc rối, đỡ vất vả hẳn.
山本やまもと: 知しらない人ひとが 来きたら、危あぶない音おとが 鳴なるのかしら。 ♬
Thế nhỡ có người lạ mặt nào đến thì không biết máy nó có kêu lên không anh nhỉ?
中村なかむら: ああ、スマホの画面がめんに すぐに 連絡れんらくが 来くるから 安全あんぜんだよ。 ♬
Ừ, máy sẽ tự động gửi thông báo ngay lập tức về màn hình nên cực kỳ an toàn luôn.
山本やまもと: 素晴すばらしいわ。じゃあ、おじいちゃんにも 教おしえてあげましょう。 ♬
Tuyệt vời quá cơ. Vậy thì để lát tụi mình chỉ cho cả ông ngoại biết luôn nha anh.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・玄関げんかん: Cửa ra vào
・鍵かぎ: Chìa khóa
・荷物にもつ: Đồ đạc, hành lý
・画面がめん: Màn hình
・安全あんぜん: An toàn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~なくてもいい: Không cần làm gì cũng được
・~時 deathも: Ngay cả khi, ngay cả lúc...
・~かしら: Liệu là... có không
・~てあげましょう: Cùng làm hành động gì đó cho ai

 

Robot lau nhà thế hệ mới tự biết đổ rác 

斉藤さいとう: お母かあさん、部屋へやを 走はしっている ロボットが 新あたらしくなった? ♬
Mẹ ơi, con robot đang chạy dọn dẹp ở phòng nhà mình được đổi mới rồi ạ?
加藤かとう: ええ、今日きょうから 働はたらき始はじめた 賢かしこいロボットよ。 ♬
Ừ đúng rồi, đây là chú robot thông minh mới tinh vừa bắt đầu làm việc từ ngày hôm nay đấy.
斉藤さいとう: 前まえのロボットより 音おとが 静しずかで 全然気ぜんぜんきづかなかったよ。 ♬
Tiếng máy chạy của nó êm hơn con robot cũ nhiều nên con hoàn toàn không chú ý luôn.
加藤かとう: お掃除そうじの後あとに、自分じぶんで ゴミを 捨すてることも できるの。 ♬
Sau khi quét dọn xong, nó còn có thể tự mình đi đổ rác được luôn cơ con ạ.
斉藤さいとう: 内なかの汚きたない箱はこを 洗あらわなくて 済すむのは 嬉うれしいね。 ♬
Oai, thế thì khỏi cần phải đi cọ rửa cái thùng bẩn thỉu ở bên trong máy nữa rồi, thích quá mẹ nhỉ.
加藤かとう: 水みずで 綺麗きれいに 拭ふく技術ぎじゅつも あるから、床ゆかが 綺麗きれいだわ。 ♬
Nó còn có cả công nghệ lau bằng nước nữa nên sàn nhà lúc nào cũng sạch sẽ luôn.
斉藤さいとう: 本当ほんとうだ!これなら 私わたしが 手伝てつだわなくても 大丈夫だいじょうぶだね。 ♬
Thật luôn này! Kiểu này thì con không cần phải phụ giúp làm việc nhà nữa cũng không sao rồi.
加藤かとう: これからは 自分じぶんの部屋へやの片かたづけを 頑張がんばりなさいね。 ♬
Từ giờ trở đi thì con lo mà tập trung vào cố gắng dọn dẹp cái phòng riêng của con đi nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・賢かしこい: Thông minh
・静しずか: Yên tĩnh, êm ái
・床ゆか: Sàn nhà
・手伝てつだう: Giúp đỡ, phụ giúp
・片かたづけ: Dọn dẹp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~始めました: Bắt đầu làm hành động gì.
・~より: So với...
・~こともできる: Việc làm cái gì đó cũng có thể.
・~しなくて済む: Khỏi cần phải làm việc gì đó phức tạp.
・~なさい: Hãy làm việc gì đi
 

Xu hướng mua sinh tố làm từ rau củ méo mó ở cửa hàng tiện lợi 

林はやし: お父とうさん、仕事しごとの帰かえりに コンビニで 面白おもしろい物ものを 買かってきたよ。 ♬
Bố ơi, lúc đi làm về con vừa ghé vào cửa hàng tiện lợi mua món đồ uống này thú vị lắm nè.
森もり: どれどれ。緑色みどりいろで、野菜やさいのジュースのようだな。 ♬
Đâu để bố xem nào. Màu xanh lá cây, nhìn trông cứ như là nước ép rau củ ấy nhỉ.
林はやし: これはね、形かたちが 悪わるくて お店みせで 売うれなかった野菜やさいを 使つかっているんだ。 ♬
Cái này sử dụng những loại rau củ có kiểu dáng bị xấu, không bán được ngoài tiệm đấy ạ.
森もり: ただのゴミに しないで 料理りょうりに 使つかうのは 素晴すばらしいね。 ♬
Ồ, không vứt đi thành rác lãng phí mà đem chế biến làm đồ ăn thế này thì tuyệt vời quá cơ.
林はやし: うん、お砂糖さとうを 入いれていないのに 甘あまくて とても 美味おいしいよ。 ♬
Vâng, mặc dù hoàn toàn không bỏ thêm đường vào đâu mà vị vẫn ngọt và ngon lắm bố ạ.
森もり: 最近さいきんのニュース Britsでも、この新あたらしい生活せいかつが 流行はやっていると 見みたよ。 ♬
Bố xem trên tin tức gần đây cũng thấy người ta bảo phong cách sống mới này đang hot lắm đấy.
林はやし: 味あじも 好よいから、これからは 毎日買まいにちかって 飲のもうと思おmoうんだ。 ♬
Hương vị của nó ngon nên con đang tính là từ giờ trở đi ngày nào cũng sẽ mua về để uống đấy ạ.
森もり: いいね、お母かあさんの分ぶんも 忘わすれないで 頼たのむよ。 ♬
Được đấy, lần tới mua con nhớ đặt mua luôn cả phần của mẹ đừng có quên nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・帰かえる: Về
・形かたち: Kiểu dáng, hình dáng
・素晴すばらしい: Tuyệt vời
・味あじ: Hương vị
・頼たのむ: Đặt hàng, nhờ vả

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てきた: Đi làm gì đó rồi quay về
・~のよう: Giống như là...
・~しないで: Mà không làm gì...
・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~ようと思う: Tính làm việc gì đó

 

Cửa hàng tiện lợi mở quầy tự động bán đồ dùng sửa chữa khẩn cấp

山下やました: 夜遅よるおそくに すみません。明日学校あしたがっこうで使つかう はさみを 買かてきました。 ♬
Con xin lỗi vì đi về muộn đêm hôm thế này ạ. Con vừa đi mua cái kéo để mai xài ở trường về đây ạ.
松本まつもと: こんな時間じかんに お店みせが 開あいているのかい。不思議ふしぎだね。 ♬
Giờ này rồi mà vẫn có cửa hàng mở cửa bán đồ cho con hả? Lạ ghê nhỉ.
山下やました: コンビニの内なかに 誰だれもいない 新あたらしい無人むじんの棚たなが できたんだよ。 ♬
Dạ ở bên trong cửa hàng tiện lợi mới có một cái kệ tự động không người mới tinh đấy ạ.
松本まつもと: へえ、スマホの画面がめんを 見みせるだけで 簡単かんたんに 買かえるのかい。 ♬
Ồ, thế là chỉ cần cho máy quét cái màn hình điện thoại một cái là mua được dễ dàng luôn hả con?
山下やました: うん、お財布さいふを 出ださなくても お金かねが 払はらえるから 早はやいよ。 ♬
Vâng, không cần phải rút ví tiền ra mà máy vẫn thanh toán xong xuôi luôn nên nhanh lắm ạ.
松本まつもと: 確たしかに、困こまった時ときに すぐに 道具どうぐが見みつかるのは 助たすかるね。 ♬
Quả thực chính xác luôn, những lúc gặp rắc rối mà tìm ra được dụng cụ ngay lập tức thế này thì đỡ biết mấy.
山下やました: ニュース deathも、都会とかいの新あたらしい生活せいかつスタイルだと 言いっていた。 ♬
Trong bản tin tức, người ta cũng bảo đây là phong cách sống mới ở thành phố lớn đấy ạ.
松本まつもと: 凄すごいね。今度こんど お父とうさんにも 買かい方かたを 教おしえておくれ。 ♬
Đỉnh thật đấy. Lần tới con nhớ chỉ cho cả bố cách mua đồ như thế với nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・道具どうぐ: Dụng cụ, đồ dùng
・無人むじん: Không có người
・棚たな: Cái kệ
・見みつかる: Được tìm thấy
・都会とかい: Thành phố lớn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てきました: Đi làm gì đó rồi quay về
・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~出さなくても: Cho dù không cần rút ra đi nữa
・~のは(名詞化): Danh từ hóa vế câu
・~ておくれ: Hãy làm cái gì đó cho tôi

 

Quy tắc ngầm không đứng quá gần người khác khi xếp hàng

前田: 今日きょう、駅えきのレジで 並ならんでいる時ときに 知しらない人ひとに 注意ちゅういされたよ。 ♬
Hôm nay lúc đang đứng xếp hàng ở quầy thu ngân nhà ga, con vừa bị một người lạ nhắc nhở đấy ạ.
岡田: おやおや、何なにか 悪わるいこと deathも して しまったのかい。 ♬
Chết dở, con có lỡ vô ý làm cái việc gì xấu không đấy hả con?
前田: いいえ、ただ 前まえの人ひとの後ろうしろに 近くちか 立たっていただけなんだ。 ♬
Không có đâu ạ, con chỉ là đứng hơi bị sát ngay phía sau của cái người phía trước thôi mà.
岡田: ああ、最近さいきんの都会とかいの 新あたらしい心こころのルールを 知しらなかったのね。 ♬
À, chắc là con chưa biết đến cái quy định ngầm mới về khoảng cách ở thành phố dạo này rồi.
前田: え、ただ 近くちかに いるだけで 困こまる人ひとが いるのですか。 ♬
Ơ, chỉ là đứng ở cự lý gần thôi mà cũng có người cảm thấy phiền phức bực mình hả bố?
岡田: ええ、体からだや 鞄が 当あたらなくても、静しずかに 離はなれなければならないの。 ♬
Ừ đúng rồi, cho dù cơ thể hay túi không bị chạm trúng đi nữa thì mình vẫn phải tự giác giữ khoảng cách.
前田: ニュースでも、みんなの安心あんしんのために 大切たいせつだと 言いっていたよ。 ♬
On tin tức người ta cũng bảo việc này rất quan trọng để đảm bảo sự yên tâm cho mọi người đấy ạ.
岡田: そうだよ。次つぎからは 前まえを よく 見みて、ゆっくり 距離きょりを 空あけなさい。 ♬
Đúng thế đấy khanh. Từ lần sau con nhớ nhìn kỹ phía trước rồi chủ động nới rộng khoảng cách ra nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・注意ちゅうい: Nhắc nhở, chú ý
・後ろうしろ: Phía sau
・距離きょり: Khoảng cách
・次つぎから: Từ lần tới, từ sau
・見みる: Nhìn, xem

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ている時に: Khi đang làm hành động gì...
・~されてしまった: Bị đối phương làm gì đó một cách đáng tiếc
・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~離れなければならない: Phải giữ khoảng cách, phải tránh xa
・~なさい: Hãy làm việc gì đi

 

Trào lưu đeo tai nghe không bật nhạc để tránh bị làm phiền

清水: お兄にいちゃん、音楽おんがくを 聴きいていないのに どうして イヤホンを つけているの? ♬
Anh hai ơi, rõ ràng anh có đang nghe ca nhạc gì đâu mà sao cứ đeo cái tai nghe suốt thế?
木村: これね、外そとで 知しらない人ひとに 話はなを かけられたくないからだよ。 ♬
Cái này hả, tại vì anh không muốn bị người lạ ở bên ngoài tự tiện đến bắt chuyện đấy mà.
清水: え、ただ 耳みみを 閉とじるだけで 心こころが 静しずかになるの? ♬
Ơ, chỉ là bịt cái tai lại thôi mà tâm trạng cũng trở nên yên tĩnh thoải mái được luôn hả anh?
木村: うん、都会とかいの若わかい人ひとの間あいだで 今いま すごく流行はやっている 秘密ひみつのルールなんだ。 ♬
Ừ, đây là cái quy định ngầm bí mật đang cực kỳ thịnh hành trong giới trẻ thành phố hiện nay đấy.
清水: コンビニや 駅えきの窓口まどぐちでも、そのままの人ひとを よく 見みるよ。 ♬
Hèn chi mà ở mấy quầy thu ngân cửa hàng tiện lợi hay nhà ga con cũng toàn thấy nhiều người để nguyên như thế luôn.
木村: ああ、一人ひとりで のんびり 歩あるきたい 時ときは、これが 一番良いちばんよいんだ。 ♬
Mấy lúc muốn một mình thong thả đi bộ dạo phố thì áp dụng cách này là tốt nhất rồi.
清水: 技術ぎじゅつが 進すすんで、みんなの心こころのスタイルも 新あたらしく変かわっていくね。 ♬
Công nghệ tiến bộ làm cho cả phong cách tâm lý của mọi người cũng đang ngày càng đổi mới theo nhỉ.
木村: そうだね、じゃあ 今いまから 少しすこしだけ 宿題しゅくだいに 集中しゅうちゅうさせておくれ。 ♬
Đúng vậy đó, thôi giờ để anh tập trung vào làm bài tập về nhà một xíu nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・音楽おんがく: Âm nhạc
・耳みみ: Cái tai
・秘密ひみつ: Bí mật
・のんびり: Thảnh thơi
・集中しゅうちゅう: Tập trung

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のに: Mặc dù... nhưng...
・~かけられたくない: Không muốn bị người khác bắt chuyện
・~閉じるだけで: Chỉ cần bịt lại là đã...
・~ていく: Trạng thái biến đổi tiếp diễn
・~させておくれ: Hãy cho phép tôi làm việc gì

 

Văn hóa không nhìn vào màn hình điện thoại của người ngồi cạnh

山下: 今日きょう、電車でんしゃの椅子いすに 座すわった時とき、隣となりの人ひとのスマホが 見みえて しまった。 ♬
Hôm nay lúc ngồi xuống ghế trên tàu điện, con lỡ vô ý nhìn dính vào cái điện thoại của người ngồi cạnh mất rồi.
松本: おやおや、文字もじを たくさん読よんでしまったのかい。危あぶないね。 ♬
Chết dở, con lại lỡ đọc đống chữ trong đó rồi hả? Nguy hiểm lắm nha con.
山下: いいえ、すぐに 目めを 閉とじて、違ちがう場所ばしょを 見みるように したよ。 ♬
Không có đâu ạ, con lập tức nhắm mắt lại rồi cố gắng nhìn sang vị trí khác liền hà.
松本: それは よかった。最近さいきんのニュース deathでも、それが 大切たいせつなマナーだと言いっていた。 ♬
Được thế thì tốt. Trên tin tức gần đây người ta cũng bảo đó là quy tắc văn minh quan trọng đấy.
山下: ただの文字もじなのに、見みてしまうと 泥棒どろぼうのように 思おもわれるからね。 ♬
Vâng, rõ ràng chỉ là mấy chữ bình thường thôi mà nhỡ nhìn vào là bị người ta coi như kẻ trộm liền ý.
松本: そうだよ。慢会まんかいの狭せまい場所ばしょでは、みんな 秘密ひみつを 守まもりたいからね。 ♬
Đúng thế đấy con. Ở những không gian chật hẹp tại thành phố thì ai nấy đều muốn bảo vệ bí mật riêng tư mà.
山下: これからは 電車деんしゃに 乗のる時とき、もっと 気きをつけようと思おもったよ。 ♬
Chính vì thế nên con nghĩ là từ giờ trở đi lúc lên tàu điện mình phải chú ý cẩn thận nhiều hơn rồi.
松本: ええ、安全あんぜんで 明あかるい気持きもちで 過すごすのが 一番良いちばんよいからね。 ♬
Ừ đúng rồi con, việc sinh sống với tâm trạng an tâm, vui vẻ lúc nào cũng là tốt nhất mà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・隣となり: Bên cạnh
・泥棒どろぼう: Kẻ trộm
・守まもる: Bảo vệ
・過すごす: Sinh sống, trải qua thời gian
・気持きもち: Tâm trạng, cảm giác

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~てしまった: Lỡ, vô ý làm việc gì đó đáng tiếc
・~ようにする: Cố gắng để sao cho làm việc gì
・~と思われる: Bị người khác nghĩ rằng là...
・~ようと思った: Đã định làm gì
・~過ごすのが(名詞化): Danh từ hóa vế câu