Bạn học cũ tự làm phần mềm giúp tìm đồ lạc nhanh (友達が作った物を探すアプリ)

松本: お母かあさん、大学だいがくの友達ともだちが 新あたらしいアプリを 作つくったよ。 ♬
Mẹ ơi, người bạn đại học của con vừa làm một ứng dụng mới đấy.
井上: へえ、どんな アプリ?ゲームかい。 ♬
Ồ, ứng dụng như thế nào vậy con? Trò chơi điện tử à?
松本: いいえ、家いえの内なかで なくした 鍵かぎを すぐに 探さがせるんだ。 ♬
Không phải đâu ạ, nó có thể tìm ra ngay chìa khóa bị mất ở trong nhà đấy.
井上: いつも 探さがしているから、それは 助たすかるね。 ♬
Con suốt ngày cứ phải tìm kiếm suốt nên cái đó đỡ biết mấy nhỉ.
松本: ニュースでも、若わかい人ひとの間あいだで とても 有名ゆうめいに なっていたよ。 ♬
Trong bản tin tức, nó cũng đang rất nổi tiếng trong giới trẻ đấy ạ.
井上: 凄すごいね。その友達ともだちに ありがとうと 伝つたえなさいね。 ♬
Ghê thật nha. Con nhớ gửi lời cảm ơn đến người bạn đó nhé.
松本: うん、今夜こんやのチャットで すぐに 話はなそうと思おもうよ。 ♬
Vâng, con tính là sẽ nói chuyện ngay trong buổi tán gẫu tối nay luôn ạ.
井上: ええ、美味おいしい お菓子かしでも 買かって お祝いいわを しましょう。 ♬
Ừ, tụi mình mua ít bánh kẹo thật ngon để chúc mừng bạn ấy nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・友達ともだち: Bạn bè
・鍵かぎ: Chìa khóa
・若わかい: Trẻ trung, giới trẻ
・今夜こんや: Đêm nay
・お祝いいわ: Chúc mừng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~(ら)れる: Thể khả năng
・~ている: Hành động đang diễn ra.
・~になっていた: Đã trở nên...
・~なさい: Hãy làm việc gì đi
・~ようと思う: Dự định làm việc gì

Tổ chức họp lớp từ xa bằng công nghệ mới (遠くの友達との新しい集まり)

高橋たかはし: 明日あしたの休みやすに、パソコンで 昔むかしの友達ともだちと 話はなを するよ。 ♬
Kỳ nghỉ ngày mai, con sẽ nói chuyện với những người bạn ngày xưa bằng máy tính đấy.
鈴木すずき: 画面がめんを 見みるだけで、みんなに 会あえるのかい。 ♬
Chỉ cần nhìn vào màn hình thôi mà cũng gặp được tất cả mọi người luôn hả con?
高橋たかはし: うん、みんなが 目めの前まえに いるみたいに 見みえる 技術ぎじゅつだよ。 ♬
Vâng, đây là công nghệ nhìn cảm giác cứ như mọi người đang ở ngay trước mắt ấy ạ.
鈴木すずき: ニュースで 言いっていた 遠とおい場所ばしょと つなぐ サービスね。 ♬
Đó là dịch vụ kết nối với những nơi xa xôi mà người ta nhắc trên tin tức nhỉ.
高橋たかはし: ええ、だから 外国がいこくに 引ひっ越こした人ひととも 楽らくに 話はなせるんだ。 ♬
Vâng, chính vì thế nên có thể nói chuyện một cách thoải mái cả với người đã chuyển đi.
鈴木すずき: 素晴すばらしいね。時間じかんを 忘わすれて たくさん 好たのしみなさい。 ♬
Tuyệt vời quá cơ. Con cứ quên hết thời gian rồi chơi thật vui vẻ nhé.
高橋たかはし: ありがとう。夜よるご飯の前まえに 終わおるから 安心あんしんしておいて。 ♬
Con cám ơn ạ. Con sẽ xong trước giờ cơm tối nên bố cứ yên tâm sẵn đi nha.
鈴木すずき: ああ、お母かあさんにも 話はなして お菓子かしを 準備じゅんびしておこう。 ♬
Ừ, để bố bàn with mẹ rồi chuẩn bị sẵn ít bánh kẹo cho con luôn nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・昔むかし: Ngày xưa
・技術ぎじゅつ: Công nghệ, kỹ thuật
・外国がいこく: Nước ngoài
・引ひっ越こす: Chuyển nhà
・準備じゅんび: Chuẩn bị

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~みたいに: Giống như là...
・~(ら)れる: Thể khả năng
・~ておいて: Hãy làm sẵn việc gì trước
・~ておこう: Tự mình làm sẵn việc gì trước

 

Ông ngoại tập dùng phần mềm vẽ tranh bằng giọng nói (おじいちゃんの新しい絵の趣味)

清水しみず: おじいちゃん、スマホに向むかって ずっと 話はなしているね。 ♬
Ông ngoại cứ hướng vào cái điện thoại rồi nói chuyện suốt từ nãy đến giờ kìa mẹ.
木村きむら: ええ、声こえだけで 綺麗きれいな絵えを 作つくる アプリの練習れんしゅうよ。 ♬
Ừ đúng rồi, ông đang tập tành cái ứng dụng vẽ tranh đẹp chỉ bằng giọng nói đấy.
清水しみず: ニュースで 見みたけれど、お年寄としより death も 簡単かんたんに できる技術ぎじゅつね。 ♬
Con xem cái này trên tin tức rồi, công nghệ này đến người lớn tuổi cũng làm dễ dàng được nhỉ.
木村きむら: うん、手てが 震ふるえて 鉛筆えんぴつが 持もてないから 助たすかっているわ。 ♬
Ừ, vì tay ông bị run không cầm được bút chì nên có cái này đỡ biết mấy.
清水しみず: 後あとで 私わたしにも その絵えを 見みせてくれるかしら。 ♬
Không biết lát nữa ông có cho con xem thử bức tranh đó không ta.
木村きむら: きっと 喜よろこんで 見みせてくれると 思おもうわよ。 ♬
Mẹ nghĩ chắc chắn là ông sẽ rất vui lòng cho con xem thôi hà.
清水しみず: おじいちゃんが 元気げんきに 新あたらしいことを 始はじめるのは 嬉うれしいね。 ♬
Việc ông ngoại khỏe khoắn bắt đầu học thêm điều mới thế này con thấy vui lắm.
木村きむら: そうね、夜よるご飯の時ときに みんなで 褒ほめてあげましょう。 ♬
Ừ đúng rồi, đến giờ ăn cơm tối cả nhà mình cùng khen ngợi ông nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・声こえ: Giọng nói, tiếng
・練習れんしゅう: Luyện tập
・震ふるえる: Run rẩy
・鉛筆えんぴつ: Bút chì
・褒ほめる: Khen ngợi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~に向かって: Hướng về phía nào đó.
・~持てない: Thể khả năng dạng phủ định
・~かしら: Liệu là... có không
・~と思う: Tôi nghĩ rằng là...
・~てあげましょう: Làm hành động gì đó cho ai.

 

Cả nhà cùng dùng thiết bị kiểm tra sức khỏe qua bước chân (家族の健康を調べる機械)

前田まえだ: ほら、玄関げんかんのマットを 新あたらしい機械きかいに 変かえたよ。 ♬
Nhìn này, bố vừa đổi cái thảm ở lối ra vào sang thiết bị mới rồi đấy.
岡田おかだ: え、ただのマットじゃなくて 何なにか 違ちがうのですか。 ♬
Ơ, nhìn không phải thảm bình thường ạ? Có gì khác biệt không bố?
前田まえだ: 上うえを 歩あるくだけで、体からだの疲れつかが 全部画面ぜんぶがめんに 出でるんだ。 ♬
Chỉ cần đi bộ lên trên thôi là toàn bộ mệt mỏi của cơ thể sẽ hiện lên màn hình đấy.
岡田おかだ: ニュースで 言いっていた 家族かぞくの健康けんこうを 守まもる 技術ぎじゅつね。 ♬
Đó là công nghệ giúp bảo vệ sức khỏe cho cả nhà mà người ta nhắc trên tin tức nhỉ.
前田まえだ: ああ、だから 毎日学校まいにちがっこうから 帰かえったら すぐに 乗のりなさい。 ♬
Ừ, hèn chi mà hằng ngày hễ cứ đi học về là con phải lo dẫm lên đây ngay nhé.
岡田おかだ: わかった。おじいちゃんの足あしの 痛みいたも わかるのかしら。 ♬
Con biết rồi ạ. Không biết máy nó có phát hiện ra được cả chỗ đau chân của ông nội không bố nhỉ?
前田まえだ: ええ、病気びょうきになる前まえに 早く教はや おしえてくれるから 安心あんしんだよ。 ♬
Được chứ, máy sẽ tự động báo cho mình biết sớm trước khi bị đổ bệnh nên yên tâm lắm.
岡田おかだ: 素晴すばらしいね。お母かあさんにも 早く教はや おしえてあげよう。 ♬
Tuyệt vời quá cơ. Để con chạy đi chỉ ngay cho mẹ biết luôn nha bố.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・健康けんこう: Sức khỏe
・疲れつか: Sự mệt mỏi
・痛みいたみ: Sự đau đớn, chỗ đau
・病気びょうき: Bệnh tật
・帰かえる: Trở về

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~だけで: Chỉ cần... là đã...
・~たら: Hễ, sau khi... thì...
・~なさい: Hãy làm việc gì đi
・~前に: Trước khi...
・~てあげろう: Làm hành động gì đó cho ai.

 

Anh trai mua phần mềm làm thơ tình tặng bạn gái (お兄さんの新しい恋のアプリ)

佐藤さとう: お兄にいちゃん、スマホの画面がめんを 見みて ずっと 笑わらっているね。 ♬
Anh hai ơi, anh cứ nhìn vào màn hình điện thoại rồi cười suốt từ nãy đến giờ kìa.
山田やまだ: 彼女かのじょに 送おくるための 短みじかい綺麗きれいな歌うたを 作つくっているんだ。 ♬
Anh đang làm mấy câu thơ ngắn thật đẹp để tặng cho bạn gái đấy mà.
佐藤さとう: え、お兄にいちゃんが 歌うたを?作つくるのは 難むずかしいでしょう。 ♬
Ơ, anh hai mà lại biết làm thơ á? Việc sáng tác khó lắm đúng không anh?
山田やまだ: 新あたらしいAIのアプリが、僕ぼくの気持きもちを 言葉ことばに 変かえてくれるのさ。 ♬
Có cái ứng dụng AI mới nó tự động chuyển đổi cảm xúc của anh thành từ ngữ đấy chứ.
佐藤さとう: ニュースで 見みたけれど、本当ほんとうに 面白い技術おもしろ ぎじゅつだね。 ♬
Em xem cái này trên tin tức rồi, công nghệ công nhận là thú vị thật đấy.
山田やまだ: うん、彼女かのじょが 読よんだら きっと びっくりして 喜よろこぶと 思おもうよ。 ♬
Ừ, anh nghĩ hễ chị ấy đọc được chắc chắn sẽ giật mình rồi khoái chí lắm cho xem.
佐藤さとう: でも、お兄にいちゃんの 本当ほんとうの言葉ことばじゃないから 少し恥すこ はずかしいね。 ♬
Nhưng mà vì đó đâu phải từ ngữ thật lòng của anh đâu nên nghe cũng hơi ngượng ngùng nhỉ.
山田やまだ: 内緒ないしょにしておいて。明日あしたのデートの後あとに 渡わたすつもりだから。 ♬
Em lo giữ bí mật giùm anh nha. Tại vì anh tính là sẽ tặng sau buổi hẹn hò ngày mai đấy.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・恋愛れんあい: Tình yêu
・笑わらう: Cười
・恥はずかしい: Ngại ngùng, xấu hổ
・内緒ないしょ: Bí mật
・デート: Hẹn hò

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ための: Để phục vụ cho mục đích gì.
・~てくれる: Ai đó làm gì cho mình.
・~たら: Hễ, sau khi... thì...
・~ておいて: Hãy làm sẵn việc gì đó/Giữ nguyên trạng thái.
・~つもりだ: Dự định, tính làm việc gì đó.

 

Hai ông bà lão hẹn hò đi xem phim được giảm giá vé (おじいちゃんたちのお祭りデート)

清水しみず: おばあちゃん、今日きょうの夕方ゆうがた、おじいちゃんと 街まちへ 出でかけるの? ♬
Bà nội ơi, chiều tối hôm nay bà định cùng với ông nội đi lên phố chơi hả bà?
木村きむら: ええ、映画館えいがかんで 新あたらしい恋愛れんあいの映画えいがを 観みる約束やくそくを したのよ。 ♬
Ừ đúng rồi, hai ông bà vừa hẹn ước với nhau là sẽ đi xem bộ phim tình cảm mới ở rạp đấy.
清水しみず: へえ、好たのしそうだね。切符きっぷは 高たかくなかったの? ♬
Ồ, nghe vui vẻ ghê nhỉ. Vé xem phim có bị đắt không hả bà?
木村きむら: 新あたらしいルールで、お年寄としよりのデートは 全部無料ぜんぶむりょうに なるそうよ。 ♬
Theo quy định mới, nghe nói những buổi hẹn hò của người già đều được miễn phí hoàn toàn đấy.
清水しみず: ニュースで 言いっていた 素晴すばらしいキャンペーンね。好うれしいお誘さそいだ。 ♬
Đó là chiến dịch tuyệt vời người ta nhắc trên tin tức nhỉ. Lời rủ rê thật hạnh phúc.
木村きむら: 恥はずかしいけれど、昔むかしの気持きもちに 戻もどって 好たのしんでくるわ。 ♬
Tuy là cũng hơi ngại ngại tuổi này rồi, nhưng bà sẽ quay về cảm xúc ngày xưa rồi đi chơi vui vẻ nhé.
清水しみず: うん、映画えいがが終わおったら、美味おいしいご飯も たくさん食たべてね。 ♬
Vâng ạ, xem phim xong xuôi rồi ông bà lại đi ăn nhiều món thật ngon nha.
木村きむら: はい、じゃあ 急いそいで 綺麗きれいな洋服ようふくに 着替きがえてきますね。 ♬
Ừ, vậy giờ bà phải chạy ngay vào buồng thay bộ quần áo đẹp đẽ rồi ra liền đây.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・約束やくそく: Hẹn ước
・無料むりょう: Miễn phí
・誘さそい: Lời mời, rủ rê
・洋服ようふく: Quần áo
・着替きがえる: Thay quần áo

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~観る約束: Hẹn ước làm việc gì.
・~そうです: Nghe nói là...
・~てくる: Đi làm gì đó rồi quay về.
・~たら: Sau khi, hễ... thì...
・~てきます: Đi làm gì rồi quay lại.
 

Hàng xóm dùng ứng dụng mượn đồ dùng sửa nhà không mất tiền (隣の人と道具を貸し借りするアプリ)

山下: 今日きょう、隣となりの鈴木すずきさんから 日曜大工にちようだいくの道具どうぐを 借かりたよ。 ♬
Hôm nay anh vừa mượn bác Suzuki hàng xóm bộ dụng cụ sửa chữa gia đình đấy.
松本: え、お店みせで 買かわないで そんな物ものを 借かりられるの? ♬
Ơ, không cần mua ngoài tiệm mà vẫn mượn được mấy thứ đồ đó luôn hả anh?
山下: うん、近くちかの人ひとと 道具どうぐを 交換こうかんする 新あたらしいアプリが できたんだ。 ♬
Ừ, mới có cái ứng dụng mới giúp trao đổi dụng cụ đồ dùng với những người ở gần đấy.
松本: ニュースで 見みたけれど、お金かねを 払はらわなくても 好よいのは 便利べんりね。 ♬
Em xem cái này trên tin tức rồi, không cần trả tiền mà vẫn mượn được đồ thì tiện lợi quá ta.
山下: そうだよ。使つかい終おわったら 綺麗きれいにして すぐに 返かえす決きまりなんだよ。 ♬
Chính xác. Có quy định là dùng xong xuôi là phải lau chùi sạch sẽ rồi mang trả ngay đấy.
松本: 確たしかに、同おなじ町まちに 住すんでいるから 安心あんしんして 使つかうことができるね。 ♬
Quả thực chính xác luôn, vì sống cùng một khu phố nên mình cũng yên tâm sử dụng được nhỉ.
山下: ええ、次つぎは うちにある 機械きかいを 鈴木すずきさんに 貸かしてあげる約束やくそくを した。 ♬
Ừ, lần tới anh cũng hẹn ước là sẽ cho bác Suzuki mượn cái máy móc nhà mình rồi.
松本: 好よいルールね。みんなで 助たすけ合あって 好たのしく 過すごしましょう。 ♬
Quy định tốt ghê. Cả khu phố cùng giúp đỡ lẫn nhau rồi sinh sống thật vui vẻ nha anh.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・道具どうぐ: Dụng cụ
・交換こうかん: Trao đổi
・返かえす: Trả lại
・機械きかい: Máy móc
・過すごす: Sinh sống, trải qua thời gian

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ないで: Mà không làm hành động v1
・~(ら)れる: Thể khả năng
・~終わったら: Sau khi làm xong xuôi việc gì
・~ることができる: Có thể làm việc gì đó
・~てあげる: Làm hành động gì đó cho ai

 

Quy định mới giúp cắt giảm tiếng ồn buổi tối ở khu chung cư (マンションの夜の静かなルール)

福田: 今日きょうから うちのマンションで 新あたらしいルールが 始はじまったよ。 ♬
Từ hôm nay ở khu chung cư của mình đã bắt đầu một quy định mới rồi đấy em.
古川: え、夜遅よるおそくに 静しずかにしなければならない 決きまりですか。 ♬
Ơ, có phải là quy định bắt buộc phải giữ im lặng vào lúc đêm muộn không anh?
福田: うん、テレビの音おとや おしゃべりを 小ちいさくする 新あたらしい心こころのスタイルさ。 ♬
Ừ, đây là phong cách tâm lý mới giúp làm nhỏ tiếng tivi hay tiếng buôn chuyện đi đấy.
古川: 最近さいきんのニュース death も、みんなの安心あんしんのために 大切たいせつだと 言いっていたわ。 ♬
Trong các tin tức gần đây người ta cũng bảo việc này rất quan trọng để đảm bảo sự yên tâm cho mọi người đấy ạ.
福田: ああ、だから 私わたしたちも 走はしらないで ゆっくり 歩あるくように しよう。 ♬
Ừ, hèn chi mà tụi mình cũng đừng có chạy nhảy bừa bãi, chú ý đi đứng thong thả thôi nha.
古川: そうね。暗くらい時間じかんでも 困こまる人ひとが 減へるのは 本当ほんとうに 嬉うれしいわ。 ♬
Vâng đúng rồi. Khỏi lo làm phiền người khác vào khung giờ tối tăm thế này công nhận là vui thật đấy.
福田: ええ、気きづいた場所ばしょは 全部気ぜんぶきをつけて 過すごしましょうね。 ♬
Ừ, có những chỗ nào cần lưu ý là cả nhà mình đều phải cẩn thận để sinh sống nhé.
古川: はい、じゃあ 今夜こんやは 早く電気はや でんきを 消けして 眠ねむります。 ♬
Vâng ạ, vậy thì đêm nay tụi mình tắt điện sớm rồi đi ngủ thôi anh.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・静しずか: Yên tĩnh
・音おと: Âm thanh
・心こころ: Tâm lý
・減へる: Giảm đi
・消けす: Tắt, xóa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~なければならない: Phải làm việc gì đó
・~ないde: Mà không làm hành động v1, đừng...
・~ようにする: Cố gắng để sao cho làm việc gì.
・~全部: Toàn bộ, tất cả.
・~(勧誘): Cùng nhau làm việc gì đó.

 

Quy tắc lịch sự không nhìn vào màn hình điện thoại của người khác (人と話す時に画面を見てはいけないマナー)

前田: 今日きょう、会社かいしゃで 先輩せんぱいと 話はなしている時ときに 注意ちゅういされて しまった。 ♬
Hôm nay lúc đang nói chuyện với tiền bối ở công ty, con vừa bị nhắc nhở đáng tiếc mất rồi.
岡田: おやおや、何なにか 悪わるいマナーでも して しまったのかい。 ♬
Chết dở, con có lỡ vô ý làm cái hành vi ứng xử nào xấu không đấy hả con?
前田: いいえ、ただ スマホの画面がめんを 見みながら 話はなを 聞きいただだけなんだ。 ♬
Không có đâu ạ, con chỉ là vừa nhìn vào màn hình điện thoại vừa nghe bác ấy nói chuyện thôi mà.
岡田: ああ、それは よくありませんね。相手あいての目めに 向むかって 話はなしなさい。 ♬
À, như vậy là không tốt đâu con. Con phải hướng thẳng vào mắt của người đối diện mà nói chuyện chứ.
前田: ニュース death も、最近さいきんの新あたらしい大切たいせつなマナーだと 言いっていたよ。 ♬
Trên tin tức người ta cũng bảo đây là quy tắc văn minh mới cực kỳ quan trọng dạo gần đây đấy ạ.
岡田: そうだよ。ただの文字もじなのに、見みてしまうと 秘密ひみつを 盗ぬすむように 思おもわれるからね。 ♬
Đúng thế đấy. Rõ ràng chỉ là chữ viết bình thường thôi mà nhỡ nhìn vào là bị người ta coi như muốn ăn trộm bí mật liền ý.
前田: これからは 誰だれかに 会あう時とき、もっと 気きをつけようと思おもったよ。 ♬
Chính vì thế nên con nghĩ là từ giờ trở đi lúc gặp gỡ ai đó mình phải chú ý cẩn thận nhiều hơn rồi.
岡田: ええ、明あかるい気持きもちで 過すごすのが 一番良いちばんよいからね。 ♬
Ừ đúng rồi con, việc giao tiếp sinh sống với tâm trạng sáng sủa lúc nào cũng là tốt nhất mà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・先輩せんぱい: Tiền bối
・相手あいて: Đối phương
・盗ぬすむ: Ăn trộm
・秘密ひみつ: Bí mật
・過すごす: Sinh sống, trải qua thời gian

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ている時に: Khi đang làm hành động gì...
・~されてしまった: Bị đối phương làm gì đó
・~ながら: Vừa làm cái này vừa làm cái kia.
・~と思われる: Bị người khác nghĩ rằng là...
・~ようと思った: Đã tính, đã định làm gì.

 

Ứng dụng tự động gợi ý chủ đề nói chuyện phù hợp (初めての人と楽しく話すためのアプリ)

清水: お兄にいちゃん、そのスマホの画面がめんに 出でている 面白い文字おもしろ もじは何? ♬
Anh hai ơi, cái chữ viết thú vị đang hiện lên trên màn hình điện thoại kia là gì thế anh?
木村: これね、初はじめて 会あう人ひとと 仲良く話なかよ はなすための 新あたらしいアプリだよ。 ♬
Cái này hả, đây là ứng dụng mới nhằm mục đích giúp trò chuyện thân mật với người lần đầu tiên gặp mặt đấy.
清水: え、ボタンを 押おすだけで どんな話はなを すればいいか わかるの? ♬
Ơ, chỉ cần bấm nút một cái thôi là biết được mình nên nói câu chuyện như thế nào luôn hả anh?
木村: うん、AIが 今日きょうのニュースを 調しらべて 好よい言葉ことばを 教おしえてくれるんだ。 ♬
Ừ, công nghệ AI sẽ tự động check tin tức hôm nay để chỉ cho mình mấy từ ngữ rất hay ho đấy.
清水: 都会とかいの若わかい人ひとの間あいだで 今いま すごく流行りゅうこうしている 秘密ひみつのシステムね。 ♬
Cái hệ thống bí mật này đang cực kỳ hot thịnh hành trong giới trẻ thành phố hiện nay nhỉ.
木村: ああ、知しらない人ひとと 会あう 時ときは、これが 一番良いちばんよいんだ。 ♬
Mấy lúc phải đi gặp gỡ tiếp xúc với người chưa quen biết thì áp dụng cách này là tốt nhất rồi.
清水: 技術ぎじゅつが 進すすんで、みんなの交際こうさいの方法ほうほうも 新あたらしく変かわっていくね。 ♬
Công nghệ tiến bộ làm cho cả phương pháp giao tế của mọi người cũng đang ngày càng đổi mới theo nhỉ.
木村: そうだね、じゃあ 今いまから 少しすこだけ 準備じゅんびに 集中しゅうちゅうさせておくれ。 ♬
Đúng vậy đó, thôi giờ để anh tập trung vào sửa soạn chuẩn bị một xíu nha em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・初はじめて: Lần đầu tiên
・調しらべる: Kiểm tra
・流行りゅうこう: Thịnh hành
・方法ほうほう: Phương pháp
・集中しゅうちゅう: Tập trung

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ための: Để phục vụ mục đích gì.
・~すればいい: Nên làm việc gì đó thì được.
・~てくれる: Đối phương làm việc gì đó cho mình.
・~ていく: Trạng thái biến đổi tiếp diễn.
・~させておくれ: Hãy cho phép tôi làm việc gì

 

Văn hóa viết thư đáp lễ bằng thiệp giấy tự hủy (お礼の手紙を綺麗にする新しい決まり)

山下: 今日きょう、お祝いいわを もらったから、お礼れいの手紙てがみを この紙かみに 書かいたよ。 ♬
Hôm nay vì vừa nhận được quà mừng nên anh đã viết thư cảm ơn đáp lễ vào tờ giấy này rồi đấy.
松本: あれ、その紙かみは 少し柔すこ やわらかくて 変かわった材料ざいりょうね。 ♬
Ơ kìa, cái tờ giấy đó nhìn nó hơi mềm mại, chất liệu trông lạ mắt ghê anh nhỉ.
山下: うん、読よんだ後あとに 水みずに入いれると 1分ふんで 全部消ぜんぶきえる 特別とくべつな紙かみなんだ. ♬
Ừ, đây là loại giấy đặc biệt, sau khi đọc xong xuôi hễ thả vào nước là chỉ trong 1 phút sẽ tan biến sạch bách luôn đấy.
松本: ニュース death も、ゴミを 減へらすための 素晴すばらしいアイデアね。 ♬
Em xem cái này trên tin tức rồi, một ý tưởng tuyệt vời nhằm mục đích cắt giảm bớt lượng rác thải lãng phí nhỉ.
山下: そうだよ、ただの文字もじなのに、ずっと 置おいておくと 秘密ひみつが 危あぶないからね。 ♬
Chính xác, rõ ràng chỉ là mấy chữ viết bình thường thôi mà cứ để lưu lại suốt thì thông tin riêng tư dễ bị nguy hiểm mà.
松本: 確たしかに!地球ちきゅうを 汚よごさないし、安心あんしんな気持きもちに なれるのは 嬉 うれしいわ。 ♬
Chính xác luôn! Vừa không làm ô nhiễm trái đất lại vừa có cảm giác yên tâm thế này công nhận là thích thật đấy.
山下: これからは 手紙てがみを 送おくる時とき、もっと この紙かみを 使つかおうと思おmoったよ。 ♬
Chính vì thế nên anh nghĩ là từ giờ trở đi lúc gửi thư từ mình nên tích cực dùng loại giấy này nhiều hơn rồi.
松本: ええ、みんなで マナーを 守まもって 好たのしく 過すごしましょうね。 ♬
Vâng đúng rồi, cả nhà mình cùng tuân thủ đúng quy tắc ứng xử văn minh rồi sinh sống thật vui vẻ nha anh.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・お礼れい: Cảm ơn, đáp lễ
・手紙てがみ: Bức thư
・減へらす: Cắt giảm
・汚よごす: Làm bẩn
・守まもる: Tuân thủ, bảo vệ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~た後に: Sau khi làm xong xuôi việc gì.
・~入れると: Hễ thả vào... thì...
・~ておくと: Hễ cứ duy trì trạng thái làm gì...
・~ようと思った: Đã tính, định làm gì
・~なれるのは(名詞化): Danh từ hóa vế câu.